BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN THỊ TUYẾT HƯƠNG NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ CÁC GIẢI PHÁP CÁCH ÂM GIẢM ỒN TRONG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG NGÀNH: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP - 60580208. Hồ Chí Minh, tháng 10/2019 Luan van BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN THỊ TUYẾT HƢƠNG NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ CÁC GIẢI PHÁP CÁCH ÂM GIẢM ỒN TRONG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG NGÀNH: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP - 60580208. Hƣớng dẫn khoa học: TS. TRẦN VŨ TỰ Tp.
Hồ Chí Minh tháng 10 năm 2019 Luan van Luan van Luan van Luan van Luan van Luan van Luan van Luan van Luan van Luan van Luan van Luan van LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2019 Nguyễn Thị Tuyết Hƣơng Luan van LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tác giả xin chân thành cám ơn sâu sắc đến Thầy TS. Thầy đã dành thời gian tận tình hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Bên cạnh đó, Thầy còn là ngƣời đã động viên tôi vƣợt qua những khó khăn trong suốt thời gian nghiên cứu, xin gửi đến Thầy lời tri ân, lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất. Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến quý Thầy, Cô trong Khoa Xây dựng trƣờng Đại học Sƣ Phạm Kỹ Thuật đã tận tâm truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian ngồi trên ghế nhà trƣờng. Để tạo nền tảng vững chắc cho tôi bƣớc vào con đƣờng nghiên cứu khoa học nhằm mang lại cho cộng đồng và xã hội nhiều lợi ích hơn trong cuộc sống. Xin bày tỏ lòng biết ơn đến các Anh/chị đồng nghiệp đã tạo điều kiện làm việc tốt, để tôi có nhiều thời gian tập trung nghiên cứu luận văn đƣợc hiệu quả nhất.
Xin chân thành cảm ơn anh, em và bạn bè đã hỗ trợ cung cấp thông tin, số liệu để tôi hoàn thành luận văn này. Cuối cùng tác giả xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến gia đình đã tạo điều kiện, hỗ trợ và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này. Mặc dù bản thân đã tập trung cố gắng nghiên cứu nhƣng khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Rất mong đƣợc sự góp ý chân thành từ phía Thầy, Cô và các bạn nhằm hoàn thiện hơn cho luận văn này, đồng thời là cơ sở để nghiên cứu mở rộng sau này.
i Luan van TÓM TẮT Nghiên cứu này đánh giá các giải pháp cách âm giảm ồn trong công trình xây dựng thông qua so sánh độ giảm mức âm của các loại kết cấu và vật liệu cách âm. Bằng cách tiến hành thực nghiệm tạo ra 10 hộp mẫu thí nghiệm của các loại kết cấu và vật liệu cách âm, nghiên cứu tiến hành đo mức âm để phân tích, đánh giá, so sánh mức độ cách âm của các loại vật liệu và kết cấu này. Kết quả nghiên cứu cho thấy so với mức âm truyền trực tiếp thì truyền qua kết cấu tƣờng 10 cm giảm 29,34%, tƣờng 20 cm giảm 32,89% và tƣờng 20 cm có khe giữa giảm đến 37,45% Thêm vào đó, nghiên cứu còn thực nghiệm đánh giá mức âm truyền qua kết cấu tƣờng 10 cm kết hợp với các loại vật liệu cách âm khác nhƣ mút hột gà, cao su non, mút xốp trắng, tấm XPS. Kết quả thí nghiệm cho thấy tƣờng 10 cm kết hợp tấm XPS cho kết quả cách âm tốt nhất giảm đến 35,33% so với mức âm truyền trực tiếp.
Kết quả nghiên cứu làm cơ sở tham khảo cho việc cách âm của công trình trên địa bàn thành phố Long Xuyên. Thêm vào đó, nghiên cứu xây dựng chƣơng trình mô phỏng dựa trên phần mềm NetLogo để mô phỏng hiệu quả cách âm của các loại vật liệu trên cơ sở mô hình hóa đƣờng truyền âm từ nguồn phát đến nguồn thu. Kết quả kiểm chứng mô hình mô phỏng cho thấy, giá trị thực tế và giá trị mô phỏng chênh lệch nhau 17%. Dựa trên mô hình mô phỏng, nghiên cứu dự báo sự giảm âm khi sử dụng kết cấu tƣờng 20 cm có khe giữa kết hợp vật liệu cao su non và mút hột gà là 49,57% khi so sánh với mức âm đo trực tiếp trong không khí.
ii Luan van ABSTRACT RESEARCH TOPIC The research evaluates the efficiency of soundproof solutions for constructions by comparing the reduction in sound level when transmitting through soundproofing structures and materials. Based on the sound test results of ten different boxes of various structures created by the research groups, the research compares the soundproof level of each material and structure. The research results showed that the sound level transmitted through the 10 cm wall structure decreased by 29.34%, meanwhile this figure is 32.89% for the 20 cm wall and 37.45% for the 20 cm wall with the middle air slot when compared to direct transmission in the air without any soundproofing structure. In addition, the research evaluated the soundproof of the 10cm wall structure used in combination with other soundproof materials like “yellow foam, memory foam, white foam, eco XPS foam”.
The research found out that 10-centimetre wall used in combination with “eco XPS foam” reached the most efficient soundproof level, reducing by 35,33% compared to direct transmission in the air without any soundproofing structure. The research result is helpful to be a good reference for soundproofing in construction in Long Xuyen city. In addition, the research built a simulation model by using Netlogo to simulate the effectiveness of soundproof of structures and materials based on modelling the sound transmission. The validation model shows that the simulation values and observation model distributed closely with an error of 17%.
The simulation model predicts the effectiveness of soundproofing solutions when using the 20 cm wall with the middle air slot in combination yellow foam and memory foam with a reduction value of 49,57% compare to direct transmisssion in the air without any soundproofing structure. iii Luan van MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN .iii RESEARCH TOPIC .iii MỤC LỤC. iv DANH SÁCH CÁC HÌNH. viii DANH SÁCH CÁC BẢNG.
xii Chƣơng 1 …. Ô nhiễm tiếng ồn và các giải pháp giảm ồn trong công trình xây dựng. Ô nhiễm tiếng ồn. Các giải pháp giảm ồn trong các công trình xây dựng.
Tình hình nghiên cứu trong nƣớc. Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Tính mới của đề tài.
Quy chuẩn, tiêu chuẩn về cách âm xây dựng. Lý thuyết về âm thanh. 16 iv Luan van 2. Đánh giá khả năng cách âm của kết cấu cách âm.
Các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng cách âm của kết cấu:. Các loại kết cấu cách âm. Vật liệu cách âm và hút âm. 21 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Quy trình nghiên cứu chung. Thu thập, thống kê số liệu thông tin thực tế. Thực nghiệm đo đạc kết cấu vật liệu cách âm. Tạo mẫu vật liệu.
Phƣơng pháp đo. Cách ghi nhận kết quả. Máy đo độ ồn Benetech GM-1356. Nguồn tạo ồn.
Mô phỏng tính toán truyền âm qua NetLogo. Giới thiệu chung về NetLogo. Phát triển thuật toán. Các viễn cảnh mô phỏng.
36 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Kết quả thu thập thông tin vật liệu. Loại kết cấu có kết hợp vật liệu cách âm đƣợc sử dụng qua khảo sát. Các loại vật liệu cách âm đƣợc sử dụng qua khảo sát.
Diện tích tƣờng có sử dụng vật liệu cách âm. Khảo sát về hiệu quả kinh tế, hiệu quả cách âm và thi công, bảo quản vật liệu cách âm. Nghiên cứu về hiệu quả kinh tế của các loại vật liệu đƣợc khảo sát. Kết quả thí nghiệm.
Trƣờng hợp đo mức âm thanh khi chƣa có hộp mẫu. Trƣờng hợp đo mức âm khi đặt máy đo âm thanh bên trong hộp mẫu tƣờng 10 cm. Trƣờng hợp đo mức âm khi đặt máy đo âm thanh bên trong hộp mẫu tƣờng 20 cm có khe giữa. Trƣờng hợp đo mức âm khi đặt máy đo âm thanh bên trong hộp mẫu tƣờng 20 cm đặc.
Trƣờng hợp đo mức âm khi đặt máy đo âm thanh bên trong hộp mẫu tƣờng 10 cm kết hợp vật liệu tấm XPS. Trƣờng hợp đo mức âm khi đặt máy đo âm thanh bên trong hộp mẫu tƣờng 10 cm kết hợp vật liệu mút xốp trắng. Trƣờng hợp đo mức âm khi đặt máy đo âm thanh bên trong hộp mẫu tƣờng 10 cm kết hợp vật liệu mút xốp hột gà. Trƣờng hợp đo mức âm khi đặt máy đo âm thanh bên trong hộp mẫu tƣờng 10 cm kết hợp vật liệu cao su non.
Trƣờng hợp đo mức âm khi đặt máy đo âm thanh bên trong hộp mẫu tƣờng 20 cm đặc kết hợp mút xốp trắng và tấm XPS. Trƣờng hợp đo mức âm khi đặt máy đo âm thanh bên trong hộp mẫu tƣờng 20 cm có khe giữa kết hợp mút xốp trắng và cao su non. Trƣờng hợp đo mức âm khi đặt máy đo âm thanh bên trong hộp mẫu tƣờng 10 cm kết hợp mút xốp trứng gà và cao su non. Phân tích số liệu thí nghiệm.
Mô phỏng bằng NetLogo. Lý thuyết mô phỏng. 61 vi Luan van 4. Thực hiện mô phỏng.
Trƣờng hợp đo mức âm khi đặt máy đo tại vị trí nguồn phát. So sánh mức âm giữa trƣờng hợp đặt máy đo tại vị trí nguồn phát và máy đo đặt cách nguồn phát 1m. Kết quả trƣờng hợp mô phỏng đối với tƣờng 10 cm. So sánh áp suất âm giữa kết quả mô phỏng và kết quả thực nghiệm.
Kết quả trƣờng hợp mô phỏng đối với tƣờng 20 cm có khe giữa kết hợp cao su non và mút hột gà. 74 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ. 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 80 vii Luan van DANH SÁCH CÁC HÌNH HÌNH TRANG Hình 1.1: Bông sợi Polyester 3 Hình 1.2: Vật liệu bông thủy tinh 3 Hình 1.
3: Bông khoáng 3 Hình 1. 4: Vật liệu cao su non 4 Hình 1. 5: Vật liệu mút xốp PE 4 Hình 1. 6: Vật liệu mút trứng tiêu âm 5 Hình 1.
7: Vật liệu cách âm thạch cao 5 Hình 1. 8: Vật liệu cách âm túi khí 5 Hình 1. 9: Vật liệu tấm XPS 6 Hình 1. 10: Công trình tại Nhật Bản sử dụng tấm chắn chống ồn 7 Hình 2.
1: Sóng âm lan truyền trong môi trƣờng đàn hồi 16 Hình 2.