MỞ ĐẦU làm bộ nhận dạng cơ sở cho ứng dụng hỗ trợ người dùng sau này như phân loại thư spam, lọc các nhãn thuộc chủ đề khác nhau như chủ đề về từ thiện, chủ đề chăm sóc sắc đẹp, quảng cáo, tin tức .2 Đối tượng Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các chủ đề liên quan tới ngôn ngữ Tiếng Việt, Các bài viết hoặc các bình luận từ các nguồn internet trên trang các web. Đặc thù của ngôn ngữ tiếng việt gồm từ tạo thành bởi mộtcâu và có sự đa dạng về nghĩa. Với một từ ngữ trong câu trong mỗi ngữ cảnh khác nhau thì chúng mang nghĩa khác nhau.3 Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu của đề tài này của chúng tôi dùng phương pháp học máy trong đó cụ thể là các mô hình mạng nơ ron học sâu (deep neural network), chúng tôi sẽ dùng kết quả tiến tiến của mô hình học sâu để phân loại văn bản một cách tương đối chính xác và kết quả của bài toán thực hiện được so sánh với các mô hình học máy khác nhằm đánh giá mô hình nào tốt hơn để lựa chọn phù hợp với mỗi bài toán trong thực tiễn. • Nguồn dữ liệu chủ yếu lấy từ các trang web trên internet, các bài báo mạng, các trang du lịch,.
• Từ, câu nghĩa của tiếng việt phức tạp nên ảnh hưởng kết quả huấn luyện. • Các từ ngữ địa phương hay các từ có nghĩa xu hướng tuổi teen cũng có xuất hiện trong tập dữ liệu nên có thể gây ra xác sụất dự đoán của mô hình giảm đi. • Mặc dù có độ chính xác tốt, nhưng thời gian training mô hình chạy hơi lâu.3 Ý nghĩa thực tiễn và ý nghĩa khoa học 1.1 Ý nghĩa thực tiễn Tốc độ phát triển về thương mại điện tử đòi hỏi người quản lý của một trang web mà có khối lượng lớn nội dung cần phải phân loại sắp xếp chủ đề một cách nhanh chóng và hợp lý, việc này sẽ giúp người đọc dễ dàng tiếp cận nội dụng mình muốn đọc hoặc tìm kiếm một cách nhanh chóng. Kết quả nghiên cứu trong luận văn này có thể áp dụng để xây dựng một ứng dụng thực tế giúp cho các doanh nghiệp tiết kiệm được thời gian xử lý công việc trong phân loại nội dung theo chủ đề, lợi ích chúng ta đạt được như sau: • Quảng cáo sản phẩm, dịch vụ,.
của tổ chức, công ty thương mại nào đó. • Nhằm giúp khách hàng hoặc người đọc chú ý đến những chi tiết cần quan tâm tới đối tượng mà bản thân cần thiết để xem xét. • Loại bỏ được nội dung không có ích cho người dùng. • Tăng thêm tiện ích cho các trang thương mại điện tử, góp phần tăng tính chuyên nghiệp của trang web và thu hút người được người đọc, hoặc khách hàng sử dụng dịch vụ.
Vì vậy mục đích xây dựng đề tài giúp người dùng phát hiện những thể loại nào có lợi, cần thiết để người dùng quan tâm (ví dụ: khuyến mại sản phẩm, giới thiệu mặt hàng mới, tin tức mới liên quan: Từ thiện, y tế. ) và thể loại nào không có lợi cho người dùng sẽ được bỏ qua.2 Ý nghĩa khoa học Đối với ý nghĩa về mặt khoa học, luận văn đóng góp những nội dung như sau: • Củng cố kiến thức phương pháp học sâu cho hướng nghiên cứu Xử lý ngôn ngữ tự nhiên • Xu hướng phát triển bài toán phân loại văn bản trong và ngoài nước. • Thử nghiệm và so sánh các loại mô hình học máy bằng phương pháp học sâu khác nhau. • Đánh giá và phân tích kết quả và hướng phát triển tiếp theo của đề tài.1 Các công trình liên quan 2.1 Mô hình học nông- shallow learning model • A Survey on Text Classification: From Shallow to Deep Learning[3] Trong bài báo này tác giả đề cập đến việc phân loại dữ liệu lớn bằng thủ công sẽ tốn nhiều thời gian không đảm bảo chính xác do yếu tố từ con người như mệt mỏi hoặc do chuyên môn.
Vì vậy phân loại văn bản bằng học máy sẽ mang lại kết quả đáng tin cậy và ít chủ quan hơn nữa việc này giúp nâng cao hiệu quả truy xuất thông tin và giảm bớt quá tải thông tin bằng cách xác định vị trí cần thiết.1: Lưu đồ phân loại văn bản bằng mô hình cổ điển và học sâu Theo bài báo mô hình học nông - Shallow Learning Models bao gồm Naive Bayes, k-NN, SVM tác giả có thống kê các phương pháp phân loại bao gồm các ứng dụng ứng dụng trong bảng này bao gồm phân tích cảm xúc, gán nhãn theo chủ đề, phân loại tin tức, trả lời câu hỏi, phân loại hành động hội thoại, suy luận ngôn ngữ tự nhiên, phân loại quan hệ và dự đoán sự kiện. Mô hình học nông được huấn luyện trong việc phân loại văn bản dựa trên đặc điểm văn bản khác nhau được trích xuất từ văn bản thô. Kỹ thuật tính năng là công việc khó khăn. Trước khi huấn luyện lại bộ phân loại, chúng ta cần thu thập kiến thức hoặc kinh nghiệm để trích xuất các tính năng từ văn bản gốc.
Phương pháp này hướng tới các bộ dữ liệu nhỏ, thì mô hình này đạt hiệu suất cao hơn so với mô hình học sâu. Các phương pháp phân loại bằng thuật toán cổ điển thường bị hạn chế, mô hình học sâu khác với mô hình học nông là tích hợp kỹ thuật tính năng vào quy trình điều chỉnh mô hình bằng cách học một tập hợp các phép biến đổi phi tuyến để anh xạ trực tiếp các đối tượng đến kết quả đầu ra. Tác giả so sánh kiến trúc giữa ELMo, OpenAI GPT và BERT. ELMo là một phương pháp dựa trên tính năng sử dụng LSTM, và BERT và OpenAI GPT là các phương pháp tinh chỉnh sử dụng Transformer.
Hơn nữa, ELMo và BERT là mô hình huấn luyện hai chiều Do đó, mô hình dựa trên kiến trúc Transformer nhận được kết quả tốt hơn so với mô hình truyền thống khác. • Text Categorization with Support Vector Machines: Learning with Many Relevant Fea- tures[4] 5 TỔNG QUAN Trong bài báo này tác giả Joachims, lần đầu tiên, sử dụng phương pháp SVM để phân loại văn bản biểu thị mỗi văn bản dưới dạng vectơ. Bài báo này giới thiệu phương pháp SVM để phân loại văn bản. Tác giả đề cập tới khả năng tổng quát hóa tốt trong không gian đặc trưng có chiều cao, SVM loại bỏ nhu cầu lựa chọn đặc trưng, làm cho việc áp dụng phân loại văn bản dễ dàng hơn đáng kể.
Tác giả cho thấy phương pháp SVM so với các phương pháp khác là có hiệu suất tốt trong tất cả các thử nghiệm, Hơn nữa, SVM không yêu cầu bất kỳ điều chỉnh thông số nào, vì chúng có thể tự động cài đặt thông số tốt. Tuy nhiên trong bài báo chưa thể hiện việc tính xác suất của một thành viên trong một nhóm để phân loại một cách chính xác hơn mà chỉ thể hiện việc phân lớp của SVM chỉ là việc cố gắng tách các đối tượng vào hai lớp được phân tách bởi siêu phẳng SVM. • A new feature selection score for multinomial naive Bayes text classification based on KL- divergence[5] Trong bài báo này, tác giả đã sử dụng Multinomial Naive Bayes để phân loại nội dung văn bản tác giả nghiên cứu cả 2 phương pháp KL (Kullback-Leibler divergence), và dKL (là biến thể KL) Thử nghiệm với 20 nhóm tin được thực hiện với xác thực chéo 5 lần, sử dụng 80% dữ liệu để huấn luyện và 20% để kiểm tra kết quả dKL đều đạt giá trị cao hơn một chút đối với KL hoạt động tốt nhất ở 20000 từ với 90, 1% recall trung bình vi mô, so với 89, 3% đối với thông tin lẫn nhau. So sánh độ chính xác (accuracy) của phân loại dKL vượt trội hơn đặc biệt là đối với kích thước từ vựng nhỏ hơn.
• Nearest neighbor pattern classification[6] Là thuật toán đi tìm đầu ra của một điểm dữ liệu mới bằng cách chỉ dựa trên thông tin của K điểm dữ liệu gần nhất trong tập huấn luyện. Thuật toán này được xếp vào loại lazy learning, không học một điều gì từ dữ liệu huấn luyện mọi tính toán được thực hiện khi nó cần dự đoán kết quả của dữ liệu mới. Tác giả cho rằng việc tính khoảng cách tới từng điểm dữ liệu trong tập huấn luyện tốn kém rất nhiều thời gian cho tập dữ liệu, đặc biệt là với các cơ sở dữ liệu có số chiều lớn và có nhiều điểm dữ liệu. • A decision-tree-based symbolic rule induction system for text categorization [7] Trong bài báo này, tác giả mô tả một quy trình, thay vì cắt tỉa cây đã phát triển đầy đủ, ước tính lại xác suất của mọi nút lá bằng cách lấy trung bình các ước lượng xác suất dọc theo đường dẫn từ nút gốc đến nút lá này.
Tác giả cho thấy so với thuật toán tiêu chuẩn, không chỉ có thể nhanh hơn hàng trăm lần trên một số dữ liệu văn bản mà còn có thể xử lý các tập hợp tính năng lớn hơn, do đó dẫn đến các quy tắc chính xác hơn. Trong bài báo này tác giả so sánh cách phân loại văn bản bằng thuật toán tiêu chuẩn (ID3, C4.5) trong phương pháp này gồm ba ý chính: – Tận dụng cấu trúc thưa mà thuật toán tiêu chuẩn không có. – Sử dụng entropy biến đổi làm thước đo độ hỗn tạp. – Sử dụng làm mịn để cắt tỉa.
Tuy nhiên, với dữ liệu quá lớn phức tạp và nhiều biến với thuộc tính khác nhau thì sẽ tốn nhiều thời gian cho sự tính toán và kết quả phân loại sẽ không chính xác khi áp dụng cho dữ liệu kiểm tra (test) và dữ liệu mới.2 Mô hình học sâu - Deep learning model • Actionable and Political Text Classification using Word Embeddings and LSTM [8] Trong bài báo này, tác giả đã áp dụng mô hình nhúng từ (Word embedding) và mạng nơ-ron với bộ nhớ ngắn dài (Long Short-Term Memory) cho bài toán phân loại văn bản về chủ đề hành động và chính trị. Mô hình đầu tiên là mô hình phân loại cho văn bản về chủ đề hoạt động: xem xét trong ngữ cảnh hỗ trợ khách hàng trên phương tiện truyền thống xã hội, nơi phản hồi ý kiến qua các bài đăng của khách hàng trên nền tảng tin nhắn khách hàng trên facebook, Twitter và Google+. Đại lý phản hồi cho khách hàng là hành động được gán nhãn là 1 hoặc không hành động được gán nhã là 0, kích thước tin nhắn từ 270 nghìn đến 8,5 triệu tin nhắn. Trong thí nghiệm, với mỗi ngôn ngữ tác giả phân làm hai loại, kích thước từ vững nhỏ là 20.000 từ và kích thước từ vững lớn là 100.