ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA VÕ NGỌC PHÚ SỬ DỤNG “CONTEXTUAL VALENCE SHIFTERS” ĐỂ PHÂN LOẠI CẢM XÚC CHO CÁC VĂN BẢN ĐƠN GIẢN TRONG MỘT LĨNH VỰC Chuyên ngành : Khoa Học Máy Tính Mã số: 60.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 06 năm 2014 1 CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA –ĐHQG -HCM Cán bộ hƣớng dẫn khoa học : GS.Phan Thị Tƣơi (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 1 : PGS.Quản Thành Thơ (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 2 : TS.Huỳnh Trung Hiếu (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Luận văn thạc sĩ đƣợc bảo vệ tại Trƣờng Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp. HCM ngày 17 tháng 07 năm 2014 Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ) 1.
Chủ tịch hội đồng: TS. Thƣ ký hội đồng: TS.Bùi Hoài Thắng 3. Cán bộ hƣớng dẫn: GS. Cán bộ chấm nhận xét 1 : PGS.Quản Thành Thơ 5.
Cán bộ chấm nhận xét 2 : TS.Huỳnh Trung Hiếu Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trƣởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã đƣợc sửa chữa (nếu có). CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƢỞNG KHOA………… 2 ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: Võ Ngọc Phú. Ngày, tháng, năm sinh: 28/10/1982. Nơi sinh: TP HCM.
Chuyên ngành: Khoa Học Máy Tính. TÊN ĐỀ TÀI: SỬ DỤNG “CONTEXTUAL VALENCE SHIFTERS” ĐỂ PHÂN LOẠI CẢM XÚC CHO CÁC VĂN BẢN ĐƠN GIẢN TRONG MỘT LĨNH VỰC II. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: - Nghiên cứu các phƣơng pháp xác định cảm xúc ở các mức: từ, cụm từ, câu, văn bản. - Nghiên cứu các phƣơng pháp phân loại cảm xúc ở các mức.
- Đề xuất phƣơng pháp thực hiện phân loại cảm xúc ở một mức trong một lĩnh vực. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : (Ghi theo trong QĐ giao đề tài). NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: (Ghi theo trong QĐ giao đề tài). CÁN BỘ HƢỚNG DẪN (Ghi rõ học hàm, học vị, họ, tên): GS.
TS Phan Thị Tƣơi Tp. CÁN BỘ HƢỚNG DẪN TRƢỞNG KHOA….……… (Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký) 3 LỜI CẢM ƠN Tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến GS. Cám ơn Cô đã tận tình chỉ bảo, hƣớng dẫn, định hƣớng cho tôi trong suốt thời gian thực hiện Luận văn. Cám ơn Cô đã chia sẻ cho tôi những kinh nghiệm quý báu trong nghiên cứu khoa học.
Điều đó đã giúp tôi rất nhiều trong việc thực hiện Luận văn cũng nhƣ trong công việc giảng dạy, nghiên cứu của tôi sau này. Tôi cũng xin cảm ơn gia đình đã động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi có thể tiếp tục theo đuổi việc học tập nghiên cứu. Con xin cám ơn Cha Mẹ, nhờ công lao dƣỡng dục của Ngƣời mà con mới có đƣợc thành quả nhƣ ngày hôm nay. Con xin hứa sẽ tiếp tục cố gắng phấn đấu để vƣơn cao hơn nữa.
Võ Ngọc Phú 4 TÓM TẮT ĐỀ TÀI Tác giả đã nghiên cứu các phƣơng pháp khác nhau của việc cải thiện độ chính xác của phân loại cảm xúc. Sự định hƣớng cảm xúc của một tài liệu có thể là dƣơng (+), âm (-), hoặc neutral (0). Tác giả đã kết hợp 5 bộ từ điển từ [2,3,4,5,6] thành một bộ từ điển với 21137 phần tử. Bộ từ điển mới có nhiều động từ, trạng từ, tính từ, danh từ, các cụm từ và các thành ngữ không có trong 5 bộ từ điển.
Luận văn đã trình bày phƣơng pháp kết hợp dựa trên phƣơng pháp đếm thuật ngữ và phƣơng pháp Contextual Valence Shifters đƣợc cải tiến. Phƣơng pháp cải này đã đạt độ chính xác 68.984% trên tập kiểm tra, và 69.224% trên tập huấn luyện. Luận văn này cũng trình bày phƣơng pháp đƣợc đề xuất dựa trên sự kết hợp của phƣơng pháp N-Gram, phƣơng pháp lựa chọn nét Chi-Square, phƣơng pháp Good- Turing Discounting và phƣơng pháp Contextual Valence Shifters đã cải thiện độ chính xác của phân loại cảm xúc. Phƣơng pháp kết hợp này đạt độ chính xác 89.
Bằng việc sử dụng mô hình Naive Bayes với sự kết hớp N-Gram, lựa chọn nét và phƣơng pháp Good-Turing Discounting để phân loại cảm xúc cho các bài nhận xét về phim, tác giả đã đạt độ chính xác 89. Sau đó, tác giả sử dụng mô hình Naive Bayes để phân loại cảm xúc cho các bài nhận xét về phim với nhiều nét mà đƣợc tạo ra bởi phƣơng pháp Contextual Valence Shifters và tác giá đạt độ chính xác 65. Tất cả các phƣơng pháp đƣợc thực thi để phân loại cảm xúc các bài nhận xét về phim đƣợc dựa trên bộ từ điển mới của tác giả và tập dữ liệu về phim. 5 ABSTRACT We have explored different methods for improving the accuracy of sentiment classification.
The sentiment orientation of a document can be positive (+), negative (-), or neutral (0). We combine five dictionaries from [2, 3, 4, 5, 6] into the new one with 21137 entries. The new dictionary has many additionalverbs, adverbs, phrases and idioms, that are not in five ones before. The thesis shows that our proposed method based on the combination of Term-Counting method and Enhanced Contextual Valence Shifters method, that has improved the accuracy of sentiment classification.
The combined method has accuracy 68.984% on the testing dataset, and 69.224% on the training dataset. The thesis also shows that our proposed method based on the combination of N- Gram, Chi-Square feature selection, Good-Turing Discounting,and Contextual Valence Shifters methods, that has improved the accuracy of sentiment classification. The combined method has an accuracy 89. By using the Naïve Bayes model with combining N-Gram, Chi-Square feature selection and Good-Turing Discounting methods to classify emotions in reviews, we have achievedof 89.
Then, we use Naive Bayes model to classsify reviews with many features which are created by Contextual Valence Shifters method and we have achievedof 65. All of these methods are implemented to classify the reviews based on our new dictionary and the Internet Movie data set. 6 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng, ngoại trừ các kết quả tham khảo từ các công trình khác nhƣ đã ghi rõ trong luận văn, các công việc trình bày trong luận văn này là do chính tôi thực hiện và chƣa có phần nội dung nào của luận văn này đƣợc nộp để lấy một bằng cấp ở trƣờng này hoặc trƣờng khác. Ngày 23 tháng 07 năm 2014 Võ Ngọc Phú 7 MỤC LỤC DANH MỤC HÌNH.
10 DANH MỤC BẢNG. 12 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU. Lý do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu.14 c) Phạm vi nghiên cứu .15 d) Cấu trúc của đề tài .15 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN.
Các công trình nghiên cứu liên quan. Công trình nghiên cứucủaLivia Polanyivà Annie Zaenen năm 2004 .17 a) CVS phân tích cảm xúc ở mức câu .18 b) Phƣơng phápCVS phân loại cảm xúc ở mức văn bản. Công trình nghiên cứucủa A. Công trình nghiên cứucủa Vivek Narayanan, Ishan Arora và Arjun Bhatia năm 2013.
Phƣơng pháp đề xuất .29 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP .32 a) Tổng quan đề tài.32 b) Phƣơng pháp TC-CVS .32 c) Giải thuật phân loại cảm xúc bằng kết hợp mô hình Naive Bayes với N-Gram, xử lý phủ định, xử lý nhiễu Chi-Square, và làm mịn Good-Turing Discounting (F1).1: Phân loại cảm xúc F1 .33 8 d) Giải thuật phân loại cảm xúc bằng phƣơng pháp Contextual ValenceShifters để tạo các nét cho mô hình Naive Bayes (F2) .33 e) Giải thuật phân loại cảm xúc bằng mô hình Naive Bayes với N-Gram, xử lý phủ định, xử lý nhiễu Chi-Square, làm mịn Good-Turing Discounting, và Contextual Valence Shiters (F1+F2) .3: Phân loại cảm xúc F1+F2. Xây dựng cơ sở dữ liệu. Viết chƣơng trình thử nghiệm .48 CHƢƠNG 4: PHƢƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ.51 CHƢƠNG 5: PHÂN LOẠI CẢM XÚC: KẾT HỢP PHƢƠNG PHÁP ĐẾM THUẬT NGỮ VỚI CONTEXTUAL VALENCE SHIFTERS. Phƣơng pháp kết hợp bao gồm phƣơng pháp đếm thuật ngữ với Contextual Valence Shifters (TC-CVS) .1: Phân loại cảm xúc bằng phƣơng pháp kết hợp TC-CVS ở mức độ câu .2: Phân loại cảm xúc bằng phƣơng pháp kết hợp TC&CVS ở mức độ văn bản .3: Tạo từ điển mới từ năm từ điển .58 CHƢƠNG 6: PHÂN LOẠI CẢM XÚC: KẾT HỢP MÔ HÌNH NAÏVE BAYES VỚI N-GRAM, XỬ LÝ PHỦ ĐỊNH, XỬ LÝ NHIỄU CHI-SQUARE, VÀ LÀM MỊN GOOD-TURING DISCOUNTING.
Xử lý phủ định. Xử lý nhiễu Chi-Square. Làm mịn Good-Turing Discounting .63 CHƢƠNG 7: PHÂN LOẠI CẢM XÚC: KẾT HỢP MÔ HÌNH NAÏVE BAYES VỚI N-GRAM, XỬ LÝ PHỦ ĐỊNH, XỬ LÝ NHIỄU CHI-SQUARE, LÀM MỊN GOOD-TURING DISCOUNTING VÀ PHƢƠNG PHÁP CONTEXTUAL VALENCE SHIFTERS. Phân loại cảm xúc bằng phƣơng pháp Contextual Valence Shifters để tạo các nét cho mô hình Naïve Bayes (F2).
Chuyển đổi hóa trị sang tần số (F2.1: Chuyển đổi hóa trị sang tần số .2: Chuyển phủ định. Nhấn mạnh và giảm nhẹ (F2.3: Nhấn mạnh và giảm nhẹ. Phân loại cảm xúc bằng sự kết hợp mô hình Naïve Bayes với N_Gram, xử lý phủ định, xử lý nhiễu Chi-Square, làm mịn Good-Turing Discounting và Contextual Valence Shifters (F1+F2) .68 CHƢƠNG 8: THỬ NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ. Phân loại cảm xúc bằng phƣơng pháp kết hợp đếm thuật ngữ với Contextual Valence Shifters.
Phân loại cảm xúc bằng sự kết hợp mô hình Naive Bayes với N-GRAM, xử lý phủ định, xử lý nhiễu Chi-Square, và làm mịn Good-Turing Discouting (F1). Phân loại cảm xúc bằng sự kết hợp mô hình Naive Bayes với N-GRAM, xử lý phủ định, xử lý nhiễu Chi-Square, làm mịn Good-Turing Discounting và phƣơng pháp Contextual Valence Shifters (F1+F2). Phân loại cảm xúc bằng phƣơng pháp Contextual Valence Shifters để tạo các nét cho mô hình Naive Bayes (F2). Phân loại cảm xúc bằng sự kết hợp mô hình Naive Bayes với N-GRAM, xử lý phủ định, xử lý nhiễu Chi-Square, làm mịn Good-Turing Discounting và phƣơng pháp Contextual Valence Shifters (F1+F2) .76 CHƢƠNG 9: KẾT LUẬN.
Phân loại cảm xúc bằng phƣơng pháp kết hợp đếm thuật ngữ với phƣơng pháp Contextual Valence Shifters. Phân loại cảm xúc bằng sự kết hợp mô hình Naive Bayes với N-GRAM, xử lý phủ định, xử lý nhiễu Chi-Square, và làm mịn Good-Turing Discounting. Phân loại cảm xúc bằng sự kết hợp mô hình Naive Bayes với N-GRAM, xử lý phủ định, xử lý nhiễu Chi-Square, làm mịn Good-Turing Discounting và phƣơng pháp Contextual Valence Shifters .79 CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU. 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
81 11 DANH MỤC HÌNH 2.1: Giải thuật xử lý phủ định[9] .2: Độ chính xác so với số các feature .1: Mô hình phân loại cảm xúc đƣợc đề xuất .2 :Giao diện chƣơng trình .1 : Minh hoạ bộ từ điển mới .2: Các n-grams sau khi áp dụng phƣơng pháp Chi-Square .3: Các n-grams sau khi áp dụng phƣơng pháp Good-Turing Discounting .