ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học, công nghệ, hệ thống ngân hàng đã cho ra đời nhiều phương tiện thanh toán mới dựa trên nền tảng công nghệ tin học hiện đại. Trong đó, thẻ được coi là bước đột phá, với nhiều tính năng vượt trội như: rút tiền, nộp tiền, chuyển khoản hoặc để thanh toán hàng hóa dịch vụ… Hoạt động kinh doanh thẻ phát triển đã mang đến cho ngân hàng một diện mạo mới, vị thế mới. Ngoài việc khẳng định sự tiên tiến về công nghệ, xây dựng hình ảnh thương hiệu trong lòng người tiêu dùng, không thể phủ nhận phần lợi nhuận mà mảng kinh doanh thẻ thanh toán mang lại.
Chính vì vậy, dịch vụ thẻ đã và đang được các ngân hàng thương mại nhìn nhận như một lợi thế cạnh tranh hết sức quan trọng trong cuộc đua nhắm tới thị trường ngân hàng bán lẻ. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển như vũ bão của công nghệ các rủi ro trong hoạt động thẻ cũng từ đó càng đa dạng và phức tạp hơn nữa. Khi rủi ro xảy ra sẽ làm suy giảm hiệu quả kinh doanh, ảnh hưởng đến uy tín và thương hiệu của ngân hàng. Vì vậy an ninh thẻ hiện nay đang là thách thức với các ngân hàng thương mại và thu hút sự quan tâm của đông đảo người sử dụng.
Xây dựng hệ thống cảnh báo rủi ro để đảm bảo các giao dịch thẻ được thực hiện một các an toàn nhất là điều mà các ngân hàng đang quan tâm. Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương là một trong nhóm những ngân hàng đứng đầu trong lĩnh vực kinh doanh thẻ tại Việt Nam. Ngân hàng Techcombank đã được Tổ chức thẻ quốc tế Visa trao tặng các giải thưởng: top 3 ngân hàng có doanh số thanh toán thẻ Visa Debit lớn nhất thị trường, top 3 ngân hàng có doanh số sử dụng thẻ Visa Credit lớn nhất thị trường và top 3 ngân hàng có doanh số sử dụng thẻ Visa lớn nhất năm 2015. Điều này đồng nghĩa với việc Techcombank phải đối mặt những rủi ro phức tạp và khó khăn hơn trong quản lí hoạt động kinh doanh nói chung và quản trị rủi ro nói riêng trong kinh doanh thẻ.Vì vậy việc quan tâm đến quản trị rủi ro trong lĩnh vực này là vô cần cần thiết.
Làm tốt trong quản trị rủi ro đồng thời có các biện pháp cụ thể, thiết thực trong hoạt động kinh doanh thẻ không chỉ nhằm hạn chế, giảm 1 thiểu rủi ro đối với ngân hàng và khách hàng, mà còn để nâng cao chất lượng dịch vụ và uy tín của Techcombank trên thị trường. Techcombank Huế đã có chỗ đứng nhất định trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế, với lượng khách hàng tương đối lớn. Và phần lớn các khách hàng này đều sử dụng thẻ tại Techcombank. Vì thế những rủi ro trong sử dụng và kinh doanh thẻ luôn là mối đe dọa tiềm ẩn và có khả năng gây ảnh hưởng đến uy tín, chất lượng của Techcombank, bên cạnh đó gây ra nhiều thiệt hại cho ngân hàng nếu không có biện pháp hạn chế, ngăn ngừa rủi ro.
Nhận thức được tầm quan trọng trong vấn đề đã nêu, Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam – Techcombank nói chung và Techcombank Chi nhánh Huế nói riêng đã có nhiều sự quan tâm hơn trong quản lí rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ để làm giảm và ngăn chặn những rủi ro liên quan, tuy vậy vẫn còn có một số điểm hạn chế nhất định. Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam Chi nhánh Huế” để làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiêp của mình. Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu tổng quát Tìm hiểu một cách tổng quan về thẻ thanh toán và rủi ro trong hoạt động kinh doanh các NHTM. Nắm bắt được các loại rủi ro và nguyên nhân của chúng trong hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng, cũng như trong quá trình sử dụng của khách hàng.
Đồng thời phân tích thực trạng rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM Kỹ thương Việt Nam chi nhánh Huế. Qua đó nhìn nhận được những điểm mạnh, điểm yếu trong quá trình kinh doanh thẻ của Techcombank Huế. Trên cơ sở những nghiên cứu lý thuyết và thu thập thông tin thông qua bảng hỏi nhằm đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm hạn chế tối đa những rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ, góp phần nâng cao thương hiệu, uy tín và hiệu quả kinh doanh của Techcombank Huế.2 Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ và phân tích hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng Techcombank Huế. - Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại Techcombank 2 Huế.
Nhìn nhận về những điểm đã làm tốt và những điểm chưa được trong quá trình kinh doanh thẻ trong 3 năm gần nhất. - Thông qua bảng hỏi nghiên cứu nhằm khảo sát 2 nhóm đối tượng chính: khách hàng đang sử dụng thẻ và đội ngũ cán bộ nhân viên của Techcombank. Qua đó có thông tin cụ thể từ đó có góc nhìn khách quan về các loại rủi ro và nguyên nhân gây ra những rủi ro này tại Techcombank Huế. - Đưa ra các giải pháp cụ thể dựa trên những thông tin đã được thu thập, xử lí từ bảng hỏi.
Qua đó các giải pháp mang tính thiết thực và mang lại hiệu quả đối với Techcombank Huế. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu Trong giới hạn của đề tài, luận văn chỉ tập trung phân tích các vấn đề liên quan đến rủi ro trong quá trình phát hành và thanh toán thẻ tại Techcombank Huế. Nghiên cứu dựa trên bảng hỏi điều tra đối với 150 khách hàng đang sử dụng thẻ tại Techcombank Huế. Phƣơng pháp nghiên cứu 4.1 Phƣơng pháp thu thập dữ liệu a.
Phƣơng pháp thu thập dữ liệu thứ cấp - Thu thập dữ liệu từ sách, báo, tạp chí, internet, các đề tài nghiên cứu, luận văn trước đó có liên quan đến vấn đề nghiên cứu. - Các tài liệu, số liệu, báo cáo về nguồn lực, hoạt động của Techcombank Huế nhưbáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014-2016 do các bộ phận chức năng của Chi nhánh cung cấp. Phƣơng pháp thu thập số liệu sơ cấp - Phương pháp quan sát: quan sát thực tế về công tác phát hành, giao nhận thẻ và bảo quản thông tin khách hàng tại ngân hàng để nắm bắt quy trình, chính sách và các nghiệp vụ cơ bản về cho phát hành thẻ tại Ngân hàng. - Phương pháp trao đổi: trao đổi với nhân viên ngân hàng để thu thập thông tin về sự biến động của các chỉ tiêu, trao đổi với các bạn cùng thực tập để hiểu thêm vấn đề.
- Lập bảng câu hỏi những vấn ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thẻ ở ngân hàng. Khảo sát các khách hàng đang tham gia dịch vụ thẻ ở ngân hàng Techcombank 3 Huế nhằm thu thập thêm các thông tin làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp khắc phục và nâng cao hoạt động cho vay tại Techcombank Huế. - Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng phương thức chọn mẫu ngẫu nhiên. Do giới hạn về nhân lực, thời gian và nguồn kinh phí, tôi tiến hành khảo sát trên mẫu đại diện và suy rộng kết quả cho tổng thể.
Tiến hành phỏng vấn trực tiếp các khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ thẻ ở Techcombank Huế. Phỏng vấn trực tiếp các khách hàng đến giao dịch tại Techcombank Huế. Thời gian phát bảng hỏi trong vòng 20 ngày. - Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thẻ, tôi đã tiến hành khảo sát thực tế các khách hàng đang sử dụng dịch vụ thẻ tại ngân hàng nhằm đánh giá chính xác và khách quan hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thẻ tại Techcombank Huế.
+ Phạm vi khảo sát: Ngân hàng Techcombank Huế ( 24 Lý Thường Kiệt, TP Huế). + Đối tượng khảo sát: Khách đang sử dụng thẻ tại Techcombank Huế + Số phiếu phát ra: 155 phiếu + Số phiếu thu về: 150 (đạt tỷ lệ 96,77% trên tổng số phiếu phát ra) + Số phiếu hợp lệ: 150 phiếu (đạt tỷ lệ 100% trên tổng số phiếu thu về) + Thời gian tiến hành khảo sát: từ 13/03/2016 đến 03/04/2016. Phƣơng pháp xử lý và phân tích dữ liệu Thống kê mô tả: Mô tả mẫu điều tra, tìm hiểu đặc điểm của đối tượng điều tra. Từ đó, rút ra những nhận định, đánh giá ban đầu và tạo nền tảng để đề xuất giải pháp sau này.
(về nghề nghiệp khách hàng, thu nhập khách hàng, loại thẻ khách hàng đang sử dụng, thói quen sử dụng thẻ của khách hàng ) 4 PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THẺ VÀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. TỔNG QUAN VỀ THẺ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Lịch sử hình thành và phát triển thẻ Thẻ ngân hàng được hình thành tại Mỹ từ thói quen cho khách hàng mua chịu của các chủ tiệm bán lẻ dựa trên uy tín của khách đối với các tiệm này. Thông thường, các chủ tiệm theo dõi mỗi khách hàng một cách riêng rẽ, ghi rõ các khoản mà khách hàng sẽ phải thanh toán và chấp nhận cho khách hàng trả tiền sau vì họ tin tưởng vào khả năng thanh toán của người mua.
Tuy nhiên, dần dần nhiều người trong số các chủ tiệm bán hàng hóa, dịch vụ này nhận thấy, họ không có đủ khả năng cho khách hàng nợ và trả sau như vậy. Chính yếu tố này đã góp phần giúp các tổ chức tài chính hình thành ý tưởng về sản phẩm thẻ. Bởi vì, chỉ với lượng vốn kinh doanh lớn và khả năng mở rộng, quay vòng vốn cho vay thì các tổ chức này mới có khả năng cung cấp cho khách hàng những khoản vay miễn lãi trong một thời gian tương đối. Vào năm 1914, tổ chức chuyển tiền Western Union của Mỹ lần đầu tiên cung cấp cho các khách hàng đặc biệt của mình dịch vụ thanh toán trả chậm.
Công ty này phát hành những tấm kim loại có chứa các thông tin in nổi thực hiện 2 chức năng: - Giúp nhận diện và phân biệt khách hàng. - Cung cấp và cập nhật giữ liệu về khách hàng, bao gồm các thông tin về tài khoản và thông tin về giao dịch thực hiện.