Chương 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI: giới thiệu về nhu cầu dự đoán trong dữ liệu chuỗi thời gian, mô tả bài toán dự đoán chất lượng không khí dựa trên mạng nơ-ron tích chập đồ thị, tập dữ liệu dạng chuỗi thời gian được sử dụng cũng như phương pháp đánh giá. − Chương 2 CƠ SỞ KIẾN THỨC: bàn về cơ sở kiến thức cơ bản trong học sâu, từ mạng nơ-ron tích chập tới mạng nơ-ron tích chập đồ thị, Hồi quy dịch chuyển trung bình, Mạng ghi nhớ dài-ngắn hạn. − Chương 3 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN: nói về các công trình nghiên cứu liên quan, bắt đầu từ công trình nghiên cứu mạng học sâu trên đồ thị của Stefan Bloemheuvel, Jurgen van den Hoogen, Dario Jozinovi´c, Alberto Michelini & Martin Atzmueller, 2022, mở ra hàng loạt công trình tiếp theo cho hướng nghiên cứu cho bài toán dự đoán trong dữ liệu chuỗi thời gian, và đó cũng là cơ sở quan trọng cho nghiên cứu của học viên trong luận văn. − Chương 4 CÁC MÔ HÌNH ĐỀ XUẤT: Chương 4 nói cụ thể về các mô hình đề xuất của học viên cho bài toàn dự đoán chất lượng không khí và các kết quả thực nhiệm.
5 − Chương 5 KẾT LUẬN: Tổng kết các đóng góp của luận văn, các vấn đề còn tồn tại của bài toán dự đoán dữ liệu chuỗi thời gian đồng thời nói về nghiên cứu trong tương lai. 6 Chương 2 CƠ SỞ KIẾN THỨC Trong luận văn, tác giả lựa chọn trình bày theo hướng sử dụng mô hình Graph Neural Networks cho bài toán dự đoán chất lượng không khí. Trong nhiều nghiên cứu trước đây chủ yếu sử dụng các công cụ toán học hoặc sử dụng học máy xoay quanh mô hình mạng nơ-ron tích chập. Tuy nhiên, các mô hình đó vẫn tồn tại nhược điểm là chưa biểu diễn được mối liên kết tự nhiên giữa tính không gian và thời gian của dữ liệu.
Để giải quyết vấn đề đó, mô hình mạng nơ-ron tích chập đồ thị dựa trên lý thuyết phổ đồ thị được chọn là hướng nghiên cứu chính của luận văn. Đồ thị Một phần của học sâu với đồ thị là tập trung vào cấu trúc dữ liệu dạng đồ thị. Đồ thị thể hiện mối quan hệ giữa tập các đỉnh (vertices) được kết nối bởi các cạnh (edges) với nhau. Đồ thị được định nghĩa 𝐺 = (𝑉, 𝐸) trong đó V là tập đỉnh và E là tập cạnh.
Mỗi cạnh 𝑒𝑖𝑗 = (𝑥𝑖 , 𝑥𝑗 ) kết nối đỉnh 𝑥𝑖 và 𝑥𝑗. Một cách phổ biến để biểu diễn đồ thị là sử dụng ma trận kề (Adjacency matrix) 𝐴 ∈ ℝ𝑁×𝑁 với 𝑁 = |𝑉|, ma trận kề là ma trận vuông có giá trị của đường chéo chính bằng một 𝐴𝑖𝑗 = 1 nếu tồn tại cạnh nối đỉnh 𝑥𝑖 đến 𝑥𝑗 , ngược lại 𝐴𝑖𝑗 = 0. Số lượng đỉnh lân cận thuộc đỉnh 𝑥 được xác định bởi bậc của đỉnh 𝑥 và biểu diễn như sau 𝐷𝑖𝑖 = ∑𝑗 𝐴𝑖𝑗 , trong đó D là ma trận bậc. Cạnh có thể có hướng 7 hoặc vô hướng.
Cạnh có hướng là cạnh chỉ hướng từ đỉnh nguồn đến đỉnh đích. Cạnh vô hướng là cạnh không có khái niệm liên quan đến đỉnh nguồn và đích. Các đỉnh, cạnh và toàn bộ biểu đồ có thể có các các đặc trưng (features) của dữ liệu, ví dụ: vector 𝑥 = (𝑥1 , 𝑥2 , … , 𝑥𝑛 ) là một vector đặc trưng của đỉnh 𝑎.1: Vector đặc trưng của mỗi đỉnh thuộc đồ thị 2. Lý thuyết phổ đồ thị Lý thuyết phổ đồ thị (Spectral Graph Theory) [5] là hướng nghiên cứu về tính chất của đồ thị trong qua công cụ đại số với mối quan hệ của giá trị riêng (eigenvalues) và vector riêng (eigenvectors), điển hình như ma trận kề, ma trận Laplacian.
Ma trận Laplacian: Cho đồ thị 𝐺 = (𝑉, 𝐸), với |𝑉| = 𝑛, ma trận Laplacian là ma trận thể hiện mối liên hệ của đồ thị G, có kích thước 𝑛 × 𝑛.1) 8 Trong đó, D là ma trận bậc (degree matrix) với 𝐷(𝑖, 𝑖) là bậc của đỉnh 𝑖𝑡ℎ, A là ma trận kề với 𝐴(𝑖, 𝑗) = 1 nếu và chỉ nếu (𝑖, 𝑗) ∈ 𝐸. Vì vậy, ta có thể biểu diễn ma trận Laplacian như sau: deg(𝑖) 𝑛ế𝑢 𝑖 = 𝑗 𝐿(𝑖, 𝑗) = {−1 𝑛ế𝑢 (𝑖, 𝑗) ∈ 𝐸 (2.2: Tính ma trận Laplacian từ ma trận bậc và ma trận kề. Trong đồ thị G, phép nhân một vector với ma trận Laplacian thể hiện sự sai biệt của một đỉnh đối với các đỉnh lân cận.3) 9 Phần tử thứ 𝑖𝑡ℎ của phép nhân 𝐿𝑥 bằng tổng của các hiệu từ phần tử thứ 𝑖𝑡ℎ đến các phần tử còn lại: 𝑤(𝑖) = deg(𝑖) 𝑥(𝑖) − ∑𝑗:(𝑖,𝑗)∈𝐸 𝑥𝑗 = ∑𝑗:(𝑖,𝑗)∈𝐸 (𝑥(𝑖) − 𝑥(𝑗)) (2.4) Nếu một đỉnh của đồ thị G có vector đặc trưng là 𝑣 thì dạng toàn phương (quadratic form) 𝑣 𝑡 𝐿𝑣 thể hiện chính xác mối liên hệ của đỉnh này đến các đỉnh lân cận. 𝑣 𝑡 𝐿𝑣 được tính chính xác bằng tổng bình phương của các hiệu với những giá trị của đỉnh lân cận.
Graph Neural Network Graph Neural Network - GNNs là mô hình học sâu dựa trên cơ sở của đồ thị. Trước đây có 2 phương pháp sử dụng GNNs là: Phương pháp phổ (Spectral method) và phương pháp không gian (Spatrial methods). Phương pháp phổ sử dụng vector riêng (eigenvectors) và trị riêng (eigenvalues) của ma trận và thực hiện tích chập với phép biến đổi Fourier đồ thị ( Graph Fourier Transformation) và nghịch đảo biến đổi Fourier đồ thị (inverse Graph Fourier transform). Phép biến đổi của đầu vào 𝑥 được định nghĩa là 𝐹(𝑥) = 𝑈 𝑇 𝑥 và 𝐹 −1 (𝑥) = 𝑈𝑥.
Trong đó, U đại diện cho ma trận vector riêng của ma trận chuẩn hóa Laplacian: 𝐿 = 𝐼 − 𝐷 −1/2 𝐴𝐷−1/2 (2.6) 10 Trong đó, D là ma trận bậc của ma trận kề A và I là ma trận đơn vị. Phương pháp không gian sử dụng kỹ thuật message passing để xác định các đỉnh lân cận và thực hiện tính toán giới hạn đến lân cận thứ k. Mỗi đỉnh sẽ được cập nhập giá trị mới bởi hàm 𝑓, một phép cập nhập được biểu diễn bởi hàm 𝑍 = 𝑓(𝐺)𝑋. Trong đó, 𝐺 là ma trận chuẩn hóa Laplacian và 𝑋 là đặc trưng của đỉnh (node features).
Tuy nhiên, vấn đề gặp phải với phương pháp không gian là định nghĩa lớp tích chập kết hợp với k đỉnh lân cận.3: Đồ thị được áp dụng bộ lọc F vào mỗi đỉnh. 𝐹 được xác định bởi một hàm số 𝑔𝜃 = 𝑑𝑖𝑎𝑔(𝜃) trong đó 𝜃 là bộ tham số cần học. Khi áp dụng hàm số 𝑔𝜃 tại mỗi đỉnh, đồng nghĩa thực hiện phép toán 𝑔𝜃 × 𝑥 = 𝑈𝑔𝜃 (Λ)𝑈 𝑇 , trong đó 𝑥 là vector đặc trưng, Λ là ma trận giá trị riêng, 𝑈 là mà trận vector riêng của ma trận chuẩn hóa đồ thị Laplacian. Vì vậy, ta có thể hiểu 𝑔𝜃 (Λ) là hàm số xác định ma trận giá trị riêng của L.
11 Tối ưu bằng cách áp dụng đa thức Chebyshev (Hammond, Vandergheynst & Gribonval, 2011) và phương pháp chuẩn hóa, vì thế có thể tăng tốc độ học và tránh hiện tượng không học được gì (vanishing gradients). Phương pháp không gian tập trung vào sự kết nối của đồ thị trong khi phương pháp phổ dựa vào giá trị riêng và vector riêng của đồ thị. Phương thức lan truyền được biểu diễn như sau: ̃ −1/2 𝐴̃𝐷 𝐻(𝑙+1) = 𝜎(𝐷 ̃ −1/2 𝐻(𝑙) 𝑊 (𝑙) ) (2.4: Phương thức lan truyền của mô hình. Trong đó, 𝐻 (𝑙) là ma trận của lớp kích hoạt thứ 𝑙𝑡ℎ, 𝜎 biểu thị hàm kích ̃ = ∑𝑗 𝐴̃𝑖𝑗 là ma trận bậc; 𝐴̃ = 𝐴 + 𝐼𝑁 là ma trận kề của đồ thị vô hướng hoạt, 𝐷 G được kết hợp với ma trận đơn vị để thể hiện kết nối của một đỉnh với chính nó, 𝑊 (𝑙) là ma trận trọng số huấn luyện.
Mô hình Artificial Neural Network Mô hình Mạng nơ-ron nhân tạo (Hopfield, 1988) là mô hình tính toán được xây dựng dựa trên ý tưởng lấy từ cấu trúc và cách hoạt động của mạng nơ-ron 12 thần kinh trong não người nhằm thực hiện một tác vụ nào đó với tập dữ liệu đầu vào. Một mạng nơ-ron thần kinh được tạo nên từ nhiều nơ-ron sinh học kết nối và hoạt động cùng nhau. Mỗi nơ-ron sinh học đó được cấu tạo bởi các thành phần cơ bản được mô tả trong Hình 3.1 bao gồm đuôi gai, thân nơ-ron và sợi trục. Các đuôi gai (Dendrites) Sợi trục Thân nơ-ron (Axon) (Cell body) Hình 2.5: Các thành phần cơ bản của một nơ-ron sinh học.
Nơ-ron thần kinh hoạt động bằng cách tiếp nhận các thông tin đưa vào từ các đuôi gai (dendrites), tính toán và tổng hợp tại thân nơ-ron (cell body), sau đó lan truyền kết quả đến các nơ-ron khác thông qua sợi trục (axon). Có thể dễ dàng rút ra nhận xét rằng mạng nơ-ron thần kinh nhận nhiều thông tin đầu vào nhưng chỉ đưa ra một kết quả duy nhất. Tương tự như cách thức hoạt động của mạng nơ-ron thần kinh nêu trên, ANN cũng được cấu thành từ nhiều nơ-ron được gọi là perceptron có cấu trúc như Hình 3. Trong đó: 13 - 𝑥1 , 𝑥2 , 𝑥3 , … 𝑥𝑛 là các thông tin dữ liệu đầu vào.
- Phép cộng và hàm kích hoạt chính là các phép tính toán và tổng hợp các thông tin dữ liệu đầu vào. - 𝑤0 , 𝑤1 , 𝑤2 , 𝑤3 , … 𝑤𝑛 là các trọng số cần phải học, đóng vai trò tham gia quá trình tính toán và chuyển đổi các thông tin đầu vào thành thông tin đầu ra. - 𝑦 là dữ liệu đầu ra. 𝑥1 𝑤0 hàm kích hoạt 𝑤1 𝑥2 𝑤2 𝑥3 𝑤3 Σ 𝑦 …….
𝑤𝑛 𝑥𝑛 phép cộng Hình 2.6: Cấu trúc của một perceptron. Cụ thể hơn, phương thức tính toán và tổng hợp dữ liệu của một perceptron được mô tả theo từng bước sau: 1. Sau khi tiếp nhận tập các dữ liệu đầu vào {𝑥1 , 𝑥2 , … , 𝑥𝑛 }, perceptron thực hiện phép cộng bằng cách tính tổng giá trị tất cả các tích số của từng cặp dữ liệu đầu vào và giá trị trọng số tương ứng. Kết quả 𝑎 của phép cộng được đưa vào hàm kích hoạt là hàm không tuyến tính như sigmoid, tanh, ReLU, LeakyReLU.7: Một số hàm kích hoạt được sử dụng trong perceptron.
Sau đó, perceptron thực hiện phép so sánh giá trị nhận được từ hàm kích hoạt 𝑓(𝑎) với một giá trị ngưỡng (threshold) là t cho trước nhằm xác định giá trị đầu ra 𝑦̂ được hiểu là tín hiệu kích hoạt của perceptron. Giả sử tín hiệu kích hoạt là 1 và tín hiệu không kích hoạt là 0, ta có: 15 𝑦 = [01 𝑖𝑓 𝑖𝑓 𝑓(𝑎)≥𝑡 𝑓(𝑎)<𝑡 (2.9) Tầng dữ Các tầng ẩn Tầng kết kiện quả Dữ liệu 1 Đầu ra 1 …. Dữ liệu Đầu ra m 3 Hình 2.8: Cấu trúc mô hình Artificial Neural Network.