Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam Chi nhánh Huế" được thực hiện bởi sinh viên Phan Thị Nen (Lớp K47 QTKD Thương mại, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn của ThS. Bùi Thị Thanh Nga vào tháng 05/2017.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt phát triển mạnh mẽ cùng tiến trình hiện đại hóa ngân hàng bán lẻ. Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) nằm trong nhóm dẫn đầu thị trường thẻ Việt Nam, từng nhận giải thưởng từ Tổ chức thẻ quốc tế Visa năm 2015 cho Top 3 ngân hàng có doanh số thanh toán thẻ Visa Debit, Top 3 doanh số sử dụng thẻ Visa Credit và Top 3 doanh số sử dụng thẻ Visa lớn nhất thị trường. Tại Thừa Thiên Huế, Techcombank Chi nhánh Huế đã thiết lập được mạng lưới khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ tương đối lớn. Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng về số lượng thẻ phát hành và doanh số giao dịch làm nảy sinh các hình thức gian lận tinh vi, đe dọa trực tiếp đến an toàn vốn, hiệu quả kinh doanh và uy tín thương hiệu của ngân hàng. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp kiểm soát rủi ro thẻ tại chi nhánh này.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu tổng quát: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thẻ và rủi ro trong kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại; phân tích, đánh giá thực trạng kinh doanh thẻ và các dạng rủi ro phát sinh tại Techcombank Chi nhánh Huế; từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại.
    • Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại Techcombank Huế qua giai đoạn 3 năm (2014 – 2016), làm rõ kết quả đạt được và những tồn tại.
    • Thu thập thông tin thông qua bảng hỏi khảo sát 2 nhóm đối tượng: khách hàng đang sử dụng thẻ và đội ngũ cán bộ nhân viên chi nhánh nhằm nhận diện khách quan các loại rủi ro cùng nguyên nhân phát sinh.
    • Xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị thực tiễn dựa trên kết quả khảo sát và phân tích dữ liệu hoạt động của chi nhánh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận, thực tiễn liên quan đến rủi ro trong quá trình phát hành và thanh toán thẻ tại Techcombank Huế.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Huế (địa chỉ: 24 Lý Thường Kiệt, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp về tình hình hoạt động kinh doanh, huy động vốn và phát hành thẻ được thu thập trong giai đoạn 2014 – 2016; dữ liệu sơ cấp điều tra khách hàng được thực hiện từ ngày 13/03/2016 đến ngày 03/04/2016 (trong vòng 20 ngày).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Tác giả tiếp cận các khái niệm học thuật và nghiệp vụ ngân hàng căn bản:

  • Khái niệm thẻ ngân hàng: Phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do ngân hàng phát hành cấp cho khách hàng để thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại điểm chấp nhận thẻ hoặc rút tiền mặt qua ATM/ngân hàng đại lý trong phạm vi số dư tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng.
  • Phân loại thẻ: Phân theo công nghệ (thẻ khắc chữ nổi Embossing Card, thẻ băng từ Magnetic stripe, thẻ chip thông minh EMV); phân theo tính chất thanh toán (thẻ tín dụng Credit Card, thẻ ghi nợ Debit Card gồm thẻ online và thẻ offline); phân theo phạm vi lãnh thổ (thẻ nội địa, thẻ quốc tế); phân theo chủ thể phát hành (thẻ do ngân hàng phát hành, thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành).
  • Các chủ thể tham gia: Ngân hàng phát hành (NHPH), Ngân hàng đại lý/chấp nhận thanh toán (NHTT), Tổ chức thẻ quốc tế (Visa, MasterCard, JCB, American Express, Diners Club), Chủ thẻ (chủ thẻ chính, chủ thẻ phụ), Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT).
  • Phân loại rủi ro kinh doanh thẻ:
    • Rủi ro giả mạo: Giả mạo trong phát hành (đơn phát hành giả mạo; thẻ giả gồm thẻ dập nổi lại, thẻ mã hóa lại băng từ, thẻ trắng, thẻ làm giả hoàn toàn; thẻ mất cắp, thất lạc; chủ thẻ không nhận được thẻ; tài khoản bị lợi dụng) và giả mạo trong thanh toán (ĐVCNT giả mạo; ĐVCNT thông đồng theo phương thức Điểm mua hàng chung - CPP hoặc Điểm thỏa hiệp - POC; gian lận thanh toán qua thư/điện thoại Mail order/Telephone order; nhân viên ĐVCNT sửa đổi hóa đơn/in nhiều hóa đơn; sao chép băng từ Skimming).
    • Rủi ro tín dụng: Khách hàng không thực hiện nghĩa vụ hoàn trả nợ thẻ tín dụng.
    • Rủi ro kỹ thuật: Sự cố xử lý dữ liệu, gián đoạn đường truyền kết nối, lỗ hổng an ninh hệ thống 24/7.
    • Rủi ro đạo đức: Hành vi cố ý gian lận, trục lợi từ chính cán bộ nhân viên ngân hàng.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Thói quen dùng thẻ, chính sách quản lý nhà nước (tác giả dẫn chứng khủng hoảng thẻ tín dụng tại Hàn Quốc năm 2004), sự phát triển khoa học công nghệ, trình độ dân trí, chất lượng thẩm định khách hàng, năng lực nguồn nhân lực.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập thông tin từ giáo trình, tạp chí chuyên ngành, báo cáo thường niên Techcombank, báo cáo tài chính và báo cáo kết quả kinh doanh của Techcombank Huế giai đoạn 2014 – 2016 do Phòng Dịch vụ khách hàng và các phòng ban chức năng cung cấp.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Quan sát trực tiếp: Quan sát quy trình tác nghiệp phát hành, giao nhận thẻ và lưu trữ hồ sơ thông tin tại chi nhánh.
    • Phỏng vấn/trao đổi: Trao đổi trực tiếp với giao dịch viên (Teller), chuyên viên khách hàng cá nhân (RBO), chuyên viên tư vấn tài chính cá nhân (CSO).
    • Khảo sát bằng bảng hỏi: Áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên trực tiếp đối với khách hàng đến giao dịch tại trụ sở 24 Lý Thường Kiệt. Quy mô phát ra 155 phiếu, thu về 150 phiếu (đạt 96,77%), số phiếu hợp lệ đưa vào xử lý là 150 phiếu (đạt 100% phiếu thu về).
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm phân tích cơ cấu mẫu (nghề nghiệp, độ tuổi, thu nhập), tỷ lệ sở hữu các loại thẻ, mức độ hiểu biết, thói quen thanh toán/trả nợ và tần suất gặp lỗi giao dịch tại ATM.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về thẻ và rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại

Chương này tổng kết lịch sử phát triển thẻ trên thế giới (từ dịch vụ trả chậm bằng thẻ kim loại của Western Union năm 1914, thẻ mua xăng năm 1924, thẻ Diners Club năm 1950, American Express năm 1958, BankAmericard năm 1966 đổi tên thành Visa năm 1977, tập đoàn ICA năm 1966 đổi tên thành MasterCard) và mốc phát triển tại Việt Nam từ năm 1996 với sự tham gia sáng lập của 4 ngân hàng (Vietcombank, ACB, Eximbank, First Vinabank).

Chương 1 mô tả chi tiết các sơ đồ quy trình nghiệp vụ:

  • Quy trình phát hành thẻ: 6 bước từ đăng ký, tiếp nhận, thẩm định hạn mức tín dụng, xử lý dữ liệu, in dập/mã hóa/ấn định PIN đến giao nhận thẻ.
  • Quy trình chấp nhận và thanh toán thẻ qua ngân hàng: 10 bước phối hợp giữa Chủ thẻ, ĐVCNT, NHTT, TCTQT và NHPH.
  • Quy trình thanh toán trực tuyến: 5 bước giao dịch thông qua Payment Gateway và tài khoản Internet merchant.
  • Quy trình giao dịch rút tiền tại máy ATM: 8 bước từ kiểm tra mã PIN, gửi lệnh bảo vệ hệ thống ngân hàng lõi (core banking), trừ tài khoản đến trả tiền mặt.

Đồng thời, chương làm rõ bản chất 4 nhóm rủi ro chính (giả mạo, tín dụng, kỹ thuật, đạo đức) cùng các nhân tố tác động, khẳng định yêu cầu phòng ngừa rủi ro để bảo vệ thương hiệu và nâng cao tỷ suất thu ngoài lãi cho ngân hàng thương mại.

Chương 2: Thực trạng rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam Chi nhánh Huế

1. Tổng quan tình hình hoạt động kinh doanh của Techcombank Huế

Techcombank được thành lập ngày 27/09/1993 với vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng, đến năm 2013 đạt 8.878 tỷ đồng và duy trì mức này đến năm 2015. Tại Chi nhánh Huế, tình hình tài chính giai đoạn 2014 – 2016 ghi nhận sự tăng trưởng liên tục:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2014 (triệu đồng) Năm 2015 (triệu đồng) Năm 2016 (triệu đồng) So sánh 2015/2014 (%) So sánh 2016/2015 (%)
Tổng doanh thu 25.855 30.213 45.967 +16,86% +52,14%
Tổng chi phí 24.784 26.469 38.845 +6,80% +46,76%
Lợi nhuận trước thuế 1.071 3.744 7.122 +249,58% +90,22%
Lợi nhuận sau thuế 781 2.734 5.165 +250,06% +88,92%

Nguồn: Khóa luận trích xuất từ Báo cáo tài chính Techcombank Huế

Về công tác huy động vốn, tổng nguồn vốn huy động tăng từ 200.712 triệu đồng (năm 2014) lên 243.677 triệu đồng (năm 2015) và đạt 269.945 triệu đồng (năm 2016). Trong cơ cấu nguồn vốn, tiền gửi dân cư giảm tỷ trọng từ 83% (năm 2014) xuống 72% (năm 2016), trong khi tiền gửi tổ chức kinh tế tăng từ 17% lên 28%.

2. Danh mục sản phẩm thẻ và hạn mức giao dịch

Chi nhánh triển khai đầy đủ các dòng sản phẩm thẻ thanh toán (F@stAccess, F@stAccess-i, Techcombank Visa Debit Classic/Gold), thẻ tín dụng quốc tế (Platinum hạn mức từ 90 triệu đồng trở lên; Gold hạn mức từ 50 triệu đồng trở lên; Classic hạn mức 10 đến dưới 15 triệu đồng trở lên; Dream Card hạn mức 1 đến 30 triệu đồng; miễn lãi tối đa 45 ngày) và thẻ đồng thương hiệu (Vietnam Airlines Techcombank Visa Platinum cho hội viên Titan Bông Sen Vàng chi tiêu tối thiểu 120 triệu đồng trong 3 tháng; Vincom Loyalty Visa Debit).

Hạn mức giao dịch quy định cho các dòng thẻ thanh toán:

Dòng thẻ Rút tiền ATM/ngày (triệu đồng) Giao dịch POS/ngày (triệu đồng) Thanh toán Internet/ngày (triệu đồng) Chuyển tiền ATM/ngày (triệu đồng) Thời hạn hiệu lực
F@stAccess 50 50 20 50 10 năm
Techcombank Visa Chuẩn 70 100 40 50 10 năm
Techcombank Visa Vàng 70 150 40 100 10 năm

Nguồn: Khóa luận trích xuất từ biểu quy định Techcombank

3. Kết quả phát hành thẻ và hạ tầng kỹ thuật

Giai đoạn 2014 – 2016, số lượng thẻ phát hành tại Techcombank Huế tăng trưởng nhanh:

Loại thẻ phát hành Năm 2014 (thẻ) Năm 2015 (thẻ) Năm 2016 (thẻ) Tăng trưởng 2015/2014 (%) Tăng trưởng 2016/2015 (%)
Thẻ thanh toán nội địa 851 2.385 3.592 280,26% 150,61%
Thẻ thanh toán quốc tế 164 205 246 125,00% 120,00%
Thẻ tín dụng quốc tế 113 174 225 153,98% 129,31%
Tổng số thẻ phát hành 1.128 2.764 3.997 245,04% 144,61%
Tổng số thẻ đã hủy 23 207 313 900,00% 151,21%

Nguồn: Khóa luận trích xuất từ số liệu Phòng Dịch vụ khách hàng Techcombank Huế

Về hạ tầng, Techcombank Huế tái cơ cấu còn 2 điểm phòng giao dịch nhưng duy trì mạng lưới 7 máy ATM trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế để phục vụ giao dịch tiền mặt.

4. Thực trạng rủi ro và khảo sát khách hàng

  • Bối cảnh gian lận chung: Tác giả dẫn số liệu năm 2009 tỷ lệ gian lận thanh toán tại Việt Nam cao gấp 3,1 lần thế giới và gấp 9,94 lần khu vực Châu Á – Thái Bình Dương; tỷ lệ gian lận phát hành gấp đôi khu vực; đến 30/9/2010 Tiểu ban Quản lý rủi ro thuộc Hội Thẻ Ngân hàng Việt Nam được thành lập.
  • Kết quả khảo sát 150 khách hàng: Phản ánh các hạn chế về thói quen bảo quản thông tin thẻ, tỷ lệ người dùng chưa nắm rõ quy tắc bảo mật mã PIN/mã CVV/CVC, các lỗi giao dịch thường gặp tại ATM (nuốt thẻ, lỗi trừ tiền không nhả tiền, nghẽn mạng) và tình trạng chậm trễ thanh toán dư nợ thẻ tín dụng.
  • Đánh giá hạn chế tại chi nhánh: Quy trình thẩm định thu nhập mở thẻ tín dụng vẫn tiềm ẩn kẽ hở; công tác kiểm tra, giám sát POS và ĐVCNT định kỳ chưa bao quát toàn diện; nhận thức phòng ngừa rủi ro công nghệ của một bộ phận khách hàng còn hạn chế.

Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Chi nhánh Huế

Tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nhóm giải pháp đối với ngân hàng:
    • Nghiệp vụ phát hành thẻ: Siết chặt quy trình thẩm định hồ sơ xin cấp thẻ tín dụng, xác minh nghiêm ngặt bảng lương và địa chỉ cư trú nhằm tránh đơn giả mạo; tuân thủ quy trình niêm phong mã PIN và giao nhận thẻ an toàn; nâng cấp công nghệ phát hành thẻ chip EMV thay thế thẻ từ.
    • Nghiệp vụ thanh toán thẻ: Kiểm soát chặt chẽ quy trình kết nối máy POS; thẩm định năng lực tài chính và uy tín của các ĐVCNT trước khi ký hợp đồng; định kỳ kiểm tra thiết bị POS chống gắn chip Skimming đánh cắp dữ liệu; bảo trì định kỳ hệ thống ATM, nâng cao tốc độ đường truyền và lắp đặt camera giám sát an ninh tại buồng máy.
  2. Nhóm giải pháp hướng dẫn khách hàng:
    • Hướng dẫn bảo quản thẻ vật lý, không bẻ cong, trầy xước dải băng từ hoặc chip.
    • Bảo mật thông tin: Không tiết lộ mã PIN, che bàn phím khi nhập mã PIN tại ATM/POS, che hoặc xóa số bảo mật CVV/CVC ở mặt sau thẻ tín dụng.
    • Cảnh giác an toàn khi thanh toán trực tuyến: Chỉ giao dịch trên website có chứng chỉ bảo mật (giao thức https), không cung cấp mật khẩu OTP cho người khác, không nhấp vào đường link lạ.
    • Đề xuất kiến nghị hoàn thiện cơ chế báo cáo rủi ro nội bộ và đào tạo nghiệp vụ quản trị rủi ro định kỳ cho đội ngũ Teller, CSO, RBO tại chi nhánh.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính và kinh doanh thẻ tại Techcombank Huế giai đoạn 2014 – 2016: Doanh thu năm 2016 đạt 45.967 triệu đồng (tăng 52,14% so với năm 2015), lợi nhuận sau thuế đạt 5.165 triệu đồng (tăng 88,92%). Tổng số thẻ phát hành lũy kế đến năm 2016 đạt 3.997 thẻ (tăng 254,34% so với năm 2014), trong đó thẻ thanh toán nội địa chiếm tỷ trọng chủ đạo (3.592 thẻ, chiếm 89,87% tổng lượng phát hành năm 2016).
  • Nhận diện và hệ thống hóa chi tiết các dạng gian lận thực tế trong phát hành (thẻ dập nổi lại, thẻ trắng, mã hóa lại băng từ) và thanh toán (CPP, POC, Skimming, MO/TO).
  • Định lượng hóa đặc điểm người dùng và nhận thức rủi ro qua mẫu khảo sát thực nghiệm 150 khách hàng sử dụng thẻ tại địa bàn Huế.

Đóng góp thực tiễn

  • Cung cấp dữ liệu thực tế về kết quả kinh doanh và rủi ro vận hành thẻ tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn miền Trung.
  • Đề xuất các nhóm biện pháp nghiệp vụ cụ thể gắn liền với đặc thù phát hành và vận hành mạng lưới ATM/POS của Techcombank Huế, giúp giảm thiểu tổn thất tài chính và bảo vệ an toàn tài khoản người dùng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát sơ cấp tập trung tại trụ sở Chi nhánh Techcombank Huế (24 Lý Thường Kiệt) với quy mô 150 khách hàng và thời gian 20 ngày; phương pháp xử lý dữ liệu chủ yếu dừng ở mức thống kê mô tả, chưa áp dụng các mô hình hồi quy kinh tế lượng chuyên sâu để kiểm định mức độ tác động của từng nhân tố đến tổn thất rủi ro.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Mở rộng phạm vi khảo sát ra toàn bộ các phòng giao dịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực miền Trung; áp dụng các mô hình định lượng đánh giá rủi ro tín dụng (Credit Scoring) chuyên biệt cho khách hàng cá nhân sử dụng thẻ tín dụng trong bối cảnh ngân hàng số.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng thực hiện đề tài tốt nghiệp về quản trị rủi ro thanh toán không dùng tiền mặt hoặc phát triển dịch vụ bán lẻ tại NHTM.
    • Cán bộ nghiệp vụ thẻ, chuyên viên quan hệ khách hàng và quản trị rủi ro tại các chi nhánh ngân hàng thương mại tham khảo các dạng thức gian lận thẻ (CPP, POC, Skimming) và các bước quy trình kiểm soát nội bộ.
  • Nội dung đáng chú ý:
    • Hệ thống hóa chi tiết các quy trình thanh toán thẻ, thanh toán trực tuyến và rút tiền ATM tại Chương 1.
    • Bảng số liệu chuỗi thời gian 3 năm (2014 – 2016) về tài chính, huy động vốn, cơ cấu phát hành từng dòng thẻ và định mức giao dịch tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Số lượng thẻ phát hành tại Techcombank Huế trong giai đoạn 2014 – 2016 tăng trưởng như thế nào?

Theo số liệu tại Bảng 4 của khóa luận, tổng số lượng thẻ phát hành tại chi nhánh tăng từ 1.128 thẻ (năm 2014) lên 2.764 thẻ (năm 2015, tăng 145,04%) và đạt 3.997 thẻ (năm 2016, tăng 44,61% so với năm 2015). Trong đó, thẻ thanh toán nội địa chiếm số lượng áp đảo với 3.592 thẻ vào năm 2016, thẻ thanh toán quốc tế đạt 246 thẻ và thẻ tín dụng quốc tế đạt 225 thẻ.

2. Hạn mức rút tiền mặt qua ATM và thanh toán qua POS của các dòng thẻ thanh toán Techcombank quy định ra sao?

Căn cứ Bảng 3 trong văn bản:

  • Thẻ F@stAccess: Hạn mức rút tiền ATM tối đa 50 triệu đồng/ngày; giao dịch qua POS tối đa 50 triệu đồng/ngày; thanh toán Internet 20 triệu đồng/ngày.
  • Thẻ Visa Chuẩn (Classic): Hạn mức rút ATM 70 triệu đồng/ngày; POS 100 triệu đồng/ngày; Internet 40 triệu đồng/ngày.
  • Thẻ Visa Vàng (Gold): Hạn mức rút ATM 70 triệu đồng/ngày; POS 150 triệu đồng/ngày; Internet 40 triệu đồng/ngày. Thời hạn hiệu lực của các thẻ là 10 năm.

3. Khóa luận phân loại các hình thức thẻ giả mạo trong phát hành và thanh toán gồm những dạng cụ thể nào?

Khóa luận chỉ rõ:

  • Giả mạo phát hành: Đơn phát hành giả mạo; thẻ dập nổi lại (thay đổi thông tin trên phôi thật); thẻ bị mã hóa lại băng từ; thẻ trắng (không in thông tin mặt trước nhưng có mã hóa); thẻ làm giả hoàn toàn; thẻ mất cắp/thất lạc; chủ thẻ không nhận được thẻ; tài khoản bị lợi dụng qua thay đổi địa chỉ.
  • Giả mạo thanh toán: ĐVCNT giả mạo; ĐVCNT thông đồng (theo phương thức CPP – lưu trữ dữ liệu để tạo thẻ giả, hoặc POC – thông đồng chấp nhận thẻ giả); giao dịch gian lận qua thư/điện thoại (MO/TO); nhân viên ĐVCNT in nhiều hóa đơn/sửa hóa đơn; sao chép dải từ (Skimming).

4. Quy mô mẫu và phương pháp khảo sát sơ cấp của đề tài được triển khai như thế nào?

Khảo sát được thực hiện ngẫu nhiên đối với khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ tại Techcombank Huế (24 Lý Thường Kiệt) từ ngày 13/03/2016 đến 03/04/2016 (20 ngày). Tổng số phiếu phát ra là 155 phiếu, thu về 150 phiếu (đạt tỷ lệ 96,77%), toàn bộ 150 phiếu đều hợp lệ (đạt tỷ lệ 100% trên số phiếu thu về) và được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Nen đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thẻ ngân hàng và các loại hình rủi ro nghiệp vụ trong phát hành, thanh toán. Công trình phân tích sâu sát thực trạng kinh doanh thẻ tại Techcombank Chi nhánh Huế giai đoạn 2014 – 2016 thông qua hệ thống số liệu tài chính nội bộ kết hợp khảo sát thực tế 150 khách hàng. Các giải pháp kiểm soát rủi ro được đề xuất mang tính đồng bộ cho cả hai phía ngân hàng và người sử dụng, đóng góp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho hoạt động quản trị ngân hàng bán lẻ.