Phần mở đầu đặt ra vấn đề nghiên cứu, mục tiêu, đối tƣợng, phạm vi, phƣơng pháp nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài Chƣơng 1: Tổng quan về nợ xấu tại các NHTM Chƣơng 2: Thực trạng nợ xấu của các ngân hàng thƣơng mại cổ phần niêm yết tại thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. Chƣơng 3: Giải pháp hạn chế nợ xấu của các ngân hàng thƣơng mại cổ phần niêm yết tại thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. Phần kết luận tổng hợp các kết quả nghiên cứu chính của luận văn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆT Nguyễn Đình Hảo, 2012.
Giải pháp xử lý nợ xấu cho hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Nguyễn Thị Thu Hằng, 2013. Nợ xấu ngân hàng Việt Nam: Một năm nhìn lại.
Tạp chí ngân hàng, số 6, trang 20 – 26. Nguyễn Trí Hiếu, 2012. Tái cấu trúc hệ thống ngân hàng Việt Nam và vấn đề giải quyết nợ xấu ở tầm quốc gia. Tạp chí ngân hàng, số 14, trang 20-28.
Giải pháp quản lý nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Trần Công Hòa và Đỗ Thị Trà Linh, 2012. Xử lý rủi ro bằng biện pháp chuyển vốn vay ngân hàng thành vốn góp cổ phần – đôi điều bàn luận và khuyến nghị.
Tạp chí ngân hàng, số 24, trang 31 – 35. Trần Huy Hoàng, 2011. Quản trị ngân hàng thương mại. Hà Nội: Nhà xuất bản lao động xã hội.
Trần Huy Hoàng, 2013. Khủng hoảng kinh tế, quản trị ngân hàng và vấn đề nợ xấu. Tạp chí công nghệ ngân hàng, số 84, trang 4-9. Đào Thị Hồ Hƣơng, 2013.
Bàn về hƣớng xử lý nợ xấu của hệ thống ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. Tạp chí ngân hàng, số 4, trang 32-35. Trầm Xuân Hƣơng và cộng sự, 2013. Giải pháp xử lý nợ xấu trong hệ thống ngân hàng thƣơng mại Việt Nam.
Tạp chí công nghệ ngân hàng, số 84, trang 10-13. Nguyễn Minh Kiều, 2007. Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại.HCM: Nhà xuất bản thống kê. Nguyễn Thị Loan, 2012.
Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. Tạp chí ngân hàng, số 1 + 2, trang 88 – 91. Nguyễn Hữu Mạnh, 2012. Bàn thêm về hoạt động mua bán, sáp nhập ngân hàng thƣơng mại nhằm giảm thiểu nợ xấu trong hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay.
Tạp chí ngân hàng, số 19, trang 13 – 18. Nguyễn Hữu Mạnh, 2012. Vấn đề sở hữu chéo trong quá trình giải quyết nợ xấu của hệ thống ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. Tạp chí ngân hàng, số 24, trang 36 – 39.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nguyễn Thị Hồng Nguyên, 2012. Phân tích nợ xấu tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Nam Sài Gòn. Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Mảng tối doanh nghiệp sân sau lộ diện.
Thời báo kinh tế Sài Gòn, số 17, trang 18. Nguyễn Vạn Phú, 2013. Nợ chƣa xấu mới đáng lo. Thời báo kinh tế Sài Gòn, số 29, trang 18 – 19.
Phạm Hữu Hồng Thái, 2012. Kinh nghiệm xử lý nợ xấu tại một số nƣớc và hàm ý cho Việt Nam < http://www.vn/Trao-doi-Binh-luan/Kinh-nghiem-xu- ly-no-xau-tai-mot-so-nuoc-va-ham-y-cho-Viet-Nam/16308. Truy cập ngày 23/10/2013. Giải pháp nhằm giảm thiểu nợ xấu tại các tổ chức tín dụng.
Tạp chí công nghệ ngân hàng, số 81, trang 37-41. Đinh Thị Thanh Vân, 2012. So sánh nợ xấu, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của Việt Nam và thông lệ quốc tế. Tạp chí công nghệ ngân hàng, số 19, trang 5-12.
Báo cáo tài chính hợp nhất các năm từ 2008-2013 của các ngân hàng thƣơng mại niêm yết. Báo cáo thƣờng niên từ năm 2008 đến 2011 của ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam. Đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015 ban hành kèm theo quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 01 tháng 03 năm 2012 của Thủ tƣớng Chính phủ. Đề án xử lý nợ xấu của hệ thống các TCTD ban hành kèm theo quyết định số 843/QĐ-TTg ngày 31 tháng 05 năm 2013 của Thủ tƣớng Chính phủ.
Ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam, 2013. Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 về phân loại tài sản có, mức trích, phƣơng pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài. Ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam, 2005. Quyết định số 493/2005/QĐ – NHNN ngày LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 22/04/2005 về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng.
Ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam, 2012. Quyết định 780/QĐ-NHNN ngày 23/04/2012 về việc phân loại nợ đối với nợ đƣợc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ. Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam, 2012. Công văn số 2056/NHNN-CSTT ngày 10/04/2012 v/v hoạt động tín dụng.
Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam, 2012. Thông tư 26/2012/TT-NHNN ngày 13/09/2012 về việc hƣớng dẫn thủ tục chấp thuận của Ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam đối với việc niêm yết cổ phiếu trên thị trƣờng chứng khoán trong nƣớc và nƣớc ngoài của tổ chức tín dụng cổ phần. Phòng chính sách tín dụng Vietcombank, 2013. Xếp hạng tín dụng nội bộ: Công cụ quản trị ngân hàng hiệu quả < http://tinnhanhchungkhoan.vn/GL/N/DJDFAG/xep- hang-tin-dung-noi-bo:-cong-cu-quan-tri-ngan-hang-hieu-qua.
Truy cập ngày 20/07/2013. TIẾNG ANH AEG (2004). Non-performing loans. Advisory Expert Group (AEG) Meeting.
Basel Committee on Banking Supervision. Sound credit risk assessment and valuation for loans. BIS Press and Communication, Basel, Switzerland. Financial Soundness Indicators (FSIs): Compilation Guide.
The economics of money, banking and financial markets. Commercial bank management. US: McGraw Hill. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NỢ XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.
Cơ sở lý luận về nợ xấu 1. Khái niệm nợ xấu Theo các sách giáo khoa tài chính, các tác giả thường đưa ra những thuật ngữ về nợ xấu như “bad debt”, “non-performing loan” (NPL), “doubtful debt”, hoặc là các khoản cho vay bắt đầu được đưa vào nợ xấu khi đã quá hạn trả nợ gốc và lãi 90 ngày trở lên (Peter Rose, 2009; Mishkin, 2010). Nhóm chuyên gia tư vấn (AEG) của Liên hợp quốc cho rằng định nghĩa về nợ xấu không nên mang tính chất mô tả mà chỉ nên được sử dụng như hướng dẫn cho các ngân hàng (AEG, 2004). AEG thống nhất định nghĩa “về cơ bản, một khoản nợ được coi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày; hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc chậm trả theo thỏa thuận; hoặc các khoản phải thanh toán đã quá hạn dưới 90 ngày nhưng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ được thanh toán đầy đủ”.
Nói cách khác, nợ xấu được xác định dựa trên hai yếu tố: (i) quá hạn trên 90 ngày; và (ii) khả năng trả nợ nghi ngờ. Ủy ban Basel về Giám sát ngân hàng (BCBS) không đưa ra định nghĩa cụ thể về nợ xấu. Tuy nhiên, trong các hướng dẫn về các thông lệ chung tại nhiều quốc gia về quản lý rủi ro tín dụng, BCBS xác định, việc khoản nợ bị coi là không có khả năng hoàn trả (a default) khi một trong hai hoặc cả hai điều kiện sau xảy ra: (i) ngân hàng thấy người vay không có khả năng trả nợ đầy đủ khi ngân hàng chưa thực hiện hành động gì để gắng thu hồi ví dụ như giải chấp chứng khoán (nếu đang nắm giữ); (ii) người vay đã quá hạn trả nợ quá 90 ngày (Basel Committee on Banking Supervision, 2002). BCBS đặc biệt nhấn mạnh tới khái niệm “mất mát có thể xảy ra trong tương lai” (expected loss) khi đánh giá một khoản vay.
Dựa trên hướng dẫn này, nợ xấu sẽ bao gồm toàn bộ các khoản cho vay đã quá hạn 90 ngày và có dấu hiệu người đi vay không trả được nợ. Trong hướng dẫn để tính toán các chỉ số lành mạnh tài chính tại các quốc gia, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Quỹ tiền tệ thế giới (IMF) đưa ra định nghĩa về nợ xấu tại đoạn 4.85 “một khoản vay được coi là nợ xấu khi quá hạn thanh toán gốc hoặc lãi 90 ngày hoặc hơn; khi các khoản lãi suất đã quá hạn 90 ngày hoặc hơn đã được vốn hóa, cơ cấu lại, hoặc trì hoãn theo thỏa thuận; khi các khoản thanh toán đến hạn dưới 90 ngày nhưng có thể nhận thấy các dấu hiệu rõ ràng cho thấy người vay sẽ không thể hoàn trả nợ đầy đủ (ví dụ khi người vay phá sản). Sau khi khoản vay được xếp vào danh mục nợ xấu, nó hoặc bất cứ khoản vay thay thế nào cũng nên được xếp vào danh mục nợ xấu cho tới thời điểm phải xóa nợ hoặc thu hồi được lãi và gốc của khoản vay đó hoặc thu hồi được khoản vay thay thế” (IMF’s Compilation Guide on Financial Soundness Indicators, 2004). Nợ xấu (Bad debt): là những khoản nợ quá hạn từ 91 ngày trở lên mà không đòi đƣợc và không đƣợc tái cơ cấu.
Theo thông tƣ 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013: “Nợ xấu là nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5”. Tại Việt Nam, nợ xấu bao gồm những khoản nợ quá hạn có hoặc không thể thu hồi, nợ liên quan đến các vụ án chờ xử lý và những khoản nợ quá hạn không được Chính phủ xử lý rủi ro. Nợ xấu (hay các tên gọi khác của chúng như nợ có vấn đề, nợ không lành mạnh, nợ khó đòi, nợ không thể đòi…) là khoản nợ mang các đặc trưng: - Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các cam kết đã đến hạn. - Tình hình tài chính của khách hàng đang và có chiều hướng xấu dẫn đến có khả năng ngân hàng không thu hồi được cả vốn lẫn lãi.
- Tài sản đảm bảo (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) được đánh giá là giá trị phát mãi không đủ trang trải nợ gốc và lãi. Thông thường về thời gian là các khoản nợ quá hạn ít nhất là 91 ngày. Nếu căn cứ vào tài sản đảm bảo, nợ xấu của ngân hàng có thể chia thành các nhóm như sau: - Nợ xấu có tài sản đảm bảo, gồm có: Nợ tồn đọng ngân hàng đã thu giữ tài sản dưới hình thức gán, xiết nợ; Nợ tồn đọng ngân hàng chưa thu giữ tài sản LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 như nợ có tài sản liên quan đến vụ án chờ xét xử, nợ có tài sản đảm bảo đã quá hạn trên 360 ngày.