Tổng quan nghiên cứu

Thị trường vận tải hàng không nội địa Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2016 ghi nhận tốc độ tăng trưởng bình quân ấn tượng, đạt xấp xỉ 15% đối với vận chuyển hành khách và 10% đối với vận chuyển hàng hóa. Tính riêng 9 tháng đầu năm 2017, toàn ngành đã phục vụ hơn 71,75 triệu lượt hành khách thông qua các cảng hàng không và vận hành 157 máy bay thương mại đăng ký quốc tịch Việt Nam. Với quy mô dân số vượt mức 92 triệu người cùng thu nhập bình quân ngày càng cải thiện, nhu cầu di chuyển bằng đường hàng không giữa 63 tỉnh thành không ngừng mở rộng. Tuy nhiên, sự cạnh tranh gay gắt giữa 4 hãng hàng không nội địa và hơn 52 hãng bay quốc tế đã đặt ra thách thức lớn trong việc giữ chân khách hàng và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.

Phần lớn các nghiên cứu dịch vụ trước đây chỉ tập trung vào sự hài lòng bề nổi mà chưa phân tích sâu sắc cơ chế hình thành giá trị cảm nhận thông qua sự đánh đổi giữa chất lượng dịch vụ nhận được và các hao phí phải bỏ ra. Nhằm giải quyết khoảng trống học thuật này, luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh với đề tài "Giá trị cảm nhận và lòng trung thành của khách hàng trong dịch vụ hàng không nội địa tại Việt Nam" được triển khai nhằm thực hiện bốn mục tiêu cốt lõi:

Thứ nhất, xây dựng mô hình toàn diện giải thích mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ, cảm nhận hi sinh, giá trị cảm nhận, lòng trung thành thái độ và hành vi truyền miệng.

Thứ hai, đo lường mức độ tác động của các tiền tố cấu thành nên giá trị cảm nhận của hành khách.

Thứ ba, phân tích và so sánh thực trạng chất lượng dịch vụ giữa các thương hiệu tiêu biểu, đặc biệt là Vietnam Airlines và Vietjet Air.

Thứ tư, đề xuất các hàm ý quản trị chiến lược giúp các nhà quản lý nâng cao chất lượng dịch vụ bay.

Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 4/2018 đến tháng 6/2018 tại hai đầu mối giao thông trọng điểm gồm Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất (Thành phố Hồ Chí Minh) và Cảng hàng không Liên Khương (Lâm Đồng - Đà Lạt). Kết quả mô hình đạt ý nghĩa thực tiễn vượt trội khi giải thích được 61,1% biến thiên của giá trị cảm nhận, 33,3% lòng trung thành và 57,6% hành vi truyền miệng tích cực, cung cấp bộ công cụ đo lường thực nghiệm chuẩn xác cho ngành hàng không Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết giá trị cảm nhận của Zeithaml (1988), định nghĩa giá trị cảm nhận là sự đánh giá tổng thể của người tiêu dùng dựa trên việc so sánh giữa hai tổ hợp đối nghịch: những gì nhận được (lợi ích, tính năng dịch vụ) và những gì phải bỏ ra (chi phí tiền tệ, thời gian, công sức).

Mô hình chất lượng dịch vụ kế thừa từ công trình của Park, Robertson và Wu (2004) phát triển từ thang đo SERVQUAL kinh điển của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1988), sau đó hiệu chỉnh với 26 biến quan sát phù hợp bối cảnh hàng không Việt Nam. Qua phân tích nhân tố, chất lượng dịch vụ được định hình bởi 4 thành phần: chất lượng dịch vụ từ nhân viên, chất lượng chuyến bay, chất lượng các chương trình ưu đãi và sự thuận tiện trong tiếp cận dịch vụ.

Lý thuyết cảm nhận hi sinh được tích hợp từ nghiên cứu của Gallarza và Saura (2006) kết hợp với Wen, Lan và Cheng (2005) gồm 7 biến quan sát, phản ánh 2 khía cạnh: hao phí về tinh thần (căng thẳng, lo sợ rủi ro) và hao phí về tiền tệ, thời gian (giá vé, phí chuyển đổi, thời gian chờ đợi).

Khái niệm lòng trung thành của khách hàng được đo lường dưới góc độ thái độ trung thành theo nghiên cứu của Pritchard, Havitz và Howard (1999) gồm 4 biến quan sát, thể hiện sự cam kết gắn bó lâu dài của hành khách. Cuối cùng, khái niệm hành vi truyền miệng tích cực kế thừa từ Barreda, Bilgihan và Kageyama (2015) gồm 4 biến quan sát, đo lường mức độ sẵn sàng giới thiệu và niềm tự hào khi chia sẻ thông tin thương hiệu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình suy diễn khoa học gồm 2 giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức.

Giai đoạn sơ bộ kết hợp phương pháp định tính thông qua thảo luận nhóm với 3 chuyên gia đầu ngành tại Cảng hàng không Liên Khương và Công ty Điện lực Lâm Đồng để điều chỉnh nội dung thang đo, bổ sung 4 biến quan sát đặc thù về hành lý và khuyến mãi. Tiếp theo, nghiên cứu định lượng sơ bộ với cỡ mẫu n = 52 hành khách được thực hiện nhằm kiểm tra độ tin cậy sơ khởi của thang đo.

Giai đoạn chính thức áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện. Khảo sát trực tiếp được tiến hành bằng bảng câu hỏi in giấy tại sảnh chờ ga quốc nội sân bay Tân Sơn Nhất và sân bay Liên Khương từ tháng 5/2018 đến tháng 6/2018. Tổng cộng 220 phiếu khảo sát được phát ra, thu về 146 phiếu hợp lệ và kết hợp cùng 52 phiếu sơ bộ hợp chuẩn để tạo thành bộ dữ liệu chính thức gồm 198 quan sát. Cỡ mẫu 198 hoàn toàn thỏa mãn nguyên tắc tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát (45 biến) theo tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (2006).

Dữ liệu được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS. Phương pháp kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha (ngưỡng chấp nhận hệ số lớn hơn 0,70 và tương quan biến tổng lớn hơn 0,30) và phân tích nhân tố khám phá EFA (phép trích Principal Component, phép xoay Varimax, KMO lớn hơn 0,50, Sig. Bartlett = 0,000) được lựa chọn để đảm bảo tính đơn hướng, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt. Phương pháp hồi quy tuyến tính đa biến được sử dụng để kiểm định 8 giả thuyết nghiên cứu và đánh giá mức độ giải thích của mô hình.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích thống kê và kiểm định mô hình cấu trúc mang lại những phát hiện quan trọng có giá trị thực tiễn cao:

Thứ nhất, kiểm định Cronbach’s Alpha và EFA đã phân tách thành công 26 biến chất lượng dịch vụ thành 4 nhân tố phân biệt và 7 biến cảm nhận hi sinh thành 2 nhân tố riêng biệt với tổng phương sai trích đều vượt mức 50%, tất cả các trọng số tải nhân tố đều đạt trên 0,50.

Thứ hai, kết quả hồi quy lần thứ nhất khẳng định chất lượng dịch vụ tác động tích cực và cảm nhận hi sinh tác động tiêu cực có ý nghĩa thống kê đến giá trị cảm nhận, giải thích 61,1% sự biến thiên của biến phụ thuộc này (R bình phương = 0,611; mức ý nghĩa p = 0,000).

Thứ ba, kết quả hồi quy lần thứ hai và thứ ba chứng minh giá trị cảm nhận đóng vai trò động lực trực tiếp thúc đẩy lòng trung thành của hành khách với mức giải thích 33,3% (R bình phương = 0,333; p = 0,000), đồng thời giải thích đến 57,6% hành vi truyền miệng tích cực (R bình phương = 0,576; p = 0,000).

Thứ tư, toàn bộ 8 trên 8 giả thuyết nghiên cứu đề xuất ban đầu đều được ủng hộ hoàn toàn ở mức tin cậy 95%, xác nhận sự đúng đắn của việc đưa cả hai khía cạnh lợi ích và sự hi sinh vào mô hình đánh giá hành vi khách hàng.

Thảo luận kết quả

Mối liên hệ giữa chất lượng dịch vụ và giá trị cảm nhận đạt mức tác động mạnh nhất, chứng tỏ hành khách Việt Nam đánh giá rất cao sự chuyên nghiệp của nhân viên và độ tin cậy của giờ bay. Khi các hao phí về tiền bạc, thời gian chờ đợi và tâm lý căng thẳng được giảm thiểu, giá trị cảm nhận tăng lên rõ rệt, từ đó kích hoạt hành vi truyền miệng tích cực (57,6%) mạnh hơn cả lòng trung thành thái độ (33,3%). Điều này phản ánh đặc tính văn hóa tiêu dùng tại Việt Nam, nơi hành khách rất hào hứng chia sẻ trải nghiệm bay tốt đẹp cho người thân và bạn bè qua mạng xã hội trước khi hình thành cam kết sử dụng lâu dài.

So sánh thực trạng giữa hai thương hiệu tiêu biểu, điểm giá trị trung bình cho thấy Vietnam Airlines dẫn đầu về chất lượng phục vụ của nhân viên (điểm trung bình đạt trên 3,85/5) và chất lượng chỗ ngồi tiện nghi, trong khi Vietjet Air chiếm ưu thế vượt trội về mức giá vé cạnh tranh nhưng lại ghi nhận điểm hao phí tinh thần cao hơn do tình trạng chậm hủy chuyến.

Dữ liệu phân tích có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ cột so sánh điểm trung bình giữa các tiêu chí dịch vụ của hai hãng và sơ đồ đường dẫn hệ số Beta chuẩn hóa, giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp nhanh chóng định vị mắt xích cần cải tiến.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả thực nghiệm, bốn giải pháp quản trị trọng tâm được đề xuất cho các hãng hàng không nội địa:

Thứ nhất, nâng cao năng lực phục vụ và thái độ ứng xử của nhân viên tuyến đầu. Khối Dịch vụ Khách hàng và Trung tâm Đào tạo cần triển khai 100% khóa tập huấn kỹ năng xử lý tình huống khẩn cấp, giao tiếp nhã nhặn và đồng cảm khi xảy ra sự cố chậm chuyến, nhằm mục tiêu giảm 25% tỷ lệ phàn nàn của hành khách tại quầy làm thủ tục trong thời gian 6 tháng.

Thứ hai, tối ưu hóa quy trình vận hành mặt đất và kiểm soát chỉ số đúng giờ bay. Bộ phận Khai thác Bay và Điều hành Sân bay phải tái cấu trúc lịch trình điều phối tàu bay, rút ngắn thời gian quay đầu chuyến bay xuống dưới 35 phút, nâng tỷ lệ đúng giờ toàn mạng bay đạt trên 88% - 90% trong lộ trình 12 tháng tới.

Thứ ba, minh bạch hóa chính sách giá và cấu trúc phí linh hoạt. Phòng Quản trị Doanh thu và Khối Thương mại cần giảm thiểu 30% các khoản phụ phí bất hợp lý đối với hành lý quá cước nhẹ, đồng thời đơn giản hóa thủ tục hoàn đổi vé trực tuyến, hoàn thành triển khai trong quý 3 năm vận hành.

Thứ tư, số hóa trải nghiệm khách hàng và mở rộng quyền lợi hội viên thân thiết. Phòng Tiếp thị số và Chăm sóc Khách hàng cần nâng cấp ứng dụng di động, tích hợp làm thủ tục trực tuyến nhanh dưới 2 phút và gia tăng 40% điểm thưởng quy đổi dặm bay cho khách hàng thân thiết trong vòng 9 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung phân tích của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho bốn nhóm đối tượng:

Nhóm 1: Ban giám đốc và các nhà hoạch định chiến lược tiếp thị của các hãng hàng không nội địa (Vietnam Airlines, Vietjet Air, Bamboo Airways, Pacific Airlines). Doanh nghiệp có thể ứng dụng bộ chỉ số 4 thành phần chất lượng dịch vụ để tái cấu trúc gói sản phẩm, giảm thiểu tỷ lệ khách hàng rời bỏ xuống dưới 10% và gia tăng năng lực cạnh tranh thương hiệu.

Nhóm 2: Các đơn vị quản lý cảng hàng không và công ty phục vụ mặt đất (ACV, SAGS, HGS). Kết quả nghiên cứu giúp tối ưu hóa luồng hành khách tại ga quốc nội Tân Sơn Nhất và Liên Khương, rút ngắn thời gian làm thủ tục và chờ lấy hành lý xuống dưới 15 phút mỗi lượt bay.

Nhóm 3: Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing dịch vụ và Quản trị du lịch - lữ hành. Luận văn cung cấp khung tham chiếu phương pháp luận vững chắc, quy trình xử lý dữ liệu với mẫu 198 quan sát và bộ thang đo 26 biến đã được chuẩn hóa.

Nhóm 4: Chuyên viên tư vấn trải nghiệm khách hàng và các tổ chức nghiên cứu thị trường vận tải. Dữ liệu thực nghiệm giúp xây dựng mô hình dự báo hành vi truyền miệng và tính toán mức độ đánh đổi giữa chi phí và giá trị cảm nhận cho các ngành dịch vụ vận tải hành khách tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tiếp cận khái niệm giá trị cảm nhận dựa trên nền tảng lý thuyết nào? Luận văn dựa trên lý thuyết của Zeithaml (1988), xem giá trị cảm nhận là sự đánh giá tổng thể từ việc cân nhắc giữa tổ hợp những gì nhận được (chất lượng dịch vụ 26 biến quan sát) và tổ hợp những gì phải hi sinh (hao phí tài chính, thời gian và tinh thần gồm 7 biến).

Bốn nhân tố cốt lõi cấu thành chất lượng dịch vụ hàng không nội địa gồm những gì? Qua phân tích nhân tố khám phá EFA, chất lượng dịch vụ được xác định bởi 4 nhóm: chất lượng dịch vụ từ nhân viên, chất lượng chuyến bay, chất lượng các chương trình ưu đãi và sự thuận tiện trong tiếp cận dịch vụ, với hệ số giải thích mô hình đạt 61,1%.

Giá trị cảm nhận tác động thế nào đến hành vi truyền miệng của hành khách? Kết quả hồi quy chứng minh giá trị cảm nhận giải thích tới 57,6% sự biến thiên của hành vi truyền miệng tích cực với mức ý nghĩa p = 0,000, cho thấy khi hành khách cảm nhận chuyến bay xứng đáng với chi phí bỏ ra, họ rất sẵn lòng giới thiệu hãng bay cho người khác.

Quy mô mẫu 198 hành khách tại Tân Sơn Nhất và Liên Khương có đảm bảo tính đại diện không? Mẫu khảo sát n = 198 hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn thống kê của Hair và cộng sự (2006) khi gấp hơn 4,4 lần số biến quan sát (45 biến). Tân Sơn Nhất là cảng hàng không cửa ngõ phục vụ đa dạng hành khách toàn quốc, kết hợp cùng cảng Liên Khương tạo nên tính bao quát cao.

Hãng hàng không truyền thống và hàng không giá rẻ khác biệt như thế nào về điểm số dịch vụ? Vietnam Airlines vượt trội ở tiêu chí thái độ phục vụ của nhân viên và tiện nghi bay (điểm trung bình trên 3,85/5), trong khi Vietjet Air chiếm ưu thế ở tính cạnh tranh giá vé nhưng ghi nhận hao phí tinh thần cao hơn do áp lực trễ giờ.

Kết luận

  • Xác lập mô hình thực nghiệm chuẩn xác giải thích 61,1% giá trị cảm nhận, 33,3% lòng trung thành và 57,6% hành vi truyền miệng trong ngành hàng không nội địa Việt Nam.
  • Khẳng định vai trò hạt nhân của sự đánh đổi giữa chất lượng nhận được và chi phí hi sinh trong việc hình thành nhận thức giá trị của hành khách.
  • Chuẩn hóa thành công bộ thang đo chuyên biệt gồm 26 biến chất lượng dịch vụ và 7 biến cảm nhận hi sinh phù hợp đặc thù văn hóa tiêu dùng nội địa.
  • Chứng minh hành vi truyền miệng tích cực chịu sự chi phối mạnh mẽ từ giá trị cảm nhận, là kênh quảng bá thương hiệu tự nhiên hiệu quả nhất cho hãng bay.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp thực thi đồng bộ về đào tạo nhân sự, kiểm soát giờ bay đúng hạn, tối ưu biểu phí và số hóa dịch vụ khách hàng.

Công trình đóng góp một khung phân tích học thuật chặt chẽ và cung cấp bộ giải pháp thực tiễn có khả năng chuyển giao ngay cho các nhà quản trị hãng bay. Trong lộ trình 6 đến 12 tháng tới, các doanh nghiệp hàng không cần nhanh chóng số hóa quy trình và chuẩn hóa chất lượng đội ngũ nhằm nâng tầm trải nghiệm khách hàng. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và học viên quan tâm có thể khai thác chi tiết bộ dữ liệu và cấu trúc thang đo của luận văn để áp dụng vào thực tiễn quản trị và các công trình khoa học tiếp theo.