Chương 1 Có thể nói giai đoạn 2012-2016 là giai đoạn thành công của Vietinbank Phú Yên trong hoạt động kinh doanh, Vietinbank Phú Yên liên tục là chi nhánh xuất sắc trong hệ thống Vietinbank với những thành tích vượt bậc, nợ xấu được khống chế ở mức rất thấp (0. Tuy nhiên, trong sự phát triển mạnh mẽ ấy, có phân khúc phát triển không tương xứng với tiềm năng của địa bàn, đồng thời không cùng nhịp với sự phát triển chung của Chi nhánh, đó là hoạt động cho vay DNNVV. Với vai trò ngày một quan trọng của DNNVV trong nền kinh tế, nếu Vietinbank Phú Yên không nắm bắt cơ hội, không đầu tư để phát triển hoạt động cho vay phân khúc này, thì chắc chắn Vietinbank Phú Yên sẽ bỏ lỡ một cơ hội rất lớn để tăng thị phần, tăng hiệu quả hoạt động, đa dạng hóa sản phẩm cung cấp trên thị trường, chuyên nghiệp hóa đội ngũ cán bộ và đặc biệt là nâng cao hình ảnh, thương hiệu của Vietinbank Phú Yên trong mắt của cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ YÊN 2.
Khái quát về cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa 2. Khái niệm DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ về mặt vốn, lao động hay doanh thu. Tùy theo đặc điểm của mỗi quốc gia mà họ có những khái niệm khác nhau. Tại Nhật Bản, DNNVV được xác định như sau (theo Economic Intelligence Unit , 2010): + Đối với doanh nghiệp sản xuất: doanh nghiệp có dưới 300 lao động và một khoản tư bản hoá (vốn đầu tư) dưới 300 triệu Yên được coi là doanh nghiệp vừa và nhỏ.
+ Đối với doanh nghiệp bán buôn: doanh nghiệp có dưới 100 lao động hoặc có một khoản tư bản hoá dưới 100 triệu Yên (tương đương 1,2 triệu USD) được coi là doanh nghiệp nhỏ. + Đối với doanh nghiệp bán lẻ và dịch vụ: doanh nghiệp có dưới 50 lao động hoặc một khoản tư bản hoá dưới 60 triệu yên (tương đương 600. 000 USD) được coi là doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ. Tại Việt Nam, theo điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 về trợ giúp phát triển DNNVV tại Việt Nam như sau: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 Quy mô Doanh Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa Khu vực nghiệp siêu nhỏ Số lao Tổng Số lao Tổng nguồn Số lao động nguồn vốn động vốn động I.
Nông, lâm 10 người 20 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200 nghiệp và thủy trở xuống trở xuống người đến đồng đến người đến sản 200 người 100 tỷ đồng 300 người II. Công 10 người 20 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200 nghiệp và xây trở xuống trở xuống người đến đồng đến người đến dựng 200 người 100 tỷ đồng 300 người III. Thương 10 người 10 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 10 tỷ từ trên 50 mại và dịch vụ trở xuống trở xuống người đến đồng đến 50 người đến 50 người tỷ đồng 100 người (Nguồn: Theo Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP) Như vậy, khái niệm DNNVV ở Việt Nam cũng gần giống như Nhật Bản là xếp theo các chỉ tiêu về vốn, lao động và phân loại theo các ngành cụ thể. Khái niệm cho vay DNNVV Theo thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng ngày 30/12/2016, Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
NHTM được phép tiến hành cho vay với nhiều đối tượng khách hàng khác nhau như cá nhân, hộ sản xuất, doanh nghiệp, các tổ chức khác.Tùy theo từng đối tượng vay vốn mà khái niệm cho vay có thể khác nhau. Như vậy có thể hiểu cho vay DNNVV là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho DNNVV một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Khái niệm phát triển cho vay DNNVV: Hiện tại có rất nhiều khái niệm về phát triển cho vay DNNVV, nhưng nhìn chung những khái niệm này cũng tập trung một số vấn đề cơ bản như: tăng trưởng về quy mô tín dụng, kiểm soát rủi ro cho vay và tăng nguồn thu nhập cho ngân hàng, theo TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 quan điểm của tác giả: Phát triển cho vay đối với DNNVV là việc NHTM sử dụng một hệ thống các giải pháp mở rộng quy mô cho vay nhằm tăng trưởng thu nhập cho ngân hàng nhưng vẫn đảm bảo chất lượng dịch vụ, kiểm soát rủi ro tín dụng, đảm bảo an toàn vốn vay. Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 2.
Qui mô dư nợ cho vay Tăng doanh số cho vay DNNVV Là tổng số tiền mà NH đã giải ngân cho DNNVV nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn trong một khoảng thời gian nhất định đã theo thỏa thuận giữa NH với khách hàng. Doanh số cho vay thể hiện quy mô cho vay của NH với từng khách hàng cụ thể và cả nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định. Mức tăng trưởng DSCV DNNVV = DSCV DNNVV năm t - DSCV DNNVV năm (t-1) Mức tăng trưởng doanh số cho vay đối với DNNVV thay đổi phản ánh sự thay đổi về quy mô tín dụng đối với DNNVV. Tỷ lệ tăng trưởng DSCV DNNVV (%) DSCV DNNVV năm t - DSCV DNNVV năm (t-1) Tỷ lệ tăng trưởng DSCV x 100 = DNNVV (%) DSCV DNNVV năm (t-1) Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng DSCV qua các năm để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch TD của NH.
Tỷ lệ này thay đổi phản ánh tốc độ thay đổi của doanh số cho vay năm nay so với năm trước là bao nhiêu, từ đó cho biết xu hướng đầu tư vào DNNVV là mở rộng hay thu hẹp. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ khả năng mở rộng hoạt động cho vay ngân hàng đối với DNNVV càng tốt và ngược lại. Mức tăng trưởng dư nợ cho vay DNNVV TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 Là chỉ tiêu phản ánh lượng vốn mà khách hàng đang còn nợ NH tại một thời điểm cụ thể, được xác định bằng số dư cuối kỳ trên bảng cân đối kế toán của NH. Tổng dư nợ của một NH cho biết trạng thái thanh khoản, khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn của NH đó, đồng thời dư nợ còn là cơ sở để xác định chất lượng của khoản vay.
Dư nợ thấp phản ánh NH không có khả năng phát triển hoạt động cho vay, khả năng tiếp thị khách hàng kém, dẫn đến chất lượng TD không cao. Mức tăng trưởng DN DNNVV = DN DNNVV năm t- DN DNNVV năm (t-1) Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ DNNVV (%) DN DNNVV năm t – DN DNNVV năm (t-1) Tỷ lệ tăng trưởng DN = x 100 DNNVV (%) DN DNNVV năm (t-1) Chỉ tiêu này cho biết dư nợ DNNVV chiếm bao nhiêu phần trăm trên tổng dư nợ TD. Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ NH đang ngày càng tập trung quan hệ TD vào DNNVV, song cũng có thể là do việc thu nợ không thực hiện tốt nên tỷ trọng dư nợ của DNNVV cao. Vì vậy, khi đánh giá chỉ tiêu này phải đặt điều kiện tỷ trọng tăng dư nợ cho vay phải tương xứng với tỷ trọng tăng của DSCV và DSTN.
Tỷ lệ DN DNNVV /Tổng DN (%): Chỉ tiêu này phản ánh đối tượng kinh doanh chủ yếu của NH. Tỷ lệ này càng cao thể hiện NH cho vay đối tượng này nhiều hơn và địa bàn của NH là nơi có nhiều DNVVN hoạt động. Vòng quay vốn TD (vòng) Doanh số thu nợ DNNVV Vòng quay vốn TD (Vòng) = Dư nợ DNNVV bình quân Trong đó: (DN DNNVV đầu kỳ + DN DNNVV cuối kỳ) Dư nợ DNNVV bình quân = DSCV DNNVV năm t - DSCV DNNVV năm (t-1) 2 Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn TD của NH, thời gian thu hồi nợ của NH là nhanh hay chậm. Vòng quay vốn càng nhanh thì được coi là tốt và việc đầu tư càng an toàn.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng DNNVV Chỉ tiêu này phản ánh mức độ tăng trưởng số lượng khách hàng DNNVV có quan hệ vay vốn với NH qua các thời kỳ. Lượng khách hàng tăng phản ánh chất lượng dịch vụ của NH tốt, hoạt động TD phát triển và ngược lại lượng khách hàng giảm phản ánh khả năng tiếp thị, chất lượng dịch vụ NH kém, việc phát triển TD gặp khó khăn, cần có biện pháp khắc phục. Mức tăng trưởng SL DNNVV = SL DNNVV năm (t) - SL DNNVV năm (t-1) Tỷ lệ tăng trưởng SL DNNVV (%) Số lượng DNNVV năm t –Số lượng DNNVV năm(t-1) Tỷ lệ tăng trưởngsốlượng x 100 Thị phần(%) 2.
DNNVV = cho vay DNN Số lượng DNNVV năm (t-1) 2. Thị phần cho vay DNNVV Thị phần cho vay DNNVV là tỷ lệ phần trăm dư nợ cho vay DNNVV của một NH trên tổng dư nợ cho vay DNNVV của tất cả các NH trên cùng một địa bàn. Chỉ tiêu thị phần cho vay DNNVV đánh giá được mức độ cạnh tranh của NH trong hoạt động cho vay so với các NH khác trên địa bàn; hay nói cách khác nó đánh giá được thế mạnh cho vay DNNVV của NH so với các NH trên cùng một địa bàn. Dư nợ cho vay DNNVV của một NHTM Thị phần cho vay X 100 DNNVV( % ) Tổng DN DNNVV của tất cả các NHTM trên địa bàn 2.
Chất lượng tín dụng hoạt động cho vay DNNVV Tỷ lệ nợ xấu (%) Dư nợ xấu DNNVV Tỷ lệ nợ xấu DNNVV = X 100 Tổng Dư nợ DNNVV TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 13 Tỷ lệ này phản ánh trong 100 đồng dư nợ tại NH có bao nhiêu đồng nợ xấu. Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện chất lượng TD của NH càng kém, và ngược lại.