Chương 1: "Tổng quan" : Giới thiệu tổng quan về đề tài, ý nghĩa và tính cấp thiết của đề tài. Đưa ra đối tượng nghiên cứu và mục tiêu của đề tài. Phác thảo toàn bộ nội dung luận văn. Chương 2: "Các phương pháp điều chế độ rộng xung và điện áp common-mode." Nghiên cứu, khảo sát các phương pháp điều chế độ rộng xung sóng mang cho bộ nghịch lưu đa bậc dạng nối tầng.
Phân tích bài toán giảm điện áp common-mode. Các công bố liên quan và những kết quả đã đạt được. Chương 3:"Kỹ thuật giảm điện áp common-mode cho bộ nghịch lưu cầu H nối tầng 5 bậc": Giải tích bộ nghịch lưu nối tầng 5 bậc, đưa ra giải thuật giảm điện áp common-mode trên cơ sở kỹ thuật điều chế độ rộng xung sóng mang. Phân tích giải thuật ở các vùng điều chế, đưa ra phương pháp giải quyết ở vùng quá điều chế.
Chương 4: "Bộ nghịch lưu lai nối tầng 7 và 9 bậc": Đưa ra cấu trúc bộ nghịch lưu lai nối tầng 7 và 9 bậc, giải tích cấu hình và phương pháp điều chế độ rộng xung lai. Mở rộng giải thuật giảm điện áp common-mode vào hai bộ nghịch lưu lai này. Phân tích các phạm vi điều chế và kết luận về hướng mở rộng của giải thuật giảm điện áp common-mode cho các bộ nghịch lưu có số bậc cao hơn. Chương 5: "Mô hình mô phỏng và thực nghiệm và các kết quả": Đưa ra mô hình mô phỏng từ đó xây dựng mô hình thực nghiệm và trình bày các kết quả đạt được.
Chương 6: "Thảo luận và hướng nghiên cứu tương lai" SVTH: Nguyễn Lê Huy Bằng Trang 4 Chương 2 GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Nhờ Chương 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ ĐỘ RỘNG XUNG SÓNG MANG VÀ BÀI TOÁN ĐIỆN ÁP COMMON-MODE.1 Cấu trúc bộ nghịch lưu đa bậc cầu H nối tầng. Bộ nghịch lưu đa bậc cầu H nối tầng được xây dựng trên cơ sở các cầu H một pha với các nguồn DC riêng biệt được minh họa ở Hình 2. Điện áp ngõ ra được tổng hợp từ các nguồn DC thông qua việc điều khiển các cầu H. Một bộ nghịch lưu cầu H nối tầng có n module cầu H trên mỗi pha và điện áp DC trên tụ của mỗi cầu H có cùng điện áp E thì điện áp pha ngõ ra sẽ có giá trị từ -nE đến nE.như vậy bộ nghịch lưu đó sẽ có 2n+1 bậc.1: Cấu trúc của bộ nghịch lưu cầu H nối tầng 5 bậc.
Số module cầu H tăng, số bậc của bộ nghịch lưu sẽ tăng, điện áp pha ngõ ra sẽ càng gần dạng sin, độ méo dạng càng thấp. Nhưng càng tăng số module thì chi phí cho linh kiện, chi phí các bộ nguồn DC riêng biệt càng lớn nên tùy theo những ứng dụng cụ thể, cũng như cân đối các yếu tố mà người thiết kế bộ nghịch lưu có số bậc phù hợp. Cấu trúc nghịch lưu đa bậc cầu H nối tầng là cấu trúc hiệu dụng nhất cho các ứng dụng công suât vừa và lớn với nhiều ưu điểm. Đầu tiên là tính module, giúp cho cấu trúc này dễ dàng lắp đặt, thay thế và bảo trì.
Một giải pháp để tăng độ tin cậy của hệ thống dựa vào tính module này là sử dụng số module nhiều hơn cần thiết từ đó khi xảy ra sự cố hệ vẫn hoạt động bình thường trên số module còn lại. Do các linh kiện chỉ làm việc với một điện áp DC riêng biệt nên điện áp chịu trên mỗi linh kiện nhỏ hơn so với cấu trúc diode kẹp hoặc tụ kẹp. Hơn nữa do sử dụng các điện áp DC riêng biệt nên vấn đề cân bằng điện áp DC trên tụ gần như được bỏ qua. Cấu trúc nghịch lưu đa bậc cầu H nối tầng đặc biệt thích hợp cho những ứng dụng có sẵn các nguồn DC riêng biệt như kết nối pin năng lượng mặt trời, fuel cell.
hoặc những ứng dụng không sử dụng nguồn DC như các thiết bị FACTS, DSTATCOM và bộ lọc tích cực. SVTH: Nguyễn Lê Huy Bằng Trang 5 Chương 2 GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Nhờ 2.2 Phương pháp điều khiển Carrier PWM. Những mô hình cơ bản của kỹ thuật PWM cho bộ nghịch lưu đa bậc được xoay quanh 3 kỹ thuật cơ bản: kỹ thuật sóng mang CPWM, kỹ thuật vector không gian SVPWM và kỹ thuật triệt tiêu sóng hài lựa chọn SHE_PWM. Kỹ thuật SVPWM được sử dụng nhiều nhất trong các bộ nghịch lưu.
Nhưng khi mở rộng ra mô hình đa bậc và đa bậc lai việc xác định trạng thái chuyển mạch, tính toán thời gian chuyển mạch trở nên rờm rà và phức tạp. Kỹ thuật CPWM được thực hiện dễ dàng hơn nhờ việc giải tích điện nhánh tải thành tổng của điện áp nghịch lưu và điện áp common-mode. Các phương pháp phổ biến cho việc điều khiển biến tần đa bậc hiện nay: Hình 2.2: Các phương pháp điều khiển biến tần đa bậc. Với kỹ thuật CPWM và hàm offset sẽ tận dụng khả năng tạo ra áp tối đa của nguồn DC, trong đó có cả vấn đề quá điều chế.
Nhờ tính linh hoạt của hàm offset ta có thể cải tiến phẩm chất điện áp ngõ ra hoặc điều khiển tối ưu thiết bị. a) Sử dụng nhiều sóng mang.3: Lưu đồ giải thuật của phương pháp sóng mang. Các bước giải thuật: Bước 1: Tín hiệu điều khiển vrefa , vrefb , vrefc có dạng sin sẽ được so sánh với các sóng mang để tạo ra các xung kích đóng ngắt khóa. SVTH: Nguyễn Lê Huy Bằng Trang 6 Chương 2 GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Nhờ Hình 2.4: Xung đóng ngắt theo kỹ thuật nhiều sóng mang.
Số lượng sóng mang = số bậc của bộ nghịch lưu -1. Highm(vref > Ci ) Xung đóng ngắt được tạo ra theo quy luật Si = Lowm(vref < Ci ) n −1 và vrefj = Vdc ∑ Si. i =1 Bước 2: Bộ điều khiển sẽ tạo ra xung đóng ngắt theo giải thuật trên sau đó đưa vào mạch công suất thông qua mạch lái và mạch tạo xung đối nghịch để kích cho các khóa Si và S i'. b) Sử dụng 1 sóng mang chuẩn.5: Lưu đồ giải thuật của phương pháp sóng mang chuẩn.
Dựa vào cơ sở nhiều sóng mang, ta tách tín hiệu điều khiển thành 2 phần: Phần nguyên, phần lẻ. Phần nguyên để chọn trạng thái chuyển mạch từ mức nào sang mức nào. Còn phần lẻ để so sánh sóng mang tạo xung đóng ngắt cho trạng thái chuyển mạch. SVTH: Nguyễn Lê Huy Bằng Trang 7 Chương 2 GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Nhờ Hình 2.6: Xung đóng ngắt theo giải thuật sóng mang chuẩn.
Mục đích của phương pháp: Phương pháp này cho kết quả tương đương như phương pháp nhiều sóng mang. Nhờ việc tách rời 2 thành phần: phần nguyên và phần lẻ ta có thể xử lý linh hoạt sóng điều khiển, lập trình trên vi điều khiển cũng đơn giản hơn. c) Phương pháp điều chế tối ưu tần số chuyển mạch (SFO PWM) Phương pháp này sử dụng một điện áp offset trung bình để cộng vào điện áp nghịch lưu tham chiếu với lưu đồ giải thuật của phương pháp như sau: Hình 2.7: Lưu đồ giải thuật của phương pháp SFO PWM. Các bước thực hiện: Bước 1: Tìm giá trị max, min của Uti (với i = A, B, C và Uti là các điện áp điều khiển khi chưa cộng offset ).
Bước 2: Tìm điện áp offset Vo : vo max + vo min vo = 2 n −1 n −1 Trong đó vo = − max và vo = − − min với n là số bậc của bộ 2 2 nghịch lưu max=max(Uti, i = A,B,C); min=min(Uti, i = A,B,C) Bước 3: cộng giá trị offset vo vào điện áp điều khiển ban đầu Uti để tạo ra điện áp điều khiển mới Udki (như Hình 2. Sau khi tạo Udki mới ta có thể sử dụng SVTH: Nguyễn Lê Huy Bằng Trang 8 Chương 2 GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Nhờ phương pháp sóng mang thông thường hay sóng mang chuẩn để tạo xung đóng ngắt khóa.8: Điện áp điều khiển và xung đóng ngắt ở phương pháp SFO PWM. Trong phương pháp sóng mang cho biến tần đa bậc, ta có thể thấy biên độ tối đa điện áp ngõ ra với tín hiệu điều khiển có dạng Sin có giá trị là , trong khi đó cấu hình biến tần đa bậc cho phép ta điều khiển tuyến tính điệp áp ngõ ra Sin tối đa là , √ do vậy ta sử dụng phương pháp common mode trung bình để nâng biên độ điện áp qua cộng hàm offset vào các tín hiệu điều khiển. Phương pháp này sẽ cho kết quả điện áp ngõ ra tương đương phương pháp Space vector PWM [8].
d) Các biến đổi của điều chế nhiều sóng mang dịch mức. Trong phương pháp điều chế nhiều sóng mang dịch mức tùy theo vị trí của các sóng mang mà ta sẽ có những phương pháp điều chế biến đổi khác nhau. Tất cả sóng mang cùng pha ta sẽ có phương pháp Phase Disposition PWM (PD PWM) minh họa ở Hình 2.10, các sóng mang đối xứng nhau qua trục thời gian ta sẽ có phương pháp Phase Opposition Disposition PWM (POD PWM) minh họa ở Hình 2.11 , các sóng mang có pha đối xứng xen kẽ ta sẽ có phương pháp Alternate Phase Opposition Disposition PWM (APOD PWM) minh họa ở Hình 2.9: Giản đồ phương pháp APOD SVTH: Nguyễn Lê Huy Bằng Trang 9 Chương 2 GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Nhờ ` .10: Giản đồ phương pháp PD Hình 2.11: Giản đồ phương pháp POD Trong luận văn này ta xây dựng giải thuật giảm điện áp common-mode trên cơ sở phương pháp PD PWM.3 Giải tích bộ nghịch lưu H-bridge cascaded 5 bậc. Xét một pha bộ biến tần 5 bậc H-bridge cascaded inverter như Hình 2.1, các điện áp ngõ ra của các module cầu H và điện áp pha ngõ ra phụ thuộc vào trạng thái đóng ngắt của các khóa được phân tích theo bảng ở dưới.
vAN vH 1 vH 2 S11 S 21 S12 S 22 Note 2E E E 1 1 1 1 x1 E 0 1 1 1 0 E 0 1 1 0 1 E x4 0 E 1 0 1 1 0 E 0 1 1 1 E -E 1 1 0 0 0 0 1 0 1 0 0 0 1 0 0 1 0 x6 0 0 0 1 1 0 0 0 0 1 0 1 -E E 0 0 1 1 0 -E 1 0 0 0 0 -E 0 1 0 0 -E x4 -E 0 0 0 1 0 -E 0 0 0 0 1 -2E -E -E 0 0 0 0 x1 SVTH: Nguyễn Lê Huy Bằng Trang 10 Chương 2 GVHD: PGS.