CHƯƠNG 1 MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT CÁC TRẠM BIẾN ÁP 220 KV TRONG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN 1 1. Mô hình tổ chức trung tâm điều khiển trong tổng công ty truyền tải điện Mô hình tổ chức Trung tâm điều khiển cho các đơn vị trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia như hình 1. Mỗi Trung tâm điều khiển một nhóm khoảng 5 TBA trong khu vực. Trong trường hợp mật độ bố trí thuận lợi thì số lượng trạm có thể nhiều hơn.
Việc lựa chọn một số TBA trong nhóm điều khiển xa và số lượng trực mỗi ca tại TTĐK cần xem xét đến các tình huống vận hành khó khăn khi sự cố diện rộng gây mất điện nhiều TBA với mục tiêu đảm bảo thời gian thao tác và xử lý sự cố của các thành viên vận hành trong quá trình khôi phục lại lưới điện khu vực. độ ĐIỀU ĐỘ QUỐC GIA MIỀN PHÂN PHỐI Lệnh thao tác Lệnh thao tác lưới Lệnh thao tác lưới 500kV 220/110kV lưới Tr. áp TRUNG TÂM ĐIỀU KHIỂN EVNNPT (B01) Thao tác xa TBA. TBA 220kV 220kV 220kV 220kV TỔ THAO TÁC TỔ THAO TÁC LƯU ĐỘNG 1 LƯU ĐỘNG 2 Hình 1.
Mô hình định hướng TTĐK lưới truyền tải 1. Điều độ Hệ thống điện Quốc gia (A0) Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia có những chức năng sau [15]: 5 Lập phương thức hoạt động và chỉ huy vận hành hệ thống điện Quốc gia từ các khâu truyền tải đến phân phối điện năng theo quy trình nhiệm vụ và phân cấp điều độ hệ thống điện Quốc gia đã được phê duyệt. Quản lý hệ thống SCADA (kiểm soát, điều khiển, thu thập và quản lý số liệu)/EMS ( hệ thống quản lý năng lượng) phục vụ sản xuất. Hoạt động tư vấn trong lĩnh vực lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế lắp đặt hệ thống rơle bảo vệ và tự động hoá hệ thống điện, hệ thống SCADA/EMS và hệ thống máy tính chuyên dụng và các dịch vụ khác liên quan đến tính toán hệ thống điện, thiết bị điện, ứng dụng tin học, điều khiển vào sản xuất.
Quản lý, thiết kế, lắp đặt, bảo quản, sửa chữa hệ thống thông tin viễn thông phục vụ điều hành sản xuất kinh doanh trong hệ thống điện theo quy chế phân cấp của EVN. Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học và ứng dụng vào sản xuất. Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia có các nhiệm vụ sau [3]: 1. Chỉ huy điều độ HTĐ Quốc gia nhằm bảo đảm cho HTĐ Quốc gia vận hành an toàn, liên tục, ổn định, chất lượng đảm bảo và kinh tế.
Lập phương thức vận hành cơ bản cho toàn bộ HTĐ Quốc gia. Phối hợp với các Ban liên quan của Tổng công ty Điện lực Việt Nam lập dự báo nhu cầu phát điện (sản lượng và công suất), lịch sửa chữa tuần, tháng, quý, năm của các NMĐ. Lập phương thức vận hành ngày bao gồm: o Dự báo đồ thị phụ tải HTĐ Quốc gia; o Lập phương thức kết dây HTĐ Quốc gia trong ngày; o Phân bổ biểu đồ phát công suất và sản lượng cho các NMĐ đáp ứng đồ thị phụ tải HTĐ Quốc gia; o Giải quyết các đăng ký, lập phiếu thao tác đưa ra sửa chữa, kiểm tra, bảo dưỡng, thí nghiệm định kỳ và đưa vào vận hành các tổ máy, đường dây, thiết bị thuộc quyền điều khiển; o Xem xét và thông qua việc giải quyết các đăng ký của cấp điều độ HTĐ miền đối với việc đưa ra sửa chữa, kiểm tra, bảo dưỡng, thí nghiệm định kỳ và đưa vào vận hành tổ máy, đường dây, thiết bị thuộc quyền kiểm tra. Tính toán chế độ vận hành HTĐ Quốc gia ứng với những phương thức cơ bản của từng thời kỳ và khi đưa các công trình mới vào vận hành.
Chỉ huy điều chỉnh tần số HTĐ Quốc gia; chỉ huy việc vận hành các NMĐ và điều chỉnh điện áp một số điểm nút chính trong HTĐ Quốc gia. Chỉ huy thao tác và xử lý sự cố hệ thống điện 500 kV. Chỉ huy khai thác, điều tiết hồ chứa của các Nhà máy thủy điện. Tính toán chỉnh định rơ le bảo vệ và tự động trên HTĐ Quốc gia thuộc quyền điều khiển.
Cung cấp thông số tính toán ngắn mạch (công suất ngắn mạch, dòng điện ngắn mạch.) tại các nút có điện áp 220kV ứng với chế độ vận hành cực đại và cực tiểu. Cung cấp các giới hạn chỉnh định rơ le bảo vệ và tự động cho lưới điện truyền tải thuộc quyền điều khiển của cấp điều độ HTĐ miền đồng 6 thời có trách nhiệm kiểm tra sự phối hợp các trị số chỉnh định rơ le bảo vệ và tự động của các thiết bị thuộc quyền kiểm tra của cấp điều độ HTĐ Quốc gia. Tính toán ổn định và đề ra các biện pháp nhằm nâng cao ổn định của HTĐ Quốc gia. Tính toán sa thải phụ tải theo tần số của toàn bộ HTĐ Quốc gia.
Tính toán và quy định điện áp các điểm nút chính trong HTĐ Quốc gia. Tính toán tổn thất điện năng trên lưới truyền tải phục vụ công tác điều độ HTĐ Quốc gia. Lập phương thức, chỉ huy thao tác để đưa vào vận hành các thiết bị, công trình mới thuộc quyền điều khiển. Chủ trì triệu tập các đơn vị liên quan phân tích, tìm nguyên nhân các sự cố trên hệ thống điện 500kV, các sự cố lớn trong HTĐ Quốc gia và đề ra các biện pháp phòng ngừa.
Tổ chức diễn tập xử lý sự cố trong toàn HTĐ Quốc gia. Tham gia kiểm tra diễn tập xử lý sự cố trong HTĐ miền, các NMĐ, các trạm điện. Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng, huấn luyện các chức danh của cấp điều độ HTĐ Quốc gia, nghiệp vụ điều độ cho các cấp điều độ. Tham gia đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện, kiểm tra chức danh KSĐH HTĐ miền, Trưởng ca các NMĐ thuộc quyền điều khiển và Trưởng kíp các T500.
Quản lý vận hành hệ thống SCADA/EMS và hệ thống máy tính chuyên dụng. Tổng kết, báo cáo Bộ Công nghiệp, Lãnh đạo Tổng công ty Điện lực Việt Nam tình hình sản xuất và truyền tải hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quí, hàng năm. Tham gia đánh giá việc thực hiện phương thức đã giao cho các đơn vị. Tham gia phân tích và tìm nguyên nhân các sự cố lớn trong HTĐ miền, tại các NMĐ và đề ra các biện pháp phòng ngừa.
Tham gia Hội đồng nghiệm thu các thiết bị và các công trình mới theo yêu cầu của Tổng công ty Điện lực Việt Nam. Tham gia công tác xây dựng quy hoạch phát triển nguồn, lưới điện, hệ thống thông tin liên lạc và SCADA/EMS/DMS phục vụ điều độ HTĐ Quốc gia. Theo dõi tình hình vận hành của HTĐ Quốc gia để đề xuất chương trình chống quá tải các trạm biến áp và đường dây cấp điện áp 66kV, 110kV, 220kV, 500kV. Chủ trì (hoặc tham gia) biên soạn và chỉnh lý các tài liệu, quy trình liên quan đến công tác điều độ HTĐ Quốc gia.
Tham gia các công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến công tác điều độ và chiến lược phát triển của HTĐ Quốc gia. Điều độ Hệ thống điện miền (A1) Chấp hành sự chỉ huy của cấp điều độ HTĐ Quốc gia trong việc chỉ huy điều độ HTĐ miền. Chỉ huy điều độ HTĐ miền nhằm mục đích cung cấp điện an toàn, liên tục, ổn định, chất lượng đảm bảo và kinh tế. Lập sơ đồ kết dây cơ bản HTĐ miền.
Căn cứ vào phương thức huy động nguồn của cấp điều độ HTĐ Quốc gia lập phương thức vận hành HTĐ miền hàng ngày bao gồm: 7 o Dự kiến nhu cầu phụ tải của toàn HTĐ miền, phân bổ công suất và sản lượng cho các CTĐL trong miền dựa theo phân bổ của cấp điều độ HTĐ Quốc gia; o Lập phương thức kết dây HTĐ miền trong ngày; o Giải quyết các đăng ký, lập phiếu thao tác đưa ra sửa chữa, kiểm tra, bảo dưỡng, thí nghiệm định kỳ và đưa vào vận hành các tổ máy, đường dây, thiết bị thuộc quyền điều khiển; o Trình duyệt việc giải quyết các đăng ký đưa ra sửa chữa, kiểm tra, bảo dưỡng, thí nghiệm định kỳ và đưa vào vận hành các tổ máy, đường dây, thiết bị thuộc quyền kiểm tra của cấp điều độ HTĐ Quốc gia; o Xem xét và thông qua việc giải quyết các đăng ký của cấp điều độ lưới điện phân phối đối với việc đưa ra sửa chữa, kiểm tra, bảo dưỡng, thí nghiệm định kỳ và đưa vào vận hành đường dây, thiết bị thuộc quyền kiểm tra. Huy động các nguồn điện thuộc quyền điều khiển của cấp điều độ HTĐ miền theo yêu cầu của cấp điều độ HTĐ Quốc gia hoặc kế hoạch đã được duyệt. Điều chỉnh các nguồn công suất phản kháng (bao gồm cả các NMĐ và nguồn công suất phản kháng của khách hàng nằm trong HTĐ miền), nấc phân áp của các máy biến áp 220kV, 110kV và 66 kV trong HTĐ miền thuộc quyền điều khiển để giữ điện áp các điểm nút quy định của HTĐ miền trong giới hạn cho phép. Phối hợp với CTTTĐ, CTĐL và Điện lực tỉnh, thành phố thuộc HTĐ miền xác định nơi đặt, ban hành phiếu chỉnh định, kiểm tra việc chỉnh định và sự hoạt động của các bộ tự động sa thải phụ tải theo tần số phù hợp yêu cầu của cấp điều độ HTĐ Quốc gia.
Trực tiếp chỉ huy thao tác và xử lý sự cố trong HTĐ miền. Tính toán trị số chỉnh định rơ le bảo vệ và tự động trong HTĐ miền (kể cả MBA của NMĐ trong miền) thuộc quyền điều khiển. Cung cấp thông số tính toán ngắn mạch (công suất ngắn mạch, dòng điện ngắn mạch.) tại các nút có điện áp 66kV, 110kV ứng với chế độ vận hành cực đại và cực tiểu. Cung cấp giới hạn và kiểm tra trị số chỉnh định rơ le bảo vệ và tự động cho lưới điện phân phối thuộc quyền kiểm tra của cấp điều độ HTĐ miền.
Phối hợp với cấp điều độ HTĐ Quốc gia tính toán tổn thất điện năng phục vụ công tác điều độ HTĐ miền. Lập phương thức, chỉ huy thao tác để đưa vào vận hành các thiết bị, công trình mới thuộc quyền điều khiển. Quản lý vận hành hệ thống: SCADA/EMS, thông tin liên lạc, máy tính chuyên dụng. Chỉ huy điều chỉnh tần số, điện áp HTĐ miền (hoặc một phần HTĐ miền) trong trường hợp HTĐ miền (hoặc một phần HTĐ miền) tách khỏi HTĐ Quốc gia hoặc được sự uỷ quyền của cấp điều độ HTĐ Quốc gia.
Chủ trì triệu tập các đơn vị liên quan phân tích, tìm nguyên nhân các sự cố trong HTĐ miền và đề ra các biện pháp phòng ngừa.