MỞ ĐẦU Ngày nay, với tốc độ đô thị hóa ngày càng trở thành một xu hƣớng phát triển cho hầu hết các thành phố trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng, đã thúc đẩy nhu cầu đi lại và sử dụng các phƣơng tiện giao thông của ngƣời dân ngày càng tăng cao. Điều này sẽ tạo ra các nhu cầu trong việc lựa chọn các tuyến giao thông thích hợp cho việc di chuyển giữa các địa điểm trong đô thị hoặc cả vùng ngoại ô. Với nhu cầu lựa chọn đó, việc hình thành các sản phẩm phần mềm hỗ trợ việc dự đoán mật độ tham gia giao thông tại một địa điểm xác định trong một khoảng thời gian xác định trƣớc ngày càng trở nên thiết thực hơn bao giờ hết. Với mong muốn có thể đƣa ra một hệ thống có thể dự đoán đƣợc mật độ giao thông dựa trên các thuật toán phân tích và xử lý dữ liệu, tác giả luận văn đã thực hiện việc nghiên cứu các thuật toán phân lớp một cách triệt để và tiến hành thực nghiệm hệ thống trên các dữ liệu đã thu thập đƣợc.
Hệ thống sẽ dựa vào các thông tin và số liệu phân tích đƣợc sử dụng các mô hình phân lớp nhƣ SVM, Decision Tree, Bayer và Neural Network, sau đó trả về cho ngƣời dùng kết quả mật độ giao thông tại một vị trí xác định trong một khoảng thời gian xác định. Trong luận văn nghiên cứu này, tác giả trình bày trong 3 chƣơng với nội dung đƣợc tóm tắt nhƣ sau: Chƣơng 1. Giới thiệu chung trình bày các khái niệm về thống giao thông thông minh và đƣa ra bài toán về dự đoán mật độ giao thông. Cơ sở phát triển và xây dựng bài toán cũng đƣợc trình bày trong phần cuối của chƣơng này.
Hệ thống giao thông thông minh nghiên cứu chi tiết các phần nhƣ mục tiêu, mô tả giải pháp, lợi ích cũng nhƣ vai trò chính của Hệ thống giao thông thông minh. Xây dựng mô hình dự đoán mật độ giao thông đƣa ra các nghiên cứu về bài toán phân lớp dữ liệu và mô hình dự đoán mật độ giao thông. Trong chƣơng này, tác giả cũng đƣa ra các bƣớc để có thể xây dựng mô hình dự đoán mật độ giao thông và các kết quả thực nghiệm đƣợc tiến hành bởi chính tác giả. Phần Kết luận và hƣớng phát triển tƣơng lai trình bày những kết quả đã đạt đƣợc và hạn chế trong luận văn.
Các vấn đề còn hạn chế sẽ đƣợc giải quyết trong hƣớng phát triển tƣơng lai của luận văn. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1: Giới thiệu chung 1.1 Khái niệm Hệ thống giao thông thông minh Hệ thống Giao thông Thông minh (lntelligent Transport System - ITS) là hệ thống điều khiển giao thông thông qua các thiết bị điện tử, các hệ thống giám sát với mục địch giảm thiểu tối đa tai nạn, sự cố giao thông và tận dụng đƣợc tối đa điều kiện cơ sở vật chất. Các biện pháp của Hệ thống giao thông thông minh - ITS đƣợc chia thành 3 nhóm: Hệ thống quản lý giao thông thông minh: chức năng chính của hệ thống này là quản lý và phân tích thông tin lƣu lƣợng giao thông và đƣa ra các biện pháp để giảm thiểu các vấn đề có thể xay ra. Hệ thống này bao gồm việc nhƣ kiểm soát tín hiệu, đƣờng cao tốc và hệ thống quản lý lƣu lƣợng giao thông, cấp phép điện tử, các hệ thống quản lý sự cố, thu phí điện tử và giá cả, hệ thống thực thi giao thông và thích ứng tốc độ thông minh.
Hệ thống quản lý hành khách thông minh: hệ thống này giúp nâng cao kiến thức cho hành khách trong việc tham gia giao thông và bao gồm các hệ thống thông tin hành khách, hệ thống hƣớng dẫn đƣờng đƣợc tích hợp trực tiếp trong xe ô tô, hệ thống hƣớng dẫn đỗ xe vào các vị trí còn trống, cung cấp các cơ sở dữ liệu bản đồ kỹ thuật số và hệ thống tin nhắn về trạng thái giao thông. Hệ thống giao thông công cộng thông minh: bao gồm các biện pháp giao thông thông minh nhằm cải thiện hiệu suất vận tải công cộng. Hệ thống này bao gồm các loại xe thông minh, tốc độ của xe thích ứng một cách thông minh, hệ thống quản lý đội xe vận chuyển, hệ thống thông tin hành khách quá cảnh, hệ 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thống thanh toán điện tử, cấp phép điện tử, các hệ thống quản lý nhu cầu giao thông vận tải và ƣu tiên giao thông công cộng.2 Mục tiêu của giải pháp Hệ thông giao thông thông minh (ITS) Mục tiêu quan trọng: ITS có thể thuận lợi cung cấp một loạt các giải pháp, hƣớng phát triển, nhằm mang lại các điều kiện thuận lợi về giao thông cho những ngƣời di chuyển hoặc những ngƣời sống trong khu vực mà hệ thống quản lý. Có sáu mục tiêu chính / lợi ích đã đƣợc xác định trong các tài liệu quốc: An toàn: Một mục tiêu rõ ràng của hệ thống giao thông là cung cấp một môi trƣờng an toàn cho việc đi lại trong khi tiếp tục phấn đấu để cải thiện hiệu suất của hệ thống.
Mặc dù không mong muốn, tai nạn và tử vong rất hay xảy ra không thể tránh khỏi. Một số dịch vụ ITS nhằm giảm thiểu nguy cơ tai nạn xảy ra. Mục tiêu này tập trung vào việc giảm số tai nạn và giảm xác suất của một tử vong nên một vụ tai nạn xảy ra. biện pháp điển hình về hiệu quả sử dụng để xác định số lƣợng hoạt động an toàn bao gồm tỷ lệ tai nạn tổng thể, tỷ lệ tai nạn tử vong và tỷ lệ tai nạn chấn thƣơng.
dịch vụ ITS cũng cần phải phấn đấu giảm tỷ lệ tai nạn của một cơ sở hoặc hệ thống. Tỷ lệ tai nạn thƣờng đƣợc tính toán về tai nạn mỗi năm, đƣợc tính dựa trên mỗi 1 triệu km hoặc trên phạm vi 10,000 dân. Di động: Cải thiện tính di động (và độ tin cậy) bằng cách giảm sự chậm trễ và thời gian đi lại là một mục tiêu chính của nhiều thành phần ITS. Sự chậm trễ có thể đƣợc đo bằng nhiều cách khác nhau, tùy thuộc vào loại hệ thống giao thông đƣợc phân tích.
Sự chậm trễ của một hệ thống thƣờng đƣợc tính bằng giây hoặc vài phút của sự chậm trễ mỗi xe. Ngoài ra, sự chậm trễ cho ngƣời sử dụng của hệ thống có thể đƣợc đo bằng số ngƣời- giờ. Sự chậm trễ về vận chuyển hàng có thể đƣợc đo lƣờng trong thời gian qua thời gian đến dự kiến của lô hàng. Sự chậm trễ này cũng có thể đƣợc đo bằng cách quan sát số điểm dừng kinh nghiệm của trình điều khiển trƣớc và sau khi dự án đƣợc triển khai hoặc triển khai.
Du lịch thời gian biến thiên cho thấy sự biến đổi trong thời gian du lịch tổng thể từ một nguồn gốc đến một điểm đến trong hệ thống, bao gồm bất kỳ chuyển phƣơng thức hoặc trên đƣờng đi dừng. Biện pháp này hiệu quả có thể dễ dàng đƣợc áp dụng cho vận tải đa phƣơng (hàng hoá) phong trào cũng nhƣ du lịch cá nhân. Giảm sự thay đổi của thời gian đi cải thiện độ tin cậy của thời gian đến ƣớc tính rằng khách du lịch hoặc công ty sử dụng để đƣa ra quyết định lập kế hoạch và lịch trình. Bằng cách cải thiện hoạt động và sự cố phản ứng, và cung cấp thông tin về sự chậm trễ, dịch vụ ITS có thể làm giảm sự thay 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đổi của thời gian đi lại trong mạng lƣới giao thông.
Ví dụ, sản phẩm thông tin du lịch có thể đƣợc sử dụng trong việc lập kế hoạch chuyến đi để giúp lái xe thƣơng mại lại tuyến đƣờng xung quanh khu vực tắc nghẽn dẫn đến ít biến đổi trong thời gian đi lại. Hiệu quả: Nhiều thành phần ITS tìm kiếm để tối ƣu hóa hiệu quả của các cơ sở hiện có và sử dụng các “hƣớng xử lý đúng” để tính di động và thƣơng mại điện nhu cầu có thể đƣợc đáp ứng trong khi giảm sự cần thiết phải xây dựng hoặc mở rộng cơ sở. Điều này đƣợc thực hiện bằng cách tăng năng lực hiệu quả của hệ thống giao thông vận tải. năng lực hiệu quả là "tỷ lệ tối đa tiềm năng mà ngƣời hoặc phƣơng tiện có thể đi qua một liên kết, nút hoặc mạng dƣới một hỗn hợp đại diện của điều kiện đƣờng bộ", bao gồm "thời tiết, sự cố và sự thay đổi trong mô hình nhu cầu giao thông".
Năng lực, theo định nghĩa từ các nghiên cứu, năng lực là "lƣợng tối đa mà ngƣời hoặc xe hợp lý có thể đƣợc dự kiến sẽ đi qua một điểm cho trƣớc của một làn đƣờng hoặc đƣờng trong một khoảng thời gian nhất dƣới hiện hành điều kiện đƣờng bộ, giao thông và kiểm soát”. Sự khác biệt lớn giữa năng lực và năng lực hiệu quả là công suất thƣờng đƣợc đo trong điều kiện điển hình cho cơ sở, chẳng hạn nhƣ thời tiết và mặt đƣờng điều kiện tốt, không có sự cố ảnh hƣởng đến hệ thống, trong khi năng lực hiệu quả có thể thay đổi tùy theo các điều kiện và việc sử dụng quản lý và chiến lƣợc hoạt động. Thông lƣợng đƣợc định nghĩa là số lƣợng ngƣời, hàng hoá, phƣơng tiện đi qua một phần đƣờng hoặc mạng cho mỗi đơn vị thời gian. Tăng thông lƣợng đôi khi ngộ của tăng năng lực hiệu quả.
Dƣới những điều kiện nhất định, nó có thể phản ánh số lƣợng tối đa của du khách có thể đƣợc cung cấp bởi một hệ thống giao thông. Thông đƣợc dễ dàng hơn đo so với năng lực và hiệu quả, do đó, có thể đƣợc sử dụng nhƣ một biện pháp thay thế khi phân tích hiệu suất của một dự án ITS. Ngƣời đọc cần lƣu ý rằng hoàn cảnh địa phƣơng ảnh hƣởng đến năng lực địa phƣơng, cũng nhƣ thông lƣợng đo. Năng suất: ITS thƣờng làm giảm chi phí vận hành và cho phép cải thiện năng suất.
Ngoài ra, lựa chọn thay thế ITS có thể thấp hơn mua lại và vòng đời của chi phí so với các kỹ thuật cải thiện giao thông truyền thống. Biện pháp hiệu quả cho mục tiêu này là tiết kiệm chi phí nhƣ là kết quả của việc thực hiện ITS. Một cách khác để xem những tiết kiệm chi phí là để định lƣợng các khoản tiết kiệm chi phí giữa các giải pháp truyền thống và ITS để giải quyết vấn đề. Năng lƣợng và môi trƣờng: chất lƣợng không khí và năng lƣợng tác động của dịch vụ ITS rất quan trọng, đặc biệt đối với các khu vực không đạt chất lƣợng.