Thực trạng và giải pháp quản lý rủi ro tín dụng tại VietinBank chi nhánh Hoàng Mai

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu thực trạng và một số giải pháp cải thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại viettinbank chi nhánh, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Trường đại học

Trường Đại học Thăng Long

Chuyên ngành

Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2014

85
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại

1.2. Khái niệm, bản chất và vai trò của tín dụng Ngân hàng

1.3. Phân loại hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại

1.3.1. Căn cứ vào thời gian tín dụng Ngân hàng

1.3.2. Căn cứ vào biện pháp bảo đảm

1.4. Rủi ro tín dụng của Ngân hàng Thương mại

1.4.1. Khái niệm rủi ro tín dụng

1.4.2. Phân loại rủi ro tín dụng

1.4.2.1. Căn cứ vào nguyên nhân rủi ro
1.4.2.2. Căn cứ theo mức độ tổn thất
1.4.2.3. Căn cứ theo đối tượng sử dụng
1.4.2.4. Căn cứ vào tính tổng thể của rủi ro
1.4.2.5. Căn cứ vào giai đoạn phát sinh rủi ro
1.4.2.6. Căn cứ vào phạm vi của rủi ro tín dụng

1.4.3. Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng

1.4.4. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng

1.4.4.1. Nguyên nhân khách quan
1.4.4.2. Nguyên nhân chủ quan

1.4.5. Tác động của rủi ro tín dụng

1.4.5.1. Giảm lợi nhuận của Ngân hàng
1.4.5.2. Giảm khả năng thanh toán của Ngân hàng
1.4.5.3. Giảm uy tín của Ngân hàng
1.4.5.4. Phá sản Ngân hàng

1.4.6. Những dấu hiệu của rủi ro tín dụng

1.4.6.1. Nhóm dấu hiệu phát sinh từ phía khách hàng
1.4.6.2. Nhóm dấu hiệu phát sinh từ phía Ngân hàng

1.5. Quản trị rủi ro tín dụng trong Ngân hàng Thương mại

1.5.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng

1.5.2. Sự cần thiết phải quản trị rủi ro tín dụng

1.5.3. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng

1.5.3.1. Nhận biết rủi ro tín dụng
1.5.3.2. Đo lường rủi ro tín dụng
1.5.3.3. Ứng phó rủi ro
1.5.3.4. Kiểm soát rủi ro tín dụng

1.5.4. Mô hình quản lý rủi ro tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng

1.5.4.1. Mô hình tổ chức quản lý rủi ro phân tán
1.5.4.2. Mô hình quản lý rủi ro tập trung
1.5.4.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG VIETINBANK CHI NHÁNH HOÀNG MAI

2.1. Khái quát chung về Ngân hàng VietinBank chi nhánh Hoàng Mai

2.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức Ngân hàng VietinBank chi nhánh Hoàng Mai

2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh

2.4. Thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng tại VietinBank chi nhánh Hoàng Mai

2.4.1. Hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng của Ngân hàng VietinBank chi nhánh Hoàng Mai

2.4.2. Dư nợ và cơ cấu tín dụng của Ngân hàng

2.4.3. Rủi ro tín dụng của Ngân hàng

2.4.4. Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng VietinBank chi nhánh Hoàng Mai

2.4.4.1. Mô hình tổ chức quản trị rủi ro tín dụng
2.4.4.2. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng

2.4.5. Đánh giá chung hiệu quả trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại VietinBank chi nhánh Hoàng Mai

2.4.5.1. Kết quả đạt được
2.4.5.2. Những vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý rủi ro tín dụng
2.4.5.2.1. Những tồn tại
2.4.5.2.2. Những nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG VIETINBANK CHI NHÁNH HOÀNG MAI

3.1. Định hướng giai đoạn năm 2010-2015 của Ngân hàng Công Thương Việt Nam chi nhánh Hoàng Mai

3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh Hoàng Mai

3.2.1. Nhóm giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng

3.2.1.1. Hoàn thiện hệ thống thông tin quản trị rủi ro tín dụng
3.2.1.2. Đa dạng hóa danh mục cho vay nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng
3.2.1.3. Hoàn thiện và thực hiện nghiêm túc hơn nữa theo hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ

3.2.2. Nhóm giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng

3.2.2.1. Thực hiện việc bảo hiểm tín dụng
3.2.2.2. Cho vay đồng tài trợ
3.2.2.3. Sử dụng các công cụ phái sinh trong ngăn ngừa rủi ro tín dụng
3.2.2.4. Xử lý nợ xấu, nợ quá hạn dứt điểm
3.2.2.5. Thực hiện việc mua bán nợ

3.2.3. Nhóm giải pháp chung

3.2.3.1. Nâng cao chất lượng phương pháp nhận dạng rủi ro
3.2.3.2. Thông lệ tốt nhất về báo cáo rủi ro tín dụng và công bố thông tin
3.2.3.3. Các phản ứng có thể của Ngân hàng trước các vấn đề của Doanh nghiệp
3.2.3.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
3.2.3.5. Phối hợp giữa các phòng quan hệ khách hàng, phòng quản trị tín dụng và phòng quản lý rủi ro một cách khoa học và hiệu quả
3.2.3.6. Đầu tư hệ thống hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý rủi ro tín dụng tại VietinBank Hoàng Mai

Quản lý rủi ro tín dụng là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, đặc biệt là tại VietinBank chi nhánh Hoàng Mai. Hoạt động tín dụng không chỉ mang lại lợi nhuận mà còn tiềm ẩn nhiều rủi ro. Việc hiểu rõ về quy trình quản lý rủi ro tín dụng sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu tổn thất và nâng cao hiệu quả hoạt động. Trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay, việc cải thiện quy trình này càng trở nên cấp thiết hơn.

1.1. Khái niệm và vai trò của quản lý rủi ro tín dụng

Quản lý rủi ro tín dụng là quá trình nhận diện, đo lường và kiểm soát các rủi ro liên quan đến hoạt động cho vay. Vai trò của nó không chỉ giúp bảo vệ ngân hàng khỏi tổn thất mà còn đảm bảo sự ổn định của hệ thống tài chính. Theo nghiên cứu, một hệ thống quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả có thể giảm thiểu tối đa các khoản nợ xấu.

1.2. Tình hình hiện tại của quản lý rủi ro tín dụng tại VietinBank

Tại VietinBank chi nhánh Hoàng Mai, tình hình quản lý rủi ro tín dụng hiện tại đang gặp nhiều thách thức. Số lượng nợ xấu gia tăng, cùng với sự cạnh tranh khốc liệt từ các ngân hàng khác, đã đặt ra yêu cầu cấp bách về việc cải thiện quy trình quản lý rủi ro tín dụng.

II. Những thách thức trong quản lý rủi ro tín dụng tại VietinBank Hoàng Mai

Quản lý rủi ro tín dụng tại VietinBank Hoàng Mai đang đối mặt với nhiều thách thức lớn. Những thách thức này không chỉ đến từ yếu tố bên ngoài mà còn từ chính nội bộ ngân hàng. Việc nhận diện và xử lý các rủi ro này là rất quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững.

2.1. Tăng trưởng nợ xấu và nguyên nhân

Tăng trưởng nợ xấu là một trong những vấn đề nghiêm trọng nhất mà VietinBank Hoàng Mai đang phải đối mặt. Nguyên nhân chủ yếu đến từ việc đánh giá không chính xác khả năng trả nợ của khách hàng, cũng như sự thiếu hụt thông tin trong quá trình thẩm định tín dụng.

2.2. Thiếu hụt công nghệ trong quản lý rủi ro

Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý rủi ro tín dụng. Tuy nhiên, VietinBank Hoàng Mai vẫn còn thiếu hụt trong việc áp dụng các công nghệ hiện đại để theo dõi và phân tích rủi ro, dẫn đến việc không phát hiện kịp thời các dấu hiệu cảnh báo.

III. Giải pháp cải thiện quy trình quản lý rủi ro tín dụng tại VietinBank Hoàng Mai

Để cải thiện quản lý rủi ro tín dụng, VietinBank Hoàng Mai cần áp dụng một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

3.1. Hoàn thiện hệ thống thông tin quản trị rủi ro

Việc hoàn thiện hệ thống thông tin quản trị rủi ro là rất cần thiết. Hệ thống này cần được cập nhật thường xuyên và tích hợp các công nghệ mới để đảm bảo thông tin chính xác và kịp thời.

3.2. Đa dạng hóa danh mục cho vay

Đa dạng hóa danh mục cho vay sẽ giúp VietinBank Hoàng Mai giảm thiểu rủi ro tín dụng. Ngân hàng cần mở rộng các lĩnh vực cho vay và không chỉ tập trung vào một số ngành nghề nhất định.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về quản lý rủi ro tín dụng

Việc áp dụng các giải pháp cải thiện quản lý rủi ro tín dụng tại VietinBank Hoàng Mai đã cho thấy những kết quả tích cực. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện quy trình này không chỉ giúp giảm thiểu nợ xấu mà còn nâng cao uy tín của ngân hàng trong mắt khách hàng.

4.1. Kết quả đạt được từ việc cải thiện quy trình

Sau khi áp dụng các giải pháp, VietinBank Hoàng Mai đã ghi nhận sự giảm đáng kể trong tỷ lệ nợ xấu. Điều này cho thấy rằng việc cải thiện quy trình quản lý rủi ro tín dụng là rất hiệu quả.

4.2. Những bài học rút ra từ thực tiễn

Các bài học từ thực tiễn cho thấy rằng việc đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân lực là rất quan trọng. Ngân hàng cần tiếp tục cải thiện quy trình và không ngừng học hỏi từ những sai lầm trong quá khứ.

V. Kết luận và tương lai của quản lý rủi ro tín dụng tại VietinBank Hoàng Mai

Quản lý rủi ro tín dụng tại VietinBank Hoàng Mai đang trên đà phát triển. Tuy nhiên, để duy trì sự ổn định và phát triển bền vững, ngân hàng cần tiếp tục cải thiện quy trình này. Tương lai của quản lý rủi ro tín dụng sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng với những thay đổi của thị trường.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

VietinBank Hoàng Mai cần xác định rõ định hướng phát triển trong tương lai, tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và cải thiện quy trình quản lý rủi ro tín dụng.

5.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực quản lý

Nâng cao năng lực quản lý là yếu tố quyết định đến sự thành công trong quản lý rủi ro tín dụng. Ngân hàng cần đầu tư vào đào tạo nhân lực và áp dụng các công nghệ mới để nâng cao hiệu quả quản lý.

23/07/2025
Khóa luận thực trạng và một số giải pháp cải thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại viettinbank chi nhánh hoàng mai

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI TO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại 1. Khái niệm, bản chất và vai trò của tín dụng Ngân hàng "TDNH là mối quan hệ tín dụng giữa một bên là NH với một bên là các chủ thể khác trong nền kinh tế, trong đó NH đóng vai trò vừa là người đi vay vừa là người cho vay, hay nói cách khác, NH là một trung gian tài chính luân chuyển vốn từ nơi tạm thừa vốn sang nơi thiếu. Giá (lãi suất) của khoản vay do NH ấn định cho KH vay là mức lợi tức mà KH phải trả trong suốt khoản thời gian tồn tại của khoản vay".

(Nguồn: Theo VietinBank.vn) Xét về bản chất, tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở hoàn trả với các đặc trưng sau: Thứ nhất, tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng bao gồm hai hình thức là tiền hay hiện vật. Thứ hai, tín dụng phải tuân thủ theo nguyên tắc hoàn trả, vì vậy người cho vay khi chuyển giao tài sản cho người đi vay sử dụng phải có cơ sở để tin rằng người đi vay sẽ trả đúng hạn. Thứ ba, giá trị được hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay hay nói cách khác người đi vay phải trả thêm phần thêm phần lãi ngoài vốn gốc. Thứ tư, tiền vay được cấp trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện, có nghĩa là bên đi vay cam kết hoàn trả vô điều kiện cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.

Vai trò của TDNH Tín dụng NH đóng vai trò trung gian giải quyết mâu thuẫn phát trình trong quá trình tuần hoàn chu chuyển vốn của DN: Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để duy trì hoạt động liên tục đòi hỏi vốn của DN phải đồng thời tồn tại ở ba giai đoạn :dự trữ, sản xuất và lưu thông. Khi không có sự ăn khớp về mặt thời gian và khối lượng vật tư hàng hóa cần mua với việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa ở từng DN thì tất yếu xảy ra hiện tượng tạm thời thừa vốn hoặc thiếu vốn. Thông thường các DN thiếu vốn khi có nhu cầu mua, dự trữ vật tư hàng hóa và có vốn nhàn rỗi khi bán được sản phẩm hàng hóa mà chưa có nhu cầu chi tiêu. Trong toàn bộ nền kinh tế ở một thời điểm nhất định sẽ có hai hiện tượng trái ngược tạo nên mâu thuẫn của quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn: Một nhóm DN tạm thời thừa vốn (bán được hàng nhưng chưa có nhu cầu chi tiêu hoặc chi tiêu thấp).

Một nhóm DN khác tạm thời thiếu vốn (hàng chưa bán được nhưng đã phát sinh nhu cầu chi tiêu, hoặc cần mở rộng hoạt động kinh doanh đổi mới kĩ thuật, công nghệ…). Với nghiệp vụ huy động vốn, NH thương mại tạo điều 1 Thang Long University Library kiện cho các DN có cơ hội đầu tư, sinh lời từ nguồn vốn nhàn rỗi tạm thời. Bằng nguồn vốn huy động được từ các NH có điều kiện đáp ứng vốn cho các DN có nhu cầu vay vốn. Là cầu nối giữa bên thừa vốn và bên thiếu vốn tạm thời.

tín dụng NH góp phần điều hòa vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành một cách liên tục, không bị gián đoạn. TDNH góp phần giải quyết mẫu thuẫn giữa chu kì thu nhập và chu kì tiêu dùng: Tiêu dùng của mỗi cá nhân trong xã hội phụ thuộc vào thu nhập do lao động của họ tạo ra. Trong khi nhu cầu tiêu dùng cần thiết tối thiểu của mỗi cá nhân không ngừng tăng thêm theo thời gian thì thu nhập của họ không phải lúc nào cũng ổn định. Trong thời gian đầu của cuộc sống, con người phải phải học tập, học nghề, chờ việc, …họ hầu như chưa tạo ra khoản thu nhập đáng kể nào, nhưng lại có nhu cầu chi tiêu cao.

Khi đã tham gia vào quá trình sản xuất xã hội, lao động của họ không những tạo ra thu nhập đủ để đáp ứng nhu cầu chi tiêu mà còn có khả năng dành một phần để tích lũy, tích lũy để thỏa mãn một nhu cầu cao hơn hay để dự phòng. Huy động vốn tiền tệ của nhóm những cá nhân có khoản thu nhập dành cho tích lũy và dự phòng và cho vay đối với những nhóm cá nhân có thu nhập thấp hơn nhu cầu chi tiêu, tín dụng NH không chỉ giải quyết được mâu thuẫn giữ chu kỳ thu nhập và chu kỳ tiêu dùng của các cá nhân mà còn góp phần nâng cao đời sống cho người lao động, kích thích sản xuất phát triển. TDNH thu hút nguồn vốn tiết kiệm và thúc đẩy nhanh quá trình tập trung vốn, đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển kinh tế: Trong mỗi DN và trong toàn thể xã hội không chỉ có tái sản xuất giản đơn mà tái xuất còn là một quá trình thường xuyên mở rộng và phát triển, vì vậy cần một lượng vốn tương xứng. Đối với DN vốn tự có dùng để đầu tư có giới hạn, bên cạnh đó việc huy động vốn trực tiếp đòi hỏi những điều kiện hết sức chặt chẽ mà không phải DN nào cũng thực hiện được, trong trường hợp này vốn tín dụng là nguồn tài trợ quan trọng cho nhu cầu đầu tư.

Tín dụng thực hiện huy động vốn tiết kiệm cá nhân, DN, nhà nước để đáp ứng như cầu đầu tư, phát triển kinh tế. Mỗi khoản tiết kiệm có mục đích nhất định, nhưng trong khoảng thời gian chưa thực hiện được mục đích đã định các chủ sở hữu nó có thể gửi vào NH để kiếm lời. Bằng việc thu hút nguồn vốn tiết kiệm đáp ứng cho nhu cầu đầu tư, tín dụng NH là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư. Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả: Với sự hoạt động của hệ thống tín dụng,các nguồn tiền nhàn rỗi của các cá nhân và DN đc tập trung lại và sau đó tín dụng tiến hành phân phối các nguồn vốn đã được tập trung này nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất, lưu thông hàng hóa cũng như nhu cầu tiêu dùng trong toàn xã hội.

Thông qua kênh tín dụng, bằng chính sách tiền tệ thích hợp cho từng giai đoạn nhà nước có thể điều tiết lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế góp phần ổn định tiền tệ và giá cả. 2 TDNH góp phần ổn định đời sống của dân cư, tạo công ăn việc làm và đảm bảo trật tự xã hội: Do tín dụng có vai trò thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuất hàng hóa và dịch vụ ngày càng gia tăng, thỏa mãn nhu cầu đời sống của người lao động. Bên cạnh đó, việc cung ứng vốn tín dụng cho nền kinh tế tạo ra khả năng khai thác các tiềm năng sẵn có trong xã hội về tài nguyên thiên nhiên, lao động… từ đó có thể thu hút nhiều lực lượng lao động của xã hôi, tạo công ăn việc làm. Một xã hội phát triển lành mạnh, đời sống được ổn định, ai cũng có công ăn việc làm.

TDNH góp phần tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các DN và các tổ chức kinh tế sử dụng vốn vay: Đặc trưng của tín dụng là người vay vốn phải hoàn trả cả vốn và lãi đúng thời hạn ghi trong hợp đồng tín dụng, nếu vi phạm phải chịu theo lãi suất quá hạn hoặc phải chịu các biện pháp chế tài khác. Bằng những hoạt động như vậy, nên các DN vay vốn thường xuyên phải quan tâm thực hiện chế độ hạch toán kinh tế, giảm chi phí sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đó cũng là điều kiện quyết định đến khả năng hoàn trả vốn vay và tăng tích lũy cho DN. Phân loại hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại NH cung cấp rất nhiều loại tín dụng, cho nhiều đối tượng KH với những mục đích sử dụng khác nhau. Để có cái nhìn trực diện, tổng quát và tránh nhầm lẫn ta phân loại tín dụng theo một số chỉ tiêu sau: 1.

Căn cứ vào thời gian tín dụng Ngân hàng Căn cứ vào thời gian tín dụng NH được chia ra làm ba loại: Tín dụng ngắn hạn là các khoản tín dụng có thời gian cho vay đến 12 tháng. Loại hình tín dụng này thông thường được áp dụng với nhiều loại hình KH dưới hình thức vay hạn mức tín dụng từng lần. Thông thường KH sẽ có một phần tài sản để đảm bảo cho toàn bộ món vay. Tín dụng trung hạn là các khoản tín dụng có thời gian cho vay từ 12 tháng đến 60 tháng.

Đây thường là hình thức NH cấp tín dụng cho các dự án mua sắm máy móc thiết bị, các dự án nhà xưởng, kho bãi… thông thường tài sản hình thành từ vốn vay sẽ được dùng để thế chấp NH. Tài sản trung hạn là các khoản tín dụng có thời gian cho vay từ 60 tháng trở lên. Đây thường là hình thức NH cấp tín dụng cho các dự án mua sắm dây truyền thiết bị đồng bộ, dự án xây dựng cơ sở hạ tầng. tài sản thế chấp chủ yếu là tài sản hình thành từ nguồn vốn vay.

3 Thang Long University Library 1. Căn cứ vào biện pháp bảo đảm Căn cứ vào biện pháp bảo đảm, tín dụng NH được chia ra làm hai loại: Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản là các khoản tín dụng mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của KH được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp của KH vay hoặc bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba. Loại hình đảm bảo này cho NH có độ an toàn cao hơn,khả năng mất vốn thấp hơn do NH có thể phát mại tài sản để thu hồi vốn trong trường hợp KH không có khả năng thanh toán nợ đến hạn. Tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản là các khoản tín dụng mà theo đó là nghĩa vụ trả nợ của KH không được cam kết bảo đảm bằng tài sản cầm cố, thế chấp của KH hoặc bảo lãnh tài sản của bên thứ ba.

Loại hình tín dụng này khá rủi ro với NH nên NH chỉ áp dụng đối với những KH có uy tín, được NH tín nhiệm và là KH truyền thống, chiến lược của NH. Rủi ro tín dụng của Ngân hàng Thương mại 1. Khái niệm rủi ro tín dụng Danh từ “rủi ro” đã được nhiều nhà kinh tế học định nghĩa theo nhiều cách thức khác nhau. Frank Knight một học giả người Mỹ, định nghĩa: “Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được”.

Allan Willett cho “rủi ro là sự bất trắc cụ thể liên quan đến một số biến cố không mong đợi”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ