Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chế biến thủy sản giữ vai trò trọng yếu trong nền kinh tế quốc dân khi đóng góp khoảng 4% GDP cả nước và chiếm từ 20% đến 22% tỷ trọng trong cơ cấu ngành nông - lâm - ngư nghiệp. Việt Nam thuộc nhóm 10 quốc gia xuất khẩu thủy sản lớn nhất thế giới, với hơn 570 cơ sở chế biến quy mô công nghiệp cùng hàng nghìn cơ sở gia công nhỏ lẻ. Tuy nhiên, hoạt động chế biến thủy sản phát sinh lượng nước thải lớn chứa hàm lượng cao các chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, chất dinh dưỡng (nitơ, photpho) và dầu mỡ động vật. Việc xả thải không qua xử lý gây suy thoái nghiêm trọng chất lượng nước mặt, nước ngầm và ảnh hưởng đến hệ sinh thái thủy sinh.

Đề tài tập trung giải quyết bài toán môi trường tại Công ty TNHH Một thành viên chế biến thực phẩm xuất khẩu Vạn Đức – Tiền Giang, một doanh nghiệp chuyên chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản (chủ yếu là cá đông lạnh), đặt tại ấp Đông Hòa, xã Song Thuận, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Tổng quan cơ sở lý thuyết về các công nghệ xử lý nước thải thủy sản và khảo sát đặc trưng nước thải của nhà máy chế biến cá đông lạnh.
  2. Đề xuất, phân tích và lựa chọn sơ đồ công nghệ xử lý nước thải tối ưu cho nhà máy với công suất thiết kế $2000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$.
  3. Tính toán thiết kế chi tiết các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý, đảm bảo nước thải sau xử lý đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chế biến thủy sản QCVN 11-MT:2015/BTNMT, Cột A.
  4. Dự toán kinh phí xây dựng, mua sắm máy móc thiết bị, chi phí vận hành và lập quy trình quản lý, vận hành, khắc phục sự cố hệ thống.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nước thải phát sinh từ dây chuyền sản xuất chế biến cá đông lạnh (rửa, sơ chế, chế biến) và nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên tại nhà máy Vạn Đức – Tiền Giang.
  • Phạm vi nghiên cứu: Trạm xử lý nước thải công suất $2000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ đặt trong khuôn viên nhà máy tại Tiền Giang. Do điều kiện thực hiện, các thông số tính toán dựa trên việc tham khảo tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn ngành và số liệu khảo sát thực tế.

Cơ sở thiết kế và phương pháp tính toán

Hệ thống xử lý được thiết kế dựa trên các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Việt Nam và các tài liệu chuyên ngành:

  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chế biến thủy sản QCVN 11-MT:2015/BTNMT (Cột A).
  • Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 7957:2008 (Thoát nước – Mạng lưới và công trình bên ngoài).
  • Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 51:2008.
  • Giáo trình và sổ tay chuyên ngành: Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp - Tính toán thiết kế công trình (Lâm Minh Triết), Tính toán thiết kế công trình xử lý nước thải (Trịnh Xuân Lai) và Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất.

Phương pháp tính toán và thiết kế:

  • Phương pháp phân tích tổng hợp: Thu thập, thống kê và đánh giá các thông số ô nhiễm đầu vào, lưu lượng dòng thải để xác định tải lượng xử lý cần thiết.
  • Phương pháp so sánh lựa chọn công nghệ: Thiết lập ma trận đánh giá ưu - nhược điểm của 3 phương án công nghệ sinh học (bể SBR, mương oxy hóa, cụm bể Anoxic kết hợp Aerotank) dựa trên tiêu chí hiệu quả xử lý N, P, độ ổn định vận hành và diện tích mặt bằng.
  • Phương pháp tính toán công nghệ môi trường: Tính toán thủy lực, kích thước hình học, thời gian lưu nước, công suất máy móc thiết bị (bơm, máy thổi khí, máy ép bùn, thiết bị lược rác) và lượng hóa chất định lượng cho từng công trình đơn vị.
  • Phương pháp dự toán kinh tế kỹ thuật: Xác định chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, chi phí thiết bị, chi phí điện năng tiêu thụ và hóa chất vận hành trạm.
Thông số ô nhiễm Đơn vị Nồng độ đầu vào QCVN 11-MT:2015/BTNMT (Cột A) Hiệu quả xử lý yêu cầu (%)
pH - 6,5 6 – 9 -
SS mg/L 550 50 90,9%
$\text{COD}$ $\text{mg O}_2/\text{L}$ 2321 75 96,8%
$\text{BOD}_5$ $\text{mg O}_2/\text{L}$ 1300 30 97,7%
$\text{N}_{\text{tổng}}$ mg/L 182 30 83,5%
$\text{P}_{\text{tổng}}$ mg/L 77 10 87,0%
Dầu mỡ mg/L 316 10 96,8%
Tổng Coliform MPN/100mL $21 \times 10^4$ 3000 98,6%

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan ngành chế biến thủy sản và Công ty TNHH Vạn Đức – Tiền Giang

Chương I trình bày vị trí kinh tế của ngành thủy sản, quy trình công nghệ chế biến cá đông lạnh và hồ sơ doanh nghiệp Vạn Đức – Tiền Giang.

  • Quy trình sản xuất gồm các bước: Nguyên liệu tươi ướp đá $\rightarrow$ Rửa $\rightarrow$ Sơ chế (cắt tiết, lạng da, chỉnh hình) $\rightarrow$ Phân cỡ, loại $\rightarrow$ Rửa $\rightarrow$ Xếp khuôn $\rightarrow$ Đông lạnh $\rightarrow$ Đóng gói $\rightarrow$ Bảo quản lạnh.
  • Đánh giá nguồn thải: Chất thải rắn (vây, xương, đầu, nội tạng cá) được thu gom làm thức ăn gia súc; nước thải phát sinh chủ yếu từ khâu sơ chế, rửa nguyên liệu và vệ sinh nhà xưởng; khí thải đặc trưng chứa $\text{H}_2\text{S}$ (nồng độ có thể đạt từ $0,4\text{ mg}/\text{m}^3$), $\text{NH}_3$ và khí $\text{Cl}_2$ khử trùng.
  • Công ty Vạn Đức – Tiền Giang thành lập ngày 21/06/2007 (Mã số thuế: 1200667963) với cơ cấu tổ chức gồm Ban Tổng Giám đốc, 5 phòng chức năng và 3 phân xưởng (chế biến hải sản, chế biến thực phẩm, cơ khí bảo trì).

Chương II: Tổng quan về công nghệ xử lý nước thải

Chương II hệ thống hóa các nguyên lý và công trình xử lý nước thải:

  • Phương pháp cơ học: Song chắn rác (loại thô khe $60-100\text{ mm}$, loại mịn khe $10-25\text{ mm}$); bể lắng cát (vận tốc dòng chảy không vượt quá $0,3\text{ m/s}$); bể lắng ngang và đứng (thời gian lưu nước $45-120\text{ phút}$); bể tuyển nổi để tách hạt nhẹ, dầu mỡ khó lắng.
  • Phương pháp hóa học và hóa lý: Trung hòa điều chỉnh pH về $6,5-8,5$; keo tụ - tạo bông nhằm trung hòa điện tích bề mặt hạt keo ($0,001-0,1\text{ }\mu\text{m}$) và tạo bông cặn lớn.
  • Phương pháp sinh học: Phân hủy kỵ khí qua 4 giai đoạn (thủy phân, acid hóa, acetate hóa, methan hóa); phân hủy hiếu khí qua 3 giai đoạn (oxy hóa chất hữu cơ, tổng hợp tế bào mới, phân hủy nội bào).

Chương III: Đề xuất công trình xử lý nước thải

Tác giả xây dựng 3 phương án công nghệ dựa trên đặc tính nước thải có tỷ lệ $\text{BOD}_5/\text{COD} = 0,56$ (thuận lợi cho xử lý sinh học) nhưng hàm lượng N ($182\text{ mg/L}$) và P ($77\text{ mg/L}$) rất cao:

  • Phương án 1: Song chắn rác thô $\rightarrow$ Hố thu gom $\rightarrow$ Song chắn rác mịn $\rightarrow$ Bể tách mỡ $\rightarrow$ Bể điều hòa $\rightarrow$ Keo tụ - Tuyển nổi $\rightarrow$ Bể UASB $\rightarrow$ Bể SBR $\rightarrow$ Bể trung gian $\rightarrow$ Bể lọc $\rightarrow$ Khử trùng $\text{NaOCl}$.
  • Phương án 2: Song chắn rác thô $\rightarrow$ Hố thu gom $\rightarrow$ Song chắn rác mịn $\rightarrow$ Bể tách mỡ $\rightarrow$ Bể điều hòa $\rightarrow$ Keo tụ - Tuyển nổi $\rightarrow$ Bể UASB $\rightarrow$ Mương oxy hóa $\rightarrow$ Bể lắng II $\rightarrow$ Bể trung gian $\rightarrow$ Bể lọc $\rightarrow$ Khử trùng $\text{NaOCl}$.
  • Phương án 3 (Phương án chọn): Song chắn rác thô $\rightarrow$ Bể tách mỡ $\rightarrow$ Hố thu gom $\rightarrow$ Máy lọc rác tinh $\rightarrow$ Bể điều hòa $\rightarrow$ Bể keo tụ tạo bông $\rightarrow$ Bể tuyển nổi siêu nông $\rightarrow$ Cụm bể Anoxic – Aerotank $\rightarrow$ Bể lắng I $\rightarrow$ Bể tạo bông kết hợp lắng Lamen $\rightarrow$ Bể khử trùng. Bùn thải được xử lý qua Bể nén bùn và Máy ép bùn.
Tiêu chí so sánh Phương án 1 (Bể SBR) Phương án 2 (Mương oxy hóa) Phương án 3 (Anoxic - Aerotank)
Hiệu quả xử lý N, P Trung bình, khó kiểm soát chu kỳ Khá tốt nhờ vùng thiếu khí/hiếu khí Rất cao, khử triệt để Nitrat và Phospho
Tính linh hoạt Cao theo mẻ, công suất đơn lẻ thấp Chịu tải tốt, ít bị sốc tải Ổn định liên tục, dễ kiểm soát dòng hồi lưu
Tiêu hao năng lượng Trung bình Tốn điện sục khí bề mặt Tiết kiệm 50% oxy nitrat hóa nhờ tận dụng Anoxic
Yêu cầu diện tích Tiết kiệm diện tích bể lắng Tốn diện tích mặt bằng lớn Trung bình, kết hợp lắng lamen hiệu quả cao
Quản lý vận hành Phức tạp, dễ nghẹt hệ thống sục Đơn giản nhưng khó nâng công suất Dễ vận hành, phù hợp lưu lượng lớn $2000\text{ m}^3/\text{ngđ}$

Chương IV: Tính toán thiết kế hệ thống xử lý

Chương IV trình bày toàn bộ quá trình tính toán kích thước, công suất và thông số công nghệ cho 16 hạng mục công trình đơn vị thuộc Phương án 3.

Chương V: Tính toán kinh tế

Tổng kết chi phí đầu tư xây dựng các khối bể bê tông cốt thép, chi phí máy móc thiết bị (bơm Tsurumi, máy lọc rác Cosme, máy thổi khí, động cơ khuấy, thiết bị gạt mỡ dây đai, máy ép bùn), chi phí dự phòng và chi phí vận hành thường xuyên (điện năng và hóa chất $\text{PAC}$, $\text{Polymer}$, $\text{NaOH}$, $\text{NaOCl}$).

Chương VI: Quản lý và vận hành hệ thống

Quy định chi tiết các bước lắp đặt đường ống, hệ thống điện, quy trình chạy thử không tải, quy trình nuôi cấy vi sinh vật bùn hoạt tính và lập bảng danh mục các sự cố vận hành thường gặp kèm hướng xử lý kỹ thuật.


Thiết kế và triển khai công nghệ hệ thống xử lý

Chi tiết thông số kỹ thuật và kích thước hình học của các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải công suất $2000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ ($Q_{\text{tb}} = 83,33\text{ m}^3/\text{h} = 23\text{ L/s}$; hệ số không điều hòa $K_{0\text{max}} = 1,78$; $Q_{h\text{max}} = 148,33\text{ m}^3/\text{h} = 0,041\text{ m}^3/\text{s}$):

Nước thải đầu vào
  [Hố thu gom]
Nước thải đầu ra (Đạt QCVN 11-MT:2015/BTNMT Cột A)
Tên công trình đơn vị Kích thước thiết kế ($L \times B \times H$ hoặc $D \times H$) Thể tích ($V$) Thông số kỹ thuật & Thiết bị đi kèm
Mương dẫn & Song chắn rác thô $B = 0,25\text{ m}$; $h = 0,22\text{ m}$; $H = 0,5\text{ m}$ - Thanh dày $S = 8\text{ mm}$, khe $b = 20\text{ mm}$, số khe $n = 13$, góc nghiêng $60^\circ$.
Bể tách dầu mỡ $L \times B \times H = 10\text{ m} \times 4\text{ m} \times 3\text{ m}$ $V_{\text{xd}} = 120\text{ m}^3$ ($V_{\text{hữu ích}} = 100\text{ m}^3$) Thời gian lưu $t = 30-45\text{ phút}$; Thiết bị vớt mỡ dây đai $150\text{ L/h}$, rộng $100\text{ mm}$.
Hố thu gom $L \times B \times H = 4\text{ m} \times 4\text{ m} \times 3\text{ m}$ $V_{\text{thực}} = 48\text{ m}^3$ 02 Bơm chìm Tsurumi KTZ 67.5 ($7,5\text{ kW}$, $380\text{ V}$, $15\text{ A}$, $Q_{\text{max}} = 2030\text{ L/phút}$).
Máy lọc rác tinh Kiểu thùng quay tĩnh Rotary Screen - Model Cosme R70 (Ý), khe $2,5\text{ mm}$, vật liệu SUS 304, motor $0,37\text{ kW}$, khối lượng $285\text{ kg}$.
Bể điều hòa $L \times B \times H = 18\text{ m} \times 14\text{ m} \times 4,5\text{ m}$ $V_{\text{thực}} = 1134\text{ m}^3$ Chiều cao công tác $h = 4\text{ m}$; Hệ thống đĩa phân phối khí xáo trộn chống lắng cặn.
Bể keo tụ - tạo bông Bể phản ứng cơ học có cánh khuấy - Châm hóa chất PAC, kiềm $\text{NaOH}$ điều chỉnh pH và chất trợ lắng Polymer.
Bể tuyển nổi siêu nông Dạng tròn tích hợp cánh gạt váng - Bồn tạo áp bão hòa khí hòa tan; tách dầu mỡ mịn và hạt keo nhẹ.
Cụm bể Anoxic – Aerotank Bể bùn hoạt tính thiếu khí - hiếu khí - Quá trình Nitrat hóa và khử Nitrat; hệ thống cấp khí bọt mịn kiểm soát $\text{DO} > 2\text{ mg/L}$.
Bể lắng I & Lắng Lamen Bể lắng có tấm lắng lamen gia cường - Tách bùn hoạt tính; tuần hoàn bùn về bể Anoxic, bùn dư về bể nén bùn.
Bể khử trùng Bể tiếp xúc vách ngăn - Thời gian tiếp xúc $t \ge 30\text{ phút}$, hóa chất khử trùng $\text{NaOCl}$.
Công trình xử lý bùn Bể nén bùn trọng lực & Máy ép bùn - Bể nén bùn giảm thể tích; máy ép bùn cơ học tạo bánh bùn khô đi xử lý định kỳ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả tính toán công nghệ:

  • Thiết lập hoàn chỉnh dây chuyền công nghệ xử lý nước thải thủy sản công suất $2000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, đảm bảo toàn bộ các chỉ tiêu đầu ra đạt QCVN 11-MT:2015/BTNMT (Cột A): $\text{COD} \le 75\text{ mg/L}$, $\text{BOD}5 \le 30\text{ mg/L}$, $\text{SS} \le 50\text{ mg/L}$, $\text{N}{\text{tổng}} \le 30\text{ mg/L}$, $\text{P}_{\text{tổng}} \le 10\text{ mg/L}$, Dầu mỡ $\le 10\text{ mg/L}$, Coliform $\le 3000\text{ MPN/100mL}$.
  • Xác định hiệu quả khử ô nhiễm qua các cụm xử lý:
    • Cụm xử lý cơ học (song chắn rác, máy lược rác tinh, bể tách mỡ): Tách $70%$ hàm lượng dầu mỡ tự nổi (giảm từ $316\text{ mg/L}$ xuống $94,8\text{ mg/L}$), giảm $15%$ $\text{COD}$ (xuống $1972,85\text{ mg/L}$) và $15%$ $\text{BOD}_5$ (xuống $1060,8\text{ mg/L}$), giảm $4-12%$ hàm lượng cặn lơ lửng $\text{SS}$.
    • Cụm hóa lý (keo tụ - tạo bông và tuyển nổi siêu nông): Loại bỏ triệt để phần dầu mỡ nhũ tương khó lắng, photpho kết tủa và phần lớn chất rắn lơ lửng.
    • Cụm sinh học kết hợp Anoxic – Aerotank: Tận dụng nguồn cacbon hữu cơ trong nước thải để khử $\text{NO}_3^-$ trong bể thiếu khí mà không cần bổ sung nguồn cacbon ngoại vi, đồng thời tiết kiệm $50%$ lượng oxy cấp cho quá trình nitrat hóa $\text{NH}_4^+$ tại bể hiếu khí.

Đóng góp kỹ thuật của đồ án:

  • Cung cấp giải pháp xử lý kết hợp hóa lý và sinh học phù hợp với đặc tính dao động tải lượng của nước thải chế biến cá xuất khẩu.
  • Xây dựng bảng dự toán chi tiết về kích thước xây dựng, chủng loại máy móc thiết bị thực tế trên thị trường (Tsurumi, Cosme) và quy trình xử lý sự cố công nghệ làm cơ sở triển khai thực tế cho nhà máy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đồ án:

  • Do giới hạn về thời gian và điều kiện thực hiện, các thông số tính toán tải trọng động học của bùn vi sinh, liều lượng châm hóa chất keo tụ ($\text{PAC}$, $\text{Polymer}$) chưa được kiểm chứng qua thí nghiệm Jar-test trực tiếp trên mẫu nước thải tươi tại hiện trường mà dựa trên khung lý thuyết và tài liệu tham khảo.
  • Đồ án chưa đánh giá sâu biến động nồng độ ô nhiễm theo mùa vụ sản xuất thực tế tại vùng đồng bằng sông Cửu Long.

Hướng phát triển:

  • Triển khai thí nghiệm Jar-test tại phòng thí nghiệm để xác định chính xác liều lượng hóa chất tối ưu nhằm tiết kiệm chi phí hóa chất vận hành.
  • Vận hành mô hình pilot cụm Anoxic – Aerotank để khảo sát thời gian lưu bùn ($\text{SRT}$) và tỷ lệ hồi lưu nước thải/bùn tối ưu trước khi thi công quy mô công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên môn cho:

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Môi trường, Công nghệ Hóa học: Tham khảo phương pháp tính toán thủy lực, lựa chọn thiết bị cho đồ án môn học và đồ án tốt nghiệp chuyên đề xử lý nước thải công nghiệp thực phẩm.
  • Kỹ sư thiết kế và quản lý vận hành môi trường: Sử dụng số liệu kích thước hình học, thông số chọn bơm, catalogue máy lược rác tĩnh/quay và quy trình kiểm soát các sự cố vi sinh (nổi bùn, bọt trắng, sốc tải nitơ) trong trạm xử lý nước thải chế biến thủy sản.

Câu hỏi thường gặp

1. Nước thải chế biến thủy sản của Công ty Vạn Đức có đặc trưng ô nhiễm nào nổi bật?

Nước thải phát sinh từ khâu sơ chế và rửa cá chứa nồng độ ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng rất cao: $\text{COD}$ đạt $2321\text{ mg/L}$, $\text{BOD}5$ đạt $1300\text{ mg/L}$, dầu mỡ động vật đạt $316\text{ mg/L}$, $\text{N}{\text{tổng}}$ đạt $182\text{ mg/L}$ và $\text{P}_{\text{tổng}}$ đạt $77\text{ mg/L}$. Các chỉ tiêu này vượt nhiều lần ngưỡng xả thải cho phép của QCVN 11-MT:2015/BTNMT (Cột A).

2. Vì sao đồ án lựa chọn cụm bể Anoxic – Aerotank (Phương án 3) thay vì bể SBR hay Mương oxy hóa?

Mặc dù bể SBR tiết kiệm diện tích và mương oxy hóa chịu biến động tải tốt, đồ án chọn Phương án 3 vì:

  • Bể SBR vận hành theo mẻ, công suất đơn lẻ thấp, khó kiểm soát chu kỳ khử nitơ đối với lưu lượng lớn $2000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, hệ thống thổi khí dễ bị nghẹt bùn.
  • Mương oxy hóa đòi hỏi diện tích xây dựng rất lớn và tiêu tốn nhiều năng lượng sục khí bề mặt.
  • Cụm Anoxic – Aerotank vận hành liên tục, kết hợp thiếu khí và hiếu khí giúp khử triệt để đồng thời $\text{BOD}$, $\text{N}$ và $\text{P}$, tận dụng được oxy từ quá trình khử nitrat giúp tiết kiệm $50%$ oxy cấp cho quá trình nitrat hóa.

3. Thiết bị lược rác tinh và bơm nước thải tại hố thu gom được lựa chọn theo thông số nào?

  • Hố thu gom trang bị 02 bơm chìm Tsurumi Model KTZ 67.5 (xuất xứ Nhật Bản) công suất $7,5\text{ kW}$, điện áp $380\text{ V}$, dòng $15\text{ A}$, lưu lượng tối đa $2030\text{ L/phút}$, cho phép hạt sạn qua bơm có đường kính đến $20\text{ mm}$.
  • Thiết bị lọc rác tinh là máy thùng quay Cosme Model R70 (xuất xứ Ý), khe hở $2,5\text{ mm}$, vật liệu thép không gỉ SUS 304, công suất động cơ $0,37\text{ kW}$, giúp giảm $12%$ $\text{SS}$ và $15%$ $\text{COD/BOD}$.

4. Hiệu quả tách dầu mỡ sơ bộ của bể tách mỡ trọng lực đạt bao nhiêu?

Theo tính toán thiết kế dựa trên tiêu chuẩn TCXDVN 51:2008, bể tách mỡ có kích thước $10\text{ m} \times 4\text{ m} \times 3\text{ m}$ với thời gian lưu nước $30-45\text{ phút}$, hiệu suất thu hồi dầu mỡ đạt $70%$, làm giảm nồng độ dầu mỡ từ $316\text{ mg/L}$ xuống còn $94,8\text{ mg/L}$ trước khi đi vào bể điều hòa.

5. Lượng chất thải rắn phát sinh từ dây chuyền chế biến được quản lý ra sao?

Chất thải rắn sản xuất gồm đầu cá, vây, xương, nội tạng được thu gom định kỳ tại các rọ chứa của song chắn rác thô và các bàn sơ chế. Nhà máy tận dụng lượng phụ phẩm này để chuyển giao làm nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi gia súc hoặc thủy sản, vừa giảm tải cho trạm xử lý nước thải vừa nâng cao hiệu quả kinh tế.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp đã hoàn thành việc tính toán thiết kế chi tiết trạm xử lý nước thải chế biến thủy sản cho Công ty TNHH Vạn Đức – Tiền Giang công suất $2000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$. Giải pháp công nghệ kết hợp cơ học, hóa lý (keo tụ - tuyển nổi siêu nông) và sinh học bùn hoạt tính thiếu khí - hiếu khí (Anoxic – Aerotank) đảm bảo xử lý triệt để các chất ô nhiễm hữu cơ, dầu mỡ và nitơ, photpho đạt tiêu chuẩn QCVN 11-MT:2015/BTNMT (Cột A). Kết quả tính toán thiết kế công trình, dự toán thiết bị và quy trình vận hành có độ tin cậy kỹ thuật cao, đáp ứng đầy đủ yêu cầu bảo vệ môi trường cho nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu.