CHƯƠNG 1: LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 1. Giới Thiệu Chung 1.1 Tổng quan về dự án: Tên dự án: trường Tiểu Học Liên Trung Vị trí: Xã Liên Trung Huyện Đan Phượng Thành Phố Hà Nội Quy mô: bao gồm 2 hạng mục xây mới dãy nhà học 4 tầng và khối nhà văn phòng Tổng mức đầu tư: 30,780,250,000VNĐ Cơ cấu vốn:100% vốn nhà nước Chủ đầu tư là UBND TP HÀ NỘI Quản lý dự án: ban QLDA Huyện Đan Phượng loại hình dự án: Trường tiểu học Liên Trung tọa lạc ở xã Liên Trung, Huyện Đan Phượng, TP Hà Nội, là ngôi trường công lập. loại hình kinh doanh là Giáo Dục Tiểu Học. Bảng 1: thông tin sơ bộ về công trình Hạng mục: Đơn vị Giá trị Tổng diện tích khu đất xây dựng M2 3457.8 m2 Tổng diện tích sàn M2 4699 m2 Mật độ xây dựng % 32.8 % Hệ số sử dụng đất : 0.86 lần Chiều cao công trình Tầng 3-4 tầng 1.2 vai trò của lập dự án dầu tư 1.1 đối với chủ đầu tư Dự án đầu tư là công cụ để tìm đối tác trong và ngoài nước liên doanh bỏ vốn đầu tư cho dự án.
Dự án đầu tư là phương tiện để chủ đầu tư thuyết phục các tổ chức tài chính tiền tệ trong và ngoài nước tài trợ hoặc cho vay vốn.2 đối với đối tác ngân hàng: Là căn cứ xem xét tính khả thi của dự án để quyết định việc tài trợ cho dự án ở mức độ nào giảm tối thiểu mức độ rủi ro cho các chủ đầu tư.3 đối với các cơ quan quản lý nhà nước Dự án đầu tư là tài liệu quan trọng để các cấp có thẩm quyền xét duyệt, cấp giấy phép đầu tư. Là căn cứ pháp lý để tòa án xem xét, giải quyết khi có sự tranh chấp giữa các bên tham gia đầu tư trong quá trình thực hiện dự án sau này. SVTH: NGUYỄN TẤN LỘC 5 MSV: 18155029 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP NGHÀNH QLXD GVHD: ThS NGUYỄN THANH TÚ 1.3 nhu cầu giáo dục của huyện và triển vọng của ngành: Để có được nguồn nhân lực trí thức và trình độ cao mỗi địa phương được giao nhiệm vụ rà soát tìn hình dân trí và khuyến khích trẻ em đến trường đặc biệt là đối với cấp tiểu học, được xem như là nguồn học sinh đầu vào chủ yếu cho các trường THCS và THPT. Hiện tại trên địa bàn huyện Đan Phượng có hơn 54 trường công lập 1058 lớp và hơn 39 479 học sinh.
Trong tình hình hội nhập và số hóa hiện nay các trường chuẩn quốc gia cần xây dựng hệ thống hạ tầng phù hợp với giáo dục trong thời kì hội nhập. Tuy nhiên việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy trên địa bàn huyện Đan Phương vẫn còn những hạn chế nhất định. Theo đó cở sở hạ tầng đường truyền internet dung lượng chưa cao chưa ổn định, một số phòng học thiết bị chưa đầy đủ, chưa có các phòng học thông minh trong nhà trường. do đó huyện Đan Phượng đẩy mạnh xây dựng cơ sở giáo dục đặc biệt là giáo dục tiểu học, với các cơ sở khang trang như phòng vi tính, phòng học vẽ,….
Để cho các em sớm được tiếp cận và làm quen với công nghệ. Từ những nhu cầu thiết yếu trên Trưởng phòng GD&ĐT huyện Đan Phượng Bùi Thị Thu Hằng cho biết, với việc thực hiện kế hoạch trên, huyện mong muốn hiệu quả đầu tư đến năm 2025, học sinh được học tập, tiếp thu trên nền tảng công nghệ số. Qua đó phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo cũng như kỹ năng đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng số. Trước mắt, trong năm học 2022 – 2023, ngành giáo dục huyện sẽ tiếp tục nâng cấp hạ tầng CNTT trong các nhà trường, xây dựng lớp học thông minh cấp độ 1, 2.
Cùng với đó, triển khai phần mềm điểm danh học sinh, thu phí không dùng tiền mặt. Đặc biệt, huyện sẽ triển khai phần mềm quản lý, kiểm tra, đánh giá trực tuyến học sinh cấp tiểu học, THCS. lựa chọn vị trí xây dựng: 2.1 vị trí xây dựng : Hình 1.1 vị trí xây dựng Xã Liên Trung, Huyện Đan Phượng Thành Phố Hà Nội SVTH: NGUYỄN TẤN LỘC 6 MSV: 18155029 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP NGHÀNH QLXD GVHD: ThS NGUYỄN THANH TÚ 2.2 đặc điểm nổi bật Với vị trí đặc biệt thuộc xã liên trung nằm bên bờ sông Hồng, trường tiều học Liên trung còn nằm gần với Vinhomes wonder Park Đan Phượng là một khu dân cư cao cấp của Vin group. Nằm trong vùng đông dân cư, Xã Liên Trung có diện tích 4.57 km², dân số năm 2009 là 6029 người, mật độ dân số đạt 1319 người/km².
tỷ lệ học sinh học Tiểu Học và THCS là 100%. Về kinh tế Huyện Đan Phượng, xác định tập trung phát triển thương mại, dịch vụ, công nghiệp xây dựng, nông nghiệp công nghệ cao và nông nghiệp hữu cơ. Trong vòng 5 năm trở lại đây, kinh tế Đan Phượng phát triển đồng bộ về chất lượng và quy mô, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 9,63%/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng tỷ trọng công nghiệp – xây dựng (48,98%), thương mại – dịch vụ (45,14%), giảm tỷ trọng nông nghiệp – thủy sản (5,88%).
Hiện trên địa bàn huyện có hơn 1.000 doanh nghiệp đang hoạt động, gần 1.800 hộ sản xuất tập trung tại 5 cụm công nghiệp, có 7 làng nghề với diện tích hơn 90,6 ha, tạo công ăn việc làm cho hàng vạn lao động, đồng thời tăng thu nhập cho người dân. Riêng trong năm 2020, thu nhập bình quân của huyện ước đạt 61,2 triệu đồng. Tổng thu ngân sách nhà nước nhiệm kỳ 2015-2020 ước đạt 2.540 tỷ đồng, tốc độ tăng thu ngân sách nhà nước bình quân hàng năm đạt 13%. SVTH: NGUYỄN TẤN LỘC 7 MSV: 18155029 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP NGHÀNH QLXD GVHD: ThS NGUYỄN THANH TÚ 3.
tổng mức đầu tư xây dựng: - Căn cứ vào quyết định 65/QĐ-BXD 2021 về quản lý chi phí xây dựng, tổng mức đầu tư bao gồm các loại chi phí sau: Bảng 2: tổng mức đầu tư Loại công trình: Công trình dân dụng Loại thiết kế: Thiết kế 2 bước Cấp công trình: Cấp II Đơn vị tính : đồng Định mức Hệ Thuế giá trị gia Khoản mục chi phí Ký hiệu Cách tính Chi phí trước thuế Chi phí sau thuế % số tăng 10% Chi phí xây dựng Gxd 19,284,480,000 1,928,448,000 21,212,928,000 - Suất đầu tư XD công trình lấy theo Quyết định số 65/QĐ-BXD HẠNG MỤC: XÂY MỚI ngày 20/01/2021 của BXD; Bảng Gxd.1 19,284,480,000 1,928,448,000 21,212,928,000 DÃY NHÀ HỌC 42; Mã số công trình 13210.1=suất vốn đầu tư x số cháu Chi phí thiết bị Gtb Gxd.1=suất vốn đầu tư x số cháu 2,757,240,000 275,724,000 3,032,964,000 Chi phí dự phòng Gdp Gdp1 + Gdp2 2,543,822,289 254,382,229 2,798,204,518 Chi phí dự phòng cho yếu (Gxd+Gtb+Gqlda+Gtv+Gk) x Gdp1 10.000% 2,543,822,289 254,382,229 2,798,204,518 tố khối lượng phát sinh trước thuế x tỷ lệ Chi phí dự phòng cho yếu Gdp2 tố trượt giá TỔNG CỘNG Gtmdt1 Gxd+Gtb+Gqlda+Gtv+Gk+Gdp 27,982,045,178 2,798,204,518 30,780,249,696 LÀM TRÒN Gtmdt 30,780,250,000 SVTH: NGUYỄN TẤN LỘC 8 MSV: 18155029 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP NGHÀNH QLXD GVHD: ThS NGUYỄN THANH TÚ 4. Phân tích tài chính dự án: 4.1 Doanh thu dự kiến: Theo dự thảo mới của UBND TP Hà Nội về mức tăng học phí, dự kiến học phí bậc THCS và mầm non 5 tuổi tại các quận nội thành sẽ tăng từ 155.000 đồng trong năm học 2022-2023. Với vùng 1 và 2, học phí năm học này sẽ là 155.000 đồng mỗi tháng.000 đồng và vùng 4 là 50.000 đồng/tháng. Xã Liên Trung huyện Đan Phượng thuộc vùng 2.
Vây học phí sẽ là 155.000 VNĐ/tháng/học sinh. Chọn mức học phí trung bình 227.500 VNĐ Dựa vào tình hình đầu tư giáo dục của người dân khu vực và tỷ lệ trẻ em đi học tại xã Liên Trung, Huyện Đan Phượng TP HÀ NỘI với tỷ lệ học sinh đi học tiểu học đạt 100%, tỷ lệ học sinh bán trú >90% và sức chứa của Trường Tiểu Học Liên Trung là 860 học sinh ( tỷ lệ tăng giảm số lượng học sinh là 5%). Học phí dự kiến đối với học sinh bán trú Bảng 3: học phí dự kiến stt khoản thu tiền đơn vị 1 học phí 2 buổi 4,095,000 đồng/hs/ năm 2 bảo hiểm y tế/12 tháng 321,840 đồng/hs/ năm 3 sổ theo dõi trẻ điện tử 50,000 đồng/hs/ năm 4 sổ liên lạc điện tử 50,000 đồng/hs/ năm tổng cộng 4,516,840 phụ phí - - 5 bữa trưa 500,000 đồng/hs/ tháng 6 sinh hoạt phí 35,000 đồng/hs/ tháng 7 phí cấp dưỡng phục vụ 60,000 đồng/hs/ tháng 8 phí giữ trưa tạm tính 90,000 đồng/hs/ tháng 9 phí điện nước 60,000 đồng/hs/ tháng 10 trông HS tiết cuối buổi chiều 92,000 đồng/hs/ tháng 11 học phẩm phục vụ thi, kiểm tra 63,000 đồng/hs/ tháng 12 vệ sinh trường, lớp 15,000 đồng/hs/ tháng 13 nước uống 12,000 đồng/hs/ tháng 14 tổng cộng 8,343,000 đồng/hs/năm tổng học phí/hs/năm 12,859,840 đồng/hs/năm Năm đầu tiên tuyển sinh với năng suất đạt 70% tổng số lớp học trong năm đầu tiên và tăng đều 5% mỗi năm trong 4 năm tiếp theo. dự kiến năng suất tuyển sinh năm đầu tiên với tỷ lệ 70% học sinh bán trú, tăng mối năm 5% đến năm tứ 5, đạt 95% vào năm thứ 6 và đạt 98% kể từ năm thứ 10.
Tỷ lệ học sinh không bán trú là 30% trong năm đầu tiên và giảm đều đặn mỗi năm 5% đến năm thứ 6 và giữ ở mức 2% kể từ năm thứ 10. Bảng 4: Chỉ tiêu tuyển sinh SVTH: NGUYỄN TẤN LỘC 11 MSV: 18155029 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP NGHÀNH QLXD GVHD: ThS NGUYỄN THANH TÚ - số học sinh bán trú số học sinh không bán trú năm 1 602 258 năm 2 645 215 năm 3 688 172 năm 4 731 129 năm 5 774 86 năm 6 817 43 năm 7 817 43 năm 8 817 43 năm 9 817 43 năm 10 843 17 năm 11 843 17 năm 12 843 17 năm 13 843 17 năm 14 843 17 năm 15 843 17 BIỂU ĐỒ NĂNG SUẤT TUYỂN SINH 300 843 900 817 817 817 817 843 843 258 774 800 731 250 688 645 700 602 học sinh không bán trú 200 600 học sinh bán trú 215 500 150 172 129 400 86 100 300 43 43 43 43 200 50 17 17 17 100 0 0 năm năm năm năm năm năm năm năm năm năm năm năm năm năm năm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 số học sinh bán trú số học sinh không bán trú Hình 1.