Chương 1: Giới thiệu và định hướng Chương 2: Cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu liên quan. Chương 3: Thu thập dữ liệu và đề xuất giải pháp Chương 4: Thực nghiệm và đánh giá Chương 5: Kết luận và hướng phát triển 12 Chương 2. Cơ sở lý thuyết, công trình nghiên cứu liên quan Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYÉT, CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 2.1 Lý thuyết học may Quy trình học máy thường gồm các giai đoạn: = Thu thập dữ liệu phù hop dé huấn luyện mô hình.
Dữ liệu này có thé là các tập dữ liệu có sẵn hoặc phải thu thập mới. = Dữ liệu thường cân được làm sạch va chuân hóa trước khi đưa vao mô hình học máy. Bước này bao gôm loại bỏ đữ liệu nhiễu, điền giá trị thiêu, mã hóa các biến phân loại, và chuyền đôi dữ liệu về dạng phù hợp. = Dựa trên bản chat của bài toán và dữ liệu, chọn một hoặc nhiêu mô hình hoc máy phù hợp.
Các mô hình phô biến bao gồm cây quyết định, máy vector hỗ trợ (SVM), mạng nơ-ron, và các biến thể của chúng. = Sử dụng dt liệu huân luyện đê điêu chỉnh các tham sô của mô hình, dam bảo phan ánh chính xác môi tương quan giữa các đặc tính đâu vào và kêt quả dau ra mong muôn. = Sử dụng dữ liệu kiêm tra hoặc phương pháp cross-validation dé đánh giá hiệu suất của mô hình trên đữ liệu mới mà nó chưa từng thấy. Các phép đo phô biến bao gồm độ chính xác, độ phân loại chính xác, và các phép đo khác tùy thuộc vào loại bài toán.
= Nếu mô hình không đạt được hiệu suất mong muốn, có thể cần tinh chỉnh thêm các siêu tham sô hoặc thực hiện các biện pháp khác dé cải thiện hiệu suat của mô hình. = Sau khi mô hình đã được đánh giá và tinh chỉnh, nó có thé được triển khai vào môi trường sản xuất dé sử dụng trong ứng dụng thực tế. = Sau khi triển khai, cần theo dõi hiệu suất của mô hình trong thời gian triển khai, cập nhật dữ liệu theo thực tẾ và áp dụng các kỹ thuật khắc phục nếu cân thiệt. Cơ sở lý thuyết, công trình nghiên cứu liên quan 2.2 Lý thuyết học sâu Quy trình học sâu (deep learning) thường gồm các giai đoạn tương tự như quy trình học máy thông thường, nhưng với một số đặc điểm riêng biệt do sự phức tạp và cân nhiêu dữ liệu hơn.
Dưới đây là các giai đoạn cơ bản trong quy trình học sâu: Tương tự như học máy, quy trình bắt đầu bằng việc thu thập dữ liệu phù hợp và tiền xử ly dit liệu dé làm sạch và chuẩn bị cho quá trình huấn luyện. Đối với học sâu, việc chọn kiến trúc mạng nơ-ron thích hợp là rất quan trọng. Các kiến trúc phô biến bao gồm mạng nơ-ron tích chập (CNN) cho dit liệu ảnh, mạng nơ-ron hồi quy (RNN) cho dữ liệu chuỗi, và các biến thé như mạng nơ-ron tái sinh (Autoencoder) và Mạng nơ-ron biến đổi (Transformer) cho dit liệu ngôn ngữ tự nhiên. Sử dụng đữ liệu huấn luyện dé điều chỉnh các trọng số của mạng nơ-ron thông qua quá trình lan truyền ngược (backpropagation) và thuật toán tối ưu hóa như Stochastic Gradient Descent (SGD) hoặc các biến thé của nó.
Đánh giá hiệu suất của mô hình trên dữ liệu kiêm tra hoặc sử dụng phương pháp cross-validation dé dam bao tinh tông quát và đánh giá khả năng dự đoán của mô hình trên dữ liệu mới. Nếu cần thiết, thực hiện tinh chỉnh mô hình băng cách điều chỉnh các siêu tham số, thử nghiệm các kiến trúc khác nhau hoặc sử dụng kỹ thuật tăng cường dữ liệu (data augmentation) dé cải thiện hiệu suất của mô hình. Sau khi mô hình được đánh giá và tỉnh chỉnh, triển khai nó vào môi trường sản xuất để sử dụng trong ứng dụng thực tế. Theo dõi hiệu suất của mô hình trong thời gian và thực hiện các biện pháp duy trì dé đảm bao rang nó vẫn hoạt động hiệu quả trên dữ liệu mới và trong các điều kiện khác nhau.
Quy trình này cũng được lặp lại và cải tiến liên tục dé đảm bảo rằng mô hình học sâu luôn đạt được hiệu suât tôt nhât có thê trên các nhiệm vụ cụ thê. Dữ liệu chuỗi thời gian (DLCTG) - (Time-Series Data) DLCTG là một tập hợp các điểm di liệu được ghi nhận liên tục hoặc tại các khoảng thời gian đều đặn từ một nguồn cụ thể. Mục đích của phân tích chuỗi thời 14 Chương 2. Cơ sở lý thuyết, công trình nghiên cứu liên quan gian (CTG) là nhận diện và tổng hợp các yếu tố cùng các biến động theo thời gian, từ đó hiểu rõ hơn về những tác động của chúng đối với giá trị của biến quan sát.
Trong DLCTG, có hai loại chính: o Chuỗi thời gian đều đặn (Regular Time-Series): loại chuỗi thời gian này bao gồm các điểm dữ liệu được ghi nhận tại các khoảng thời gian cố định. Vi dụ: dữ liệu nhiệt độ hàng ngày, giá cô phiếu hàng giờ. o_ Chuỗi thời gian không đều đặn (Irregular Time-Series): Loại chuỗi thời gian này bao gồm các điểm đữ liệu được ghi nhận tại các khoảng thời gian không có định. Ví dụ: sự kiện địa chan, giao dịch tài chính không liên tục.
Dữ liệu chuỗi thời gian được sử dụng trong nhiều lĩnh vực như: o_ Dự báo (Forecasting): dự đoán giá trị tương lai dựa trên các mẫu hiện tại và quá khứ. o Phân tích thời gian thực (Real-Time Analysis): quan sát, theo dõi và phân tích các thông tin ngay khi thu thập được. o_ Internet of Things (IoT): thu thập và phân tích dữ liệu từ các thiết bị kết nối. o Dự báo kinh tế (Economic Forecasting): dự đoán xu hướng tương lai bằng cách phân tích chỉ số kinh tế.
Phân tích thị trường (Market Analysis): Phân tích xu hướng và mẫu trong dữ liệu thị trường dé hỗ trợ việc ra quyết định kinh doanh. Các đặc điểm dữ liệu chuỗi thời gian Irregular Cyclical fluctuations Trend Seasonal 1 2 3 4 5 6 T 8 9 10 11 12 13 Hình 2.1- Đặc điểm dit liệu chuỗi thời gian 15 Chương 2. Cơ sở lý thuyết, công trình nghiên cứu liên quan 2. Tính tuần tự (Sequential Nature) Các điểm đữ liệu được sắp xếp theo một thứ tự thời gian cụ thể, và việc thay đổi thứ tự có thé làm mắt đi ý nghĩa của dit liệu.
Tính thời gian (Temporal Nature) Thời gian là một yếu tố quan trọng và các điểm đữ liệu thường được ghi nhận theo các mốc thời gian nhất định như giây, phút, gid, ngày, tuần, tháng, hoặc năm 2. Xu hướng (Trend)! Xu hướng biểu thị sự thay đổi dai hạn của dữ liệu theo thời gian. Xu hướng có thé là xu hướng tăng, giảm hoặc không có xu hướng rõ ràng. Ví du, trong nghiên cứu kinh tế, xu hướng có thé biểu hiện sự tăng trưởng GDP của một quốc gia qua nhiều năm.
Xu hướng có thê được mô hình hóa bằng các phương pháp HQTT hoặc PTT. o Xu hướng tuyến tinh: dit liệu tăng hoặc giảm đều đặn theo thời gian. o Xu hướng phi tuyến tinh: dữ liệu thay đổi theo các mẫu phức tạp hơn, có thé bao gồm sự tăng trưởng theo hàm mũ hoặc hàm logarit. Tính mùa vụ (Seasonality) Tính mùa vụ là các dao động có tính chất lặp đi lặp lại theo chu kỳ thời gian nhất định, thường trong khoảng một năm.
Ví dụ, doanh số bán hàng của một cửa hàng có thê tăng cao vào các dịp lễ hoặc mùa hè. Có thê phát hiện tính mùa vụ bằng phân tích Fourier hoặc các mô hình hồi quy với biến giả. o Mùa vụ theo chu ky năm: biểu thị các mô hình lặp lại hàng năm. o Mùa vụ theo chu kỳ ngăn hơn: biểu thị các mô hình lặp lại trong khoảng thời gian ngắn hơn, như hàng tuần hoặc hàng tháng.
Các yếu tố ngẫu nhiên (Randomness): Randomness đề cập đến các biến động, sự thay đổi không theo một quy luật rõ ràng hoặc không thé dự đoán trước được. Thanh phan này có thé do các yêu tố bên ngoài không thé kiểm soát được hoặc các biến động nội tại của hệ thống. Việc mô hình hóa thành phần ngẫu nhiên đòi hỏi các kỹ thuật thống kê phức tạp như mô hình ARIMA, mô hình GARCH, hoặc các phương pháp học máy.com/tabml_book/ch_data_processing/timeseries_data.html 16 Chương 2. Cơ sở lý thuyết, công trình nghiên cứu liên quan o Biến động ngẫu nhiên ngắn hạn: các biến động xảy ra trong khoảng thời gian ngắn và không có xu hướng hoặc mùa vụ rõ ràng.
o Biến động ngẫu nhiên dai hạn: các biến động xảy ra trong khoảng thời gian dai hơn và có thé ảnh hưởng đến xu hướng chung của chuỗi thời gian.4 Phương pháp phân tích 2. Phương pháp trung bình động (Moving Average): Một kỹ thuật quan trọng trong phân tích DLCTG, MAVG được sử dung dé làm mượt và loại bỏ dữ liệu nhiễu, giúp phát hiện các xu hướng dài hạn rõ ràng hơn. Phương Pháp Auto-Regressive (AR) Phương pháp Auto-Regressive (AR) là một kỹ thuật trong phân tích DLCTG sử dụng các giá trị đã xuất hiện trước đó trong chuỗi thời gian dé dự đoán các giá trị tương lai. Mô hình AR giả định rằng giá trị hiện tại của CTG phụ thuộc tuyến tính vào các giá trị trước đó.
Một mô hình AR(p) (Auto-Regressive of order p) được mô tả bằng công thức: X,=c+0;1X,_¡ + O2Xp_-2 + 0;X,_;.1) Trong đó: X, la giá trị tại thời điểm t. C là hang số (intercept). @,, Ø;,Ø+ là các tham số của mô hình (AR coefficients). €, là thành phần ngẫu nhiên (white noise) tại thời điểm t.5 Một số giải thuật 2.
Giải thuật mạng nơ ron tích chập (CNN)[9] CNN là một loại mạng nơron nhân tạo đặc biệt, CNN đã trở thành một công cụ mạnh mẽ trong lĩnh vực thị giác máy tính và nhiều lĩnh vực khác nhờ khả năng tự động học các đặc trưng từ dữ liệu đầu vảo. Các thành phần chính của CNN: “_ Lớp tích chập (Convolutional Layer): Day là lớp cơ ban và quan trọng nhất của CNN. Lớp tích chập sử dụng các bộ loc (filter hoặc kernel) trích xuất các thông tin đặc trưng của đầu vào và thực hiện phép tính tích chập (convolution). Mỗi bộ lọc sẽ học cách nhận dạng các đặc trưng cục bộ hoặc các mâu phức 17 Chương 2.
Cơ sở lý thuyết, công trình nghiên cứu liên quan tạp hơn ở các tầng sau. Kết quả của phép tính tích chập là một bản đồ đặc trưng (feature map). Lớp kích hoạt (Activation Layer): Sau mỗi phép tính tích chập, một hàm phi tuyến thường được sử dụng giúp mạng nơ-ron học các đặc trưng phức tạp hơn. Có ba hàm hoạt hóa phổ biến được áp dụng là ReLU, ham Tanh và hàm Sigmoid.
Trong học sâu, ReLU thường được ưa chuộng hơn vì nó làm cho qua trình huấn luyện mạng nơ-ron trở nên nhanh hơn rất nhiều.