Luận văn thạc sĩ ueh gỉải pháp hạn chế nợ xấu của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết tại thị trường chứng khoán việt nam

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích giải pháp hạn chế nợ xấu tại các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

98
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

0.1. Mục tiêu nghiên cứu

0.2. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

0.3. Phương pháp nghiên cứu

0.4. Ý nghĩa của đề tài

0.5. Cấu trúc của luận văn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NỢ XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Cơ sở lý luận về nợ xấu

1.1.1. Khái niệm nợ xấu

1.1.2. Phân loại nợ

1.1.3. Trích lập dự phòng

1.2. Các dấu hiệu nhận biết nợ xấu

1.3. Nguyên nhân dẫn đến nợ xấu

1.3.1. Nguyên nhân từ phía khách hàng vay

1.3.2. Nguyên nhân từ phía ngân hàng

1.3.3. Nhóm nguyên nhân khách quan

1.4. Hậu quả của nợ xấu

1.4.1. Đối với ngân hàng

1.4.2. Đối với nền kinh tế

1.5. Thông tư 02 so với quyết định 493

1.6. Điều kiện ngân hàng thương mại cổ phần được niêm yết

1.7. Cơ sở lý luận về hạn chế nợ xấu

1.7.1. Phòng ngừa nợ xấu

1.7.2. Xử lý nợ xấu

1.7.3. Biện pháp khai thác

1.7.4. Mục tiêu xử lý nợ xấu

1.7.5. Nguyên tắc xử lý nợ xấu

1.7.6. Kinh nghiệm xử lý nợ xấu tại một số nước và bài học cho Việt Nam

1.7.6.1. Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của Hàn Quốc, Thái Lan, Malayxia, Indonesia
1.7.6.2. Bài học cho Việt Nam

1.8. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NIÊM YẾT TẠI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

2.1. Tình hình nợ xấu của hệ thống TCTD Việt Nam

2.1.1. Tình hình nợ xấu trong hệ thống TCTD Việt Nam hiện nay

2.1.2. Quyết định 780/NHNN ngày 23/04/2012

2.1.3. Thực tế về xử lý nợ xấu của Việt Nam hiện nay

2.2. Tình hình hoạt động của các NHTM niêm yết

2.2.1. Sơ lược về các NHTM niêm yết

2.2.2. Tổng tài sản

2.2.3. Tỷ trọng tiền gửi và cho vay

2.2.4. Tỷ trọng cho vay khách hàng

2.2.5. Tỷ trọng chứng khoán đầu tư trong cơ cấu tổng tài sản

2.2.6. Tình hình huy động vốn

2.2.7. Kết quả hoạt động kinh doanh

2.2.8. Tình hình nợ xấu của các NHTMCP niêm yết giai đoạn 2008 – 2013

2.2.9. Tăng trưởng tín dụng của các NHTMCP niêm yết giai đoạn 2008 – 2013

2.3. Phân tích chất lượng nợ cho vay

2.3.1. Phân tích dư nợ theo thời gian

2.3.2. Thực trạng nợ xấu của các NHTMCP niêm yết giai đoạn 2008 – 2013

2.3.3. Tỷ lệ nợ quá hạn

2.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NIÊM YẾT TẠI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

3.1. Định hướng hạn chế nợ xấu

3.1.1. Đề án cơ cấu lại hệ thống các TCTD

3.1.2. Đề án xử lý nợ xấu của hệ thống các TCTD

3.2. Giải pháp hạn chế nợ xấu

3.2.1. Giải pháp phòng ngừa nợ xấu

3.2.1.1. Xác định mục tiêu và thiết lập chính sách tín dụng
3.2.1.2. Phân tích và thẩm định tín dụng
3.2.1.3. Xếp hạng tín dụng nội bộ
3.2.1.4. Bảo đảm tín dụng
3.2.1.5. Mua bảo hiểm tín dụng
3.2.1.6. Sử dụng các công cụ tín dụng phái sinh
3.2.1.7. Hạn chế tình trạng sở hữu chéo
3.2.1.8. Tăng cường quản trị rủi ro tín dụng
3.2.1.9. Phát triển dịch vụ phi tín dụng

3.2.2. Xử lý nợ xấu

3.2.2.1. Cơ cấu lại nợ
3.2.2.2. Lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng
3.2.2.3. Chuyển nợ vay thành trái phiếu, cổ phần trong doanh nghiệp
3.2.2.4. Thành lập bộ phận quản lý nợ
3.2.2.5. Xử lý tài sản bảo đảm
3.2.2.6. Khuyến khích việc mua, bán và sáp nhập giữa các ngân hàng
3.2.2.7. Thành lập công ty mua bán nợ
3.2.2.8. Phân loại các món nợ của những bên liên quan
3.2.2.9. Tăng cường kiểm tra, giám sát đối với công tác xử lý nợ xấu

3.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp hạn chế nợ xấu cho ngân hàng thương mại cổ phần

Nợ xấu là một trong những vấn đề nghiêm trọng đối với các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam. Việc quản lý nợ xấu không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe tài chính của ngân hàng mà còn tác động đến toàn bộ nền kinh tế. Giải pháp hạn chế nợ xấu cần được nghiên cứu và áp dụng một cách đồng bộ và hiệu quả.

1.1. Khái niệm và phân loại nợ xấu trong ngân hàng

Nợ xấu được định nghĩa là các khoản nợ không thể thu hồi, thường là những khoản nợ quá hạn từ 90 ngày trở lên. Phân loại nợ xấu giúp ngân hàng có cái nhìn rõ ràng hơn về tình hình tài chính và từ đó đưa ra các biện pháp xử lý phù hợp.

1.2. Tác động của nợ xấu đến ngân hàng và nền kinh tế

Nợ xấu không chỉ làm giảm lợi nhuận của ngân hàng mà còn ảnh hưởng đến lòng tin của khách hàng và nhà đầu tư. Tình trạng nợ xấu kéo dài có thể dẫn đến khủng hoảng tài chính, ảnh hưởng đến sự ổn định của nền kinh tế.

II. Những thách thức trong việc quản lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại cổ phần

Quản lý nợ xấu tại các ngân hàng thương mại cổ phần gặp nhiều thách thức. Các nguyên nhân chủ yếu bao gồm sự thiếu hụt thông tin, quy trình thẩm định tín dụng chưa chặt chẽ và sự biến động của nền kinh tế.

2.1. Nguyên nhân từ phía khách hàng vay

Khách hàng vay có thể gặp khó khăn tài chính do nhiều lý do như kinh doanh không hiệu quả, thay đổi chính sách kinh tế hoặc thiên tai. Những yếu tố này làm tăng khả năng phát sinh nợ xấu.

2.2. Nguyên nhân từ phía ngân hàng

Ngân hàng có thể không thực hiện tốt công tác thẩm định tín dụng, dẫn đến việc cho vay không đúng đối tượng. Ngoài ra, việc quản lý rủi ro tín dụng chưa hiệu quả cũng là một nguyên nhân chính.

III. Giải pháp phòng ngừa nợ xấu hiệu quả cho ngân hàng thương mại cổ phần

Để hạn chế nợ xấu, ngân hàng cần áp dụng các giải pháp phòng ngừa hiệu quả. Những giải pháp này bao gồm việc cải thiện quy trình thẩm định tín dụng, tăng cường quản lý rủi ro và phát triển dịch vụ phi tín dụng.

3.1. Cải thiện quy trình thẩm định tín dụng

Ngân hàng cần xây dựng quy trình thẩm định tín dụng chặt chẽ hơn, bao gồm việc đánh giá khả năng tài chính của khách hàng một cách toàn diện. Việc này giúp giảm thiểu rủi ro phát sinh nợ xấu.

3.2. Tăng cường quản lý rủi ro tín dụng

Quản lý rủi ro tín dụng cần được thực hiện liên tục và đồng bộ. Ngân hàng nên áp dụng các công cụ quản lý rủi ro hiện đại để theo dõi và đánh giá tình hình nợ xấu.

IV. Ứng dụng thực tiễn các giải pháp hạn chế nợ xấu tại ngân hàng thương mại cổ phần

Việc áp dụng các giải pháp hạn chế nợ xấu đã cho thấy hiệu quả tích cực tại nhiều ngân hàng thương mại cổ phần. Các ngân hàng đã cải thiện được chất lượng tín dụng và giảm tỷ lệ nợ xấu.

4.1. Kết quả nghiên cứu từ các ngân hàng thương mại cổ phần

Nghiên cứu cho thấy rằng các ngân hàng áp dụng các giải pháp phòng ngừa nợ xấu đã giảm tỷ lệ nợ xấu xuống dưới mức trung bình của ngành. Điều này chứng tỏ rằng việc quản lý nợ xấu là khả thi và cần thiết.

4.2. Bài học từ các ngân hàng thành công

Các ngân hàng thành công trong việc hạn chế nợ xấu thường có quy trình quản lý rủi ro tín dụng chặt chẽ và thường xuyên cập nhật thông tin về khách hàng. Họ cũng chú trọng đến việc đào tạo nhân viên trong lĩnh vực này.

V. Kết luận và triển vọng tương lai cho ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam

Giải pháp hạn chế nợ xấu cho ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam cần được thực hiện một cách đồng bộ và liên tục. Tương lai của ngành ngân hàng phụ thuộc vào khả năng quản lý nợ xấu hiệu quả.

5.1. Tương lai của quản lý nợ xấu tại ngân hàng

Với sự phát triển của công nghệ thông tin, ngân hàng có thể áp dụng các công cụ phân tích dữ liệu để dự đoán và quản lý nợ xấu hiệu quả hơn. Điều này sẽ giúp ngân hàng nâng cao khả năng cạnh tranh.

5.2. Định hướng phát triển bền vững cho ngân hàng

Ngân hàng cần xây dựng chiến lược phát triển bền vững, trong đó việc quản lý nợ xấu là một phần quan trọng. Điều này không chỉ giúp ngân hàng ổn định mà còn góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh gỉải pháp hạn chế nợ xấu của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết tại thị trường chứng khoán việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu đặt ra vấn đề nghiên cứu, mục tiêu, đối tƣợng, phạm vi, phƣơng pháp nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài Chƣơng 1: Tổng quan về nợ xấu tại các NHTM Chƣơng 2: Thực trạng nợ xấu của các ngân hàng thƣơng mại cổ phần niêm yết tại thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. Chƣơng 3: Giải pháp hạn chế nợ xấu của các ngân hàng thƣơng mại cổ phần niêm yết tại thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. Phần kết luận tổng hợp các kết quả nghiên cứu chính của luận văn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆT Nguyễn Đình Hảo, 2012.

Giải pháp xử lý nợ xấu cho hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Nguyễn Thị Thu Hằng, 2013. Nợ xấu ngân hàng Việt Nam: Một năm nhìn lại.

Tạp chí ngân hàng, số 6, trang 20 – 26. Nguyễn Trí Hiếu, 2012. Tái cấu trúc hệ thống ngân hàng Việt Nam và vấn đề giải quyết nợ xấu ở tầm quốc gia. Tạp chí ngân hàng, số 14, trang 20-28.

Giải pháp quản lý nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Trần Công Hòa và Đỗ Thị Trà Linh, 2012. Xử lý rủi ro bằng biện pháp chuyển vốn vay ngân hàng thành vốn góp cổ phần – đôi điều bàn luận và khuyến nghị.

Tạp chí ngân hàng, số 24, trang 31 – 35. Trần Huy Hoàng, 2011. Quản trị ngân hàng thương mại. Hà Nội: Nhà xuất bản lao động xã hội.

Trần Huy Hoàng, 2013. Khủng hoảng kinh tế, quản trị ngân hàng và vấn đề nợ xấu. Tạp chí công nghệ ngân hàng, số 84, trang 4-9. Đào Thị Hồ Hƣơng, 2013.

Bàn về hƣớng xử lý nợ xấu của hệ thống ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. Tạp chí ngân hàng, số 4, trang 32-35. Trầm Xuân Hƣơng và cộng sự, 2013. Giải pháp xử lý nợ xấu trong hệ thống ngân hàng thƣơng mại Việt Nam.

Tạp chí công nghệ ngân hàng, số 84, trang 10-13. Nguyễn Minh Kiều, 2007. Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại.HCM: Nhà xuất bản thống kê. Nguyễn Thị Loan, 2012.

Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. Tạp chí ngân hàng, số 1 + 2, trang 88 – 91. Nguyễn Hữu Mạnh, 2012. Bàn thêm về hoạt động mua bán, sáp nhập ngân hàng thƣơng mại nhằm giảm thiểu nợ xấu trong hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay.

Tạp chí ngân hàng, số 19, trang 13 – 18. Nguyễn Hữu Mạnh, 2012. Vấn đề sở hữu chéo trong quá trình giải quyết nợ xấu của hệ thống ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. Tạp chí ngân hàng, số 24, trang 36 – 39.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nguyễn Thị Hồng Nguyên, 2012. Phân tích nợ xấu tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Nam Sài Gòn. Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Mảng tối doanh nghiệp sân sau lộ diện.

Thời báo kinh tế Sài Gòn, số 17, trang 18. Nguyễn Vạn Phú, 2013. Nợ chƣa xấu mới đáng lo. Thời báo kinh tế Sài Gòn, số 29, trang 18 – 19.

Phạm Hữu Hồng Thái, 2012. Kinh nghiệm xử lý nợ xấu tại một số nƣớc và hàm ý cho Việt Nam < http://www.vn/Trao-doi-Binh-luan/Kinh-nghiem-xu- ly-no-xau-tai-mot-so-nuoc-va-ham-y-cho-Viet-Nam/16308. Truy cập ngày 23/10/2013. Giải pháp nhằm giảm thiểu nợ xấu tại các tổ chức tín dụng.

Tạp chí công nghệ ngân hàng, số 81, trang 37-41. Đinh Thị Thanh Vân, 2012. So sánh nợ xấu, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của Việt Nam và thông lệ quốc tế. Tạp chí công nghệ ngân hàng, số 19, trang 5-12.

Báo cáo tài chính hợp nhất các năm từ 2008-2013 của các ngân hàng thƣơng mại niêm yết. Báo cáo thƣờng niên từ năm 2008 đến 2011 của ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam. Đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015 ban hành kèm theo quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 01 tháng 03 năm 2012 của Thủ tƣớng Chính phủ. Đề án xử lý nợ xấu của hệ thống các TCTD ban hành kèm theo quyết định số 843/QĐ-TTg ngày 31 tháng 05 năm 2013 của Thủ tƣớng Chính phủ.

Ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam, 2013. Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 về phân loại tài sản có, mức trích, phƣơng pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài. Ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam, 2005. Quyết định số 493/2005/QĐ – NHNN ngày LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 22/04/2005 về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng.

Ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam, 2012. Quyết định 780/QĐ-NHNN ngày 23/04/2012 về việc phân loại nợ đối với nợ đƣợc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ. Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam, 2012. Công văn số 2056/NHNN-CSTT ngày 10/04/2012 v/v hoạt động tín dụng.

Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam, 2012. Thông tư 26/2012/TT-NHNN ngày 13/09/2012 về việc hƣớng dẫn thủ tục chấp thuận của Ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam đối với việc niêm yết cổ phiếu trên thị trƣờng chứng khoán trong nƣớc và nƣớc ngoài của tổ chức tín dụng cổ phần. Phòng chính sách tín dụng Vietcombank, 2013. Xếp hạng tín dụng nội bộ: Công cụ quản trị ngân hàng hiệu quả < http://tinnhanhchungkhoan.vn/GL/N/DJDFAG/xep- hang-tin-dung-noi-bo:-cong-cu-quan-tri-ngan-hang-hieu-qua.

Truy cập ngày 20/07/2013. TIẾNG ANH AEG (2004). Non-performing loans. Advisory Expert Group (AEG) Meeting.

Basel Committee on Banking Supervision. Sound credit risk assessment and valuation for loans. BIS Press and Communication, Basel, Switzerland. Financial Soundness Indicators (FSIs): Compilation Guide.

The economics of money, banking and financial markets. Commercial bank management. US: McGraw Hill. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NỢ XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.

Cơ sở lý luận về nợ xấu 1. Khái niệm nợ xấu Theo các sách giáo khoa tài chính, các tác giả thường đưa ra những thuật ngữ về nợ xấu như “bad debt”, “non-performing loan” (NPL), “doubtful debt”, hoặc là các khoản cho vay bắt đầu được đưa vào nợ xấu khi đã quá hạn trả nợ gốc và lãi 90 ngày trở lên (Peter Rose, 2009; Mishkin, 2010). Nhóm chuyên gia tư vấn (AEG) của Liên hợp quốc cho rằng định nghĩa về nợ xấu không nên mang tính chất mô tả mà chỉ nên được sử dụng như hướng dẫn cho các ngân hàng (AEG, 2004). AEG thống nhất định nghĩa “về cơ bản, một khoản nợ được coi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày; hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc chậm trả theo thỏa thuận; hoặc các khoản phải thanh toán đã quá hạn dưới 90 ngày nhưng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ được thanh toán đầy đủ”.

Nói cách khác, nợ xấu được xác định dựa trên hai yếu tố: (i) quá hạn trên 90 ngày; và (ii) khả năng trả nợ nghi ngờ. Ủy ban Basel về Giám sát ngân hàng (BCBS) không đưa ra định nghĩa cụ thể về nợ xấu. Tuy nhiên, trong các hướng dẫn về các thông lệ chung tại nhiều quốc gia về quản lý rủi ro tín dụng, BCBS xác định, việc khoản nợ bị coi là không có khả năng hoàn trả (a default) khi một trong hai hoặc cả hai điều kiện sau xảy ra: (i) ngân hàng thấy người vay không có khả năng trả nợ đầy đủ khi ngân hàng chưa thực hiện hành động gì để gắng thu hồi ví dụ như giải chấp chứng khoán (nếu đang nắm giữ); (ii) người vay đã quá hạn trả nợ quá 90 ngày (Basel Committee on Banking Supervision, 2002). BCBS đặc biệt nhấn mạnh tới khái niệm “mất mát có thể xảy ra trong tương lai” (expected loss) khi đánh giá một khoản vay.

Dựa trên hướng dẫn này, nợ xấu sẽ bao gồm toàn bộ các khoản cho vay đã quá hạn 90 ngày và có dấu hiệu người đi vay không trả được nợ. Trong hướng dẫn để tính toán các chỉ số lành mạnh tài chính tại các quốc gia, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Quỹ tiền tệ thế giới (IMF) đưa ra định nghĩa về nợ xấu tại đoạn 4.85 “một khoản vay được coi là nợ xấu khi quá hạn thanh toán gốc hoặc lãi 90 ngày hoặc hơn; khi các khoản lãi suất đã quá hạn 90 ngày hoặc hơn đã được vốn hóa, cơ cấu lại, hoặc trì hoãn theo thỏa thuận; khi các khoản thanh toán đến hạn dưới 90 ngày nhưng có thể nhận thấy các dấu hiệu rõ ràng cho thấy người vay sẽ không thể hoàn trả nợ đầy đủ (ví dụ khi người vay phá sản). Sau khi khoản vay được xếp vào danh mục nợ xấu, nó hoặc bất cứ khoản vay thay thế nào cũng nên được xếp vào danh mục nợ xấu cho tới thời điểm phải xóa nợ hoặc thu hồi được lãi và gốc của khoản vay đó hoặc thu hồi được khoản vay thay thế” (IMF’s Compilation Guide on Financial Soundness Indicators, 2004). Nợ xấu (Bad debt): là những khoản nợ quá hạn từ 91 ngày trở lên mà không đòi đƣợc và không đƣợc tái cơ cấu.

Theo thông tƣ 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013: “Nợ xấu là nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5”. Tại Việt Nam, nợ xấu bao gồm những khoản nợ quá hạn có hoặc không thể thu hồi, nợ liên quan đến các vụ án chờ xử lý và những khoản nợ quá hạn không được Chính phủ xử lý rủi ro. Nợ xấu (hay các tên gọi khác của chúng như nợ có vấn đề, nợ không lành mạnh, nợ khó đòi, nợ không thể đòi…) là khoản nợ mang các đặc trưng: - Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các cam kết đã đến hạn. - Tình hình tài chính của khách hàng đang và có chiều hướng xấu dẫn đến có khả năng ngân hàng không thu hồi được cả vốn lẫn lãi.

- Tài sản đảm bảo (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) được đánh giá là giá trị phát mãi không đủ trang trải nợ gốc và lãi. Thông thường về thời gian là các khoản nợ quá hạn ít nhất là 91 ngày. Nếu căn cứ vào tài sản đảm bảo, nợ xấu của ngân hàng có thể chia thành các nhóm như sau: - Nợ xấu có tài sản đảm bảo, gồm có: Nợ tồn đọng ngân hàng đã thu giữ tài sản dưới hình thức gán, xiết nợ; Nợ tồn đọng ngân hàng chưa thu giữ tài sản LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 như nợ có tài sản liên quan đến vụ án chờ xét xử, nợ có tài sản đảm bảo đã quá hạn trên 360 ngày.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ