Đồ án tốt nghiệp: Xây dựng Khu B Trường Đào tạo nghề tỉnh Gia Lai

Đồ án kỹ thuật nghiên cứu tốt nghiệp xây dựng dân dụng và công nghiệp khu b trường đào tạo nghề tỉnh gia lai, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính

Trường đại học

Trường Đào Tạo Nghề Tỉnh Gia Lai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp
223
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

1. PHẦN I: KIẾN TRÚC

1.1. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

1.1.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.1.2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KHÍ HẬU CỦA KHU VỰC

1.1.3. HÌNH THỨC VÀ QUY MÔ ĐẦU TƯ

1.1.4. GIẢI PHÁP THIẾT KẾ KIẾN TRÚC

1.1.5. GIẢI PHÁP THIẾT KẾ KẾT CẤU

1.1.6. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

2. PHẦN II: KẾT CẤU

2.1. Chương 1: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 3

2.1.1. SỐ LIỆU TÍNH TOÁN

2.1.2. SƠ BỘ TIẾT DIỆN KHUNG

2.1.3. CHỌN SƠ ĐỒ KHUNG TRỤC 3

2.1.4. XÁC ĐỊNH CÁC TẢI TRỌNG

2.1.5. TÍNH TOÁN NỘI LỰC VÀ TỔ HỢP NỘI LỰC

2.1.6. TÍNH TOÁN CỐT THÉP KHUNG TRỤC 3

2.2. CHƯƠNG V: TÍNH TOÁN MÓNG KHUNG TRỤC 3

2.2.1. Điều kiện địa chất công trình

2.2.2. Đánh giá đất nền

2.2.3. Nội lực tính toán móng và phương án móng

2.2.3.1. Nội lực tính toán
2.2.3.2. Lựa chọn phương án móng

2.2.4. Thiết kế móng cột trục 3,1 (Móng M1, M4)

2.2.4.1. Nội lực tính toán
2.2.4.2. Xác định sức chịu tải của cọc
2.2.4.3. Tính toán và kiểm tra móng cọc
2.2.4.4. Tính toán đài cọc

2.2.5. Thiết kế móng cột trục 2,3 (Móng M2)

2.2.5.1. Nội lực tính toán
2.2.5.2. Xác định sức chịu tải của cọc
2.2.5.3. Tính toán và kiểm tra móng cọc
2.2.5.4. Tính toán đài cọc

3. PHẦN III: THI CÔNG

3.1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

3.1.1. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN LIÊN QUAN

3.1.1.1. Tên công trình, địa điểm xây dựng
3.1.1.2. Mặt bằng định vị công trình
3.1.1.3. Phương án kiến trúc, kết cấu móng công trình
3.1.1.4. Điều kiện địa hình, địa chất công trình, địa chất thủy văn
3.1.1.5. Một số điều kiện liên quan

3.1.2. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI THI CÔNG

3.1.2.1. San dọn và bố trí tổng mặt bằng thi công
3.1.2.2. Định vị công trình
3.1.2.3. Chuẩn bị máy móc và nhân lực phục vụ thi công

3.2. LẬP BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG

3.2.1. THI CÔNG PHẦN NGẦM

3.2.1.1. Lập biện pháp thi công cọc
3.2.1.1.1. Lựa chọn phương án thi công cọc ép
3.2.1.1.2. Công tác chuẩn bị khi thi công cọc
3.2.1.1.2.1. Chuẩn bị tài liệu
3.2.1.1.2.2. Chuẩn bị về mặt bằng thi công
3.2.1.1.2.3. Các yêu cầu kỹ thuật của cọc và thiết bị thi công cọc
3.2.1.1.2.4. Yêu cầu kỹ thuật đối với việc hàn nối cọc
3.2.1.1.2.5. Các yêu cầu kỹ thuật đối với các đoạn cọc ép
3.2.1.1.2.6. Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị ép cọc
3.2.1.1.3. Tính toán máy móc và chọn thiết bị thi công ép cọc
3.2.1.1.3.1. Chọn máy ép cọc
3.2.1.1.3.2. Số máy ép cọc cho công trình
3.2.1.1.4. Thi công cọc thử
3.2.1.1.5. Thí nghiệm nén tĩnh học
3.2.1.1.6. Quy trình gia tải
3.2.1.1.7. Quy trình thi công cọc
3.2.1.1.8. Định vị cọc trên mặt bằng
3.2.1.1.9. Các sự cố khi thi công cọc và biện pháp giải quyết
3.2.1.2. Lập biện pháp thi công đất
3.2.1.2.1. Thi công đào đất
3.2.1.2.1.1. Yêu cầu kỹ thuật khi thi công đào đất
3.2.1.2.1.2. Biện pháp chống sạt lở hố đào
3.2.1.2.1.3. Lựa chọn phương án thi công đào đất
3.2.1.2.1.4. Tính toán khối lượng đào đất
3.2.1.2.1.5. Lựa chọn thiết bị thi công đào đất
3.2.1.2.2. Thi công lấp đất
3.2.1.2.2.1. Yêu cầu kỹ thuật khi thi công lấp đất
3.2.1.2.2.2. Khối lượng đất lấp
3.2.1.2.2.3. Biện pháp thi công lấp đất
3.2.1.2.2.4. Các sự cố thường gặp khi thi công đào, lấp đất và biện pháp giải quyết
3.2.1.3. Lập biện pháp thi công móng, giằng móng
3.2.1.3.1. Công tác chuẩn bị trước khi thi công đài móng
3.2.1.3.2. Đập bê tông đầu cọc
3.2.1.3.3. Thi công bê tông lót móng
3.2.1.3.4. Lập phương án thi công ván khuôn, cốt thép và bê tông móng, giằng móng
3.2.1.3.5. Tính toán khối lượng bê tông
3.2.1.3.6. Lựa chọn biện pháp thi công móng, giằng móng
3.2.1.3.7. Tính toán cốp pha móng, giằng móng
3.2.1.3.8. Biện pháp gia công và lắp dựng ván khuôn móng, giằng móng
3.2.1.3.9. Biện pháp gia công và lắp dựng cốt thép

3.2.2. B. THI CÔNG PHẦN THÂN

3.2.2.1. Giải pháp công nghệ
3.2.2.1.1. Ván khuôn, cây chống
3.2.2.1.2. Phương án sử dụng ván khuôn
3.2.2.1.3. Giải pháp tổng thể thi công bê tông
3.2.2.1.4. Thi công bê tông cột
3.2.2.1.5. Thi công bê tông dầm sàn
3.2.2.2. Tính toán ván khuôn cây chống cho công trình
3.2.2.2.1. Tính toán ván khuôn, cây chống xiên cho cột
3.2.2.2.1.1. Kiểm tra theo điều kiện độ võng
3.2.2.2.2. Tính toán ván khuôn, cây chống đỡ dầm
3.2.2.2.2.1. Tính toán cốp pha đáy dầm
3.2.2.2.2.2. Tính toán đà ngang đỡ dầm
3.2.2.2.2.3. Kiểm tra theo điều kiện độ võng
3.2.2.2.2.4. Tính toán đà dọc đỡ dầm
3.2.2.2.3. Tính toán đà ngang đỡ sàn
3.2.2.3. Tính toán khối lượng công tác, chọn phương tiện vận chuyển lên cao và thiết bị thi công
3.2.2.3.1. Tính khối lượng công tác
3.2.2.3.1.1. Tính khối lượng ván khuôn, cây chống cho cột, dầm, sàn của 1 tầng
3.2.2.3.1.2. Tính khối lượng cốt thép cho một tầng
3.2.2.3.2. Chọn các loại máy trộn, máy đầm và các thiết bị cần thiết khác
3.2.2.4. Công tác thi công cốt thép, ván khuôn cột, dầm sàn
3.2.2.4.1. Công tác cốt thép cột, dầm, sàn
3.2.2.4.1.1. Các yêu cầu chung khi gia công, lắp dựng cốt thép
3.2.2.4.1.2. Công tác cốt thép cột
3.2.2.4.1.3. Công tác cốt thép dầm, sàn
3.2.2.4.2. Công tác ván khuôn cột, dầm, sàn
3.2.2.4.2.1. Các yêu cầu chung khi lắp dựng ván khuôn, cây chống
3.2.2.4.2.2. Công tác ván khuôn dầm, sàn
3.2.2.5. Công tác thi công bê tông
3.2.2.5.1. Thi công bê tông cột
3.2.2.5.2. Vận chuyển cao và vận chuyển ngang

Tóm tắt

I. Toàn cảnh đồ án tốt nghiệp xây dựng trường nghề Gia Lai

Đồ án tốt nghiệp xây dựng dân dụng và công nghiệp là một tài liệu học thuật quan trọng, đánh dấu sự kết thúc quá trình đào tạo của sinh viên ngành xây dựng. Dự án Khu B Trường Đào tạo nghề tỉnh Gia Lai là một ví dụ điển hình, thể hiện rõ nét năng lực ứng dụng kiến thức lý thuyết vào giải quyết các bài toán kỹ thuật thực tế. Công trình này không chỉ có ý nghĩa về mặt giáo dục mà còn góp phần hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho tỉnh Gia Lai và khu vực Tây Nguyên. Việc phân tích sâu một đồ án mẫu ngành xây dựng như thế này mang lại giá trị tham khảo to lớn, từ khâu lên ý tưởng kiến trúc, lựa chọn giải pháp kết cấu đến việc lập biện pháp thi công và quản lý an toàn. Đồ án bao gồm ba phần chính: Kiến trúc, Kết cấu và Thi công. Mỗi phần đều được trình bày chi tiết, tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành của Việt Nam như TCVN 5574-2012 và TCVN 2737-1995. Quá trình thực hiện đòi hỏi sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa tính toán kỹ thuật và tư duy sáng tạo, đảm bảo công trình vừa bền vững, an toàn, vừa đáp ứng yêu cầu thẩm mỹ và công năng sử dụng. Đây là một tài liệu hữu ích cho sinh viên khoa xây dựng trường nghề Gia Lai và các kỹ sư trẻ đang tìm kiếm kinh nghiệm thực tiễn.

1.1. Giới thiệu tổng quan công trình trường đào tạo nghề tỉnh Gia Lai

Công trình Khu B Trường Đào tạo nghề tỉnh Gia Lai, tọa lạc tại trung tâm tỉnh, được thiết kế với mục tiêu chính là phục vụ cơ sở hạ tầng và khu văn phòng làm việc cho trường. Theo thuyết minh đồ án tốt nghiệp xây dựng, công trình thuộc cấp II, bao gồm 8 tầng với tổng chiều cao 35 mét, xây dựng trên khu đất rộng 22.500 m². Quy mô này đáp ứng nhu cầu giảng dạy, học tập và thực hành cho nhiều ngành nghề khác nhau. Về mặt kiến trúc, công trình được bố trí gồm 2 đơn nguyên ghép lại thành hình chữ L, ngăn cách bởi khe lún để đảm bảo an toàn kết cấu. Các phòng chức năng như phòng học, phòng làm việc, phòng thực hành được thiết kế phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam, đảm bảo không gian rộng rãi, đủ ánh sáng tự nhiên và thông thoáng. Vị trí xây dựng đắc địa, mặt trước hướng ra đường chính, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông và góp phần tạo nên điểm nhấn kiến trúc cho khu vực. Đồ án này là một tài liệu tham khảo giá trị, tương đương một báo cáo thực tập công trình công nghiệp và dân dụng chuyên sâu.

1.2. Phân tích sự cần thiết và quy mô đầu tư dự án khu B

Việc đầu tư xây dựng Khu B Trường Đào tạo nghề tỉnh Gia Lai là một nhu cầu cấp thiết, xuất phát từ sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Theo phân tích trong đồ án, Gia Lai đang có tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định, đòi hỏi một lực lượng lao động có tay nghề cao để đáp ứng sự phát triển của các ngành công nghiệp và dịch vụ. Công trình này ra đời nhằm "tạo ra cho đất nước cũng như tỉnh nhà một lực lượng lao động có tay nghề cao, một mặt tạo cho nhân dân có ngành nghề cơ bản nhằm giải quyết công ăn việc làm". Quy mô đầu tư được xác định dựa trên nhu cầu thực tiễn, xây dựng một cơ sở đào tạo hiện đại, kết hợp hài hòa giữa không gian học tập và làm việc. Với hình khối kiến trúc hài hòa, công trình không chỉ phục vụ chức năng chính mà còn góp phần tô điểm cho bộ mặt đô thị, khẳng định vị thế của một trung tâm đào tạo nghề uy tín trong khu vực. Sự thành công của dự án sẽ thúc đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực địa phương.

1.3. Điều kiện tự nhiên và địa chất thủy văn tại khu vực xây dựng

Điều kiện tự nhiên và địa chất là yếu tố tiên quyết ảnh hưởng đến giải pháp thiết kế kết cấu công trình. Khu vực xây dựng tại Gia Lai thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên, chia làm 2 mùa rõ rệt, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến việc lập biện pháp thi công. Dữ liệu khảo sát địa chất từ 3 hố khoan sâu 20m cho thấy cấu tạo nền đất gồm 4 lớp chính: Lớp 1 là cát hạt trung dày 2,5m; Lớp 2 là á cát dày 4,5m; Lớp 3 là á sét dày 5,5m; và Lớp 4 là sét chặt. Mực nước ngầm được phát hiện ở độ sâu trung bình 6,0m. Nền đất được đánh giá là "tương đối tốt" với khả năng chịu tải trung bình 2,5 kG/cm². Dựa trên đặc điểm địa chất và quy mô 8 tầng của công trình, giải pháp móng được lựa chọn là móng cọc bê tông cốt thép đài thấp. Việc phân tích kỹ lưỡng các yếu tố này ngay từ đầu giúp đảm bảo sự ổn định, bền vững và an toàn cho toàn bộ công trình trong suốt vòng đời sử dụng.

II. Thách thức trong đồ án xây dựng dân dụng và công nghiệp

Thực hiện một đồ án tốt nghiệp xây dựng dân dụng và công nghiệp quy mô lớn như Khu B trường đào tạo nghề tỉnh Gia Lai đặt ra nhiều thách thức phức tạp. Các thách thức này không chỉ nằm ở việc tính toán kỹ thuật mà còn đòi hỏi khả năng tích hợp các giải pháp đa ngành. Thách thức lớn nhất là phải dung hòa được các yêu cầu về công năng sử dụng của một cơ sở giáo dục, tính thẩm mỹ của kiến trúc hiện đại, độ bền vững và an toàn của kết cấu, và hiệu quả kinh tế của dự án. Sinh viên phải vận dụng toàn bộ kiến thức đã học để đưa ra các quyết định thiết kế tối ưu. Ví dụ, việc lựa chọn vật liệu xây dựng phải cân nhắc giữa độ bền, chi phí và sự phù hợp với điều kiện khí hậu địa phương. Việc thiết kế hệ thống kết cấu công trình phải đảm bảo chịu được mọi loại tải trọng theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995, đồng thời phải linh hoạt để phù hợp với bố trí mặt bằng kiến trúc. Đây là một bài toán tổng hợp đòi hỏi sự chính xác, cẩn trọng và tầm nhìn bao quát, thể hiện rõ năng lực của một kỹ sư xây dựng tương lai.

2.1. Yêu cầu về giải pháp kiến trúc cho một công trình trường học

Giải pháp kiến trúc cho công trình trường học đòi hỏi sự cân bằng giữa công năng, thẩm mỹ và sự an toàn. Trong khóa luận ngành xây dựng dân dụng này, khối nhà chính 8 tầng được thiết kế với phần đế nâng cao 1,2m ốp đá Granit, tạo cảm giác vững chắc. Phần thân công trình sử dụng các mảng kính hợp lý để "giảm dần đi tính chất nặng nề của bê tông và tường gạch", đồng thời đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho các phòng học và văn phòng. Giải pháp này không chỉ tối ưu hóa trải nghiệm người dùng mà còn thể hiện phong cách kiến trúc hiện đại. Việc bố trí hai đơn nguyên hình chữ L và các không gian xanh xung quanh giúp công trình hòa hợp với thiên nhiên. Thách thức đặt ra là làm thế nào để các bản vẽ kỹ thuật công trình trường học thể hiện được sự hài hòa giữa các khối nhà, đảm bảo giao thông nội bộ thuận tiện và an toàn, đặc biệt là các lối thoát hiểm và hệ thống phòng cháy chữa cháy.

2.2. Phân tích địa chất và lựa chọn phương án móng tối ưu

Phân tích địa chất là bước khởi đầu và là thách thức quan trọng nhất trong việc tính toán móng, dầm, sàn. Mặc dù nền đất tại Gia Lai được đánh giá tương đối tốt, nhưng với tải trọng của một công trình 8 tầng, việc lựa chọn phương án móng nông là không khả thi. Dữ liệu khảo sát chỉ ra các lớp đất yếu xen kẽ ở tầng nông. Do đó, đồ án đã đề xuất giải pháp thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cho hệ móng cọc. Lựa chọn này giúp truyền tải trọng của công trình xuống lớp đất sét chặt ổn định ở độ sâu lớn, đảm bảo không xảy ra lún lệch hay mất ổn định. Thách thức ở đây là việc tính toán chính xác sức chịu tải của cọc (Zcọc), số lượng và cách bố trí cọc trong đài móng sao cho kinh tế nhất nhưng vẫn đảm bảo hệ số an toàn. Quá trình này yêu cầu kiến thức chuyên sâu về cơ học đất và nền móng, là một phần cốt lõi trong mọi luận văn tốt nghiệp xây dựng.

III. Phương pháp thiết kế kết cấu bê tông cốt thép tối ưu

Giải pháp thiết kế kết cấu bê tông cốt thép là xương sống của toàn bộ đồ án, quyết định đến sự an toàn và bền vững của công trình. Đồ án Khu B Trường Đào tạo nghề tỉnh Gia Lai đã áp dụng một phương pháp tính toán bài bản, tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam. Hệ kết cấu chịu lực chính được lựa chọn là khung bê tông cốt thép toàn khối, một giải pháp phổ biến và phù hợp cho nhà cao tầng tại Việt Nam. Phương pháp này cho phép tạo ra không gian sử dụng linh hoạt, chịu lực tốt theo cả hai phương và có tính kinh tế cao. Quá trình thiết kế bao gồm các bước: sơ bộ chọn tiết diện cấu kiện (cột, dầm, sàn), xác định tải trọng tác động lên khung, sử dụng phần mềm chuyên dụng để phân tích nội lực (mô-men, lực cắt, lực dọc), và cuối cùng là tổ hợp nội lực để tính toán móng, dầm, sàn và bố trí cốt thép. Vật liệu sử dụng được quy định rõ, bao gồm bê tông cấp độ bền B20, B25 và cốt thép nhóm AI, AII, đảm bảo chất lượng và khả năng chịu lực của kết cấu công trình.

3.1. Quy trình tính toán sàn tầng 3 và lựa chọn vật liệu xây dựng

Việc tính toán sàn là một hạng mục quan trọng trong thiết kế kết cấu. Đồ án tập trung chi tiết vào sàn tầng 3. Quy trình bắt đầu bằng việc sơ bộ chọn chiều dày bản sàn, với công thức hb = (D/m).l1, đồ án đã chọn hb = 14cm cho tất cả các sàn chính. Vật liệu được xác định rõ: Bê tông B25 có cường độ chịu nén tính toán Rb = 14,5MPa và cốt thép CII có Rs = 280MPa. Tải trọng tác dụng lên sàn được phân tích chi tiết, bao gồm tĩnh tải (trọng lượng các lớp cấu tạo sàn) và hoạt tải (theo TCVN 2737-1995, ví dụ sàn phòng học có hoạt tải 2000 N/m²). Sau khi xác định được tổng tải trọng, nội lực (mô-men) trong ô bản được tính toán dựa trên sơ đồ đàn hồi, phân loại ô bản làm việc một phương hay hai phương. Cuối cùng, diện tích cốt thép yêu cầu được tính và bố trí hợp lý, đảm bảo hàm lượng cốt thép nằm trong giới hạn cho phép.

3.2. Chi tiết thuyết minh đồ án tốt nghiệp xây dựng khung trục 3

Khung trục 3 được chọn làm khung điển hình để tính toán chi tiết trong thuyết minh đồ án tốt nghiệp xây dựng. Quá trình này bắt đầu bằng việc xác định diện chịu tải của khung. Tải trọng từ các ô sàn hai bên được quy đổi thành tải trọng phân bố (dạng tam giác hoặc hình thang) và tải trọng tập trung (từ dầm phụ, tường xây trên dầm) tác dụng lên dầm chính của khung. Các loại tải trọng bao gồm: tĩnh tải (trọng lượng bản thân kết cấu, các lớp hoàn thiện, tường) và hoạt tải (tải trọng sử dụng, tải trọng gió). Đồ án sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn (thông qua các phần mềm như SAP2000, ETABS) để dựng mô hình khung không gian, gán vật liệu, tiết diện và tải trọng. Kết quả phân tích nội lực (biểu đồ mô-men, lực cắt) cho các trường hợp tải trọng khác nhau được dùng để tổ hợp, tìm ra các cặp nội lực nguy hiểm nhất tại mỗi tiết diện để tiến hành tính toán và bố trí cốt thép cho dầm và cột.

3.3. Phương án tính toán và thiết kế móng cọc bê tông cốt thép

Do điều kiện địa chất và quy mô công trình, phương án móng cọc là lựa chọn bắt buộc. Đồ án trình bày chi tiết quá trình thiết kế móng cọc bê tông cốt thép cho khung trục 3. Đầu tiên, nội lực tại chân cột (lực dọc, mô-men, lực cắt) từ các tổ hợp tải trọng nguy hiểm nhất được xác định. Dựa vào đó và kết quả khảo sát địa chất, sức chịu tải của một cọc đơn (Zcọc) được tính toán. Tiếp theo, số lượng cọc cần thiết cho một đài móng được xác định sơ bộ và bố trí trong đài. Sau khi có sơ đồ bố trí cọc, tiến hành kiểm tra lực tác dụng lên từng cọc trong đài dưới tác dụng của tổ hợp nội lực chân cột. Cuối cùng là thiết kế đài cọc, xem đài cọc như một kết cấu chịu uốn, chịu cắt và chịu xuyên thủng bởi cột. Việc tính toán móng, dầm, sàn một cách cẩn thận là yếu tố then chốt đảm bảo sự an toàn tuyệt đối cho công trình.

IV. Hướng dẫn biện pháp thi công trường đào tạo nghề Gia Lai

Phần thi công là cầu nối quan trọng giữa thiết kế trên giấy và công trình thực tế. Đồ án tốt nghiệp xây dựng dân dụng và công nghiệp này đã xây dựng một hệ thống biện pháp thi công chi tiết và khả thi, thể hiện sự am hiểu sâu sắc về quy trình tổ chức và kỹ thuật xây dựng. Các biện pháp được lập ra không chỉ nhằm đảm bảo chất lượng và tiến độ mà còn đặc biệt chú trọng đến vấn đề an toàn lao động trong xây dựng. Quá trình thi công được chia thành các giai đoạn chính: công tác chuẩn bị mặt bằng, thi công phần ngầm (móng, cọc), thi công phần thân (khung, sàn, tường) và công tác hoàn thiện. Mỗi giai đoạn đều có thuyết minh kỹ thuật rõ ràng, từ việc lựa chọn máy móc thiết bị, bố trí nhân lực, đến quy trình kiểm tra, nghiệm thu chất lượng. Việc lập kế hoạch thi công khoa học giúp tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên, giảm thiểu rủi ro và đảm bảo dự án hoàn thành đúng tiến độ đề ra, là một phần không thể thiếu trong một đồ án mẫu ngành xây dựng hoàn chỉnh.

4.1. Các biện pháp thi công phần ngầm thi công cọc và đào đất

Thi công phần ngầm là giai đoạn phức tạp và tiềm ẩn nhiều rủi ro. Đồ án đã lựa chọn phương án thi công cọc ép, một phương pháp phổ biến cho các công trình trong đô thị vì ít gây tiếng ồn và chấn động. Quy trình thi công cọc được mô tả chi tiết, bao gồm: chuẩn bị mặt bằng và vật liệu, định vị tim cọc, lựa chọn máy ép cọc có lực ép phù hợp, và quy trình ép cọc. Các yêu cầu kỹ thuật đối với việc hàn nối cọc và kiểm tra độ thẳng đứng của cọc được nêu rõ. Song song với đó là biện pháp thi công đào đất hố móng. Các vấn đề như tính toán khối lượng đào, lựa chọn thiết bị (máy đào), biện pháp chống sạt lở thành hố đào, và công tác bơm nước ngầm được xem xét kỹ lưỡng. An toàn trong thi công đào đất được đặt lên hàng đầu để phòng tránh các sự cố sạt lở nguy hiểm.

4.2. Kỹ thuật thi công phần thân ván khuôn cốt thép và bê tông

Thi công phần thân là giai đoạn định hình nên bộ khung chịu lực của công trình. Đồ án đã trình bày các giải pháp công nghệ chi tiết cho từng công tác. Về ván khuôn (cốp pha), phương án sử dụng ván khuôn thép định hình được lựa chọn để đảm bảo độ chính xác và khả năng luân chuyển nhiều lần. Các tính toán kiểm tra ván khuôn, đà giáo, cây chống được thực hiện để đảm bảo hệ thống đủ khả năng chịu lực trong quá trình đổ bê tông. Công tác cốt thép bao gồm các bước gia công tại xưởng và lắp dựng tại công trường, tuân thủ đúng bản vẽ kỹ thuật công trình trường học. Công tác bê tông sử dụng bê tông thương phẩm để đảm bảo chất lượng đồng đều, vận chuyển lên cao bằng cần tháp và bơm bê tông. Quy trình đổ và đầm bê tông cho cột, dầm, sàn được quy định chặt chẽ để tránh các khuyết tật như rỗ, nứt.

4.3. Tầm quan trọng của công tác an toàn lao động trong xây dựng

An toàn lao động là nguyên tắc tối cao trên mọi công trường. Đồ án đã dành một chương riêng để trình bày các biện pháp đảm bảo an toàn lao động trong xây dựng. Các quy định an toàn được chi tiết hóa cho từng công việc cụ thể. Ví dụ, an toàn khi thi công ép cọc yêu cầu kiểm tra kỹ thiết bị và khu vực làm việc. An toàn khi đào đất đòi hỏi phải có biện pháp kè chống vững chắc. An toàn trong công tác bê tông cốt thép bao gồm việc trang bị đầy đủ bảo hộ lao động, kiểm tra hệ thống giàn giáo, ván khuôn trước khi đổ bê tông. Ngoài ra, các biện pháp an toàn khi làm việc trên cao, an toàn điện, và phòng chống cháy nổ cũng được đề cập. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định này không chỉ bảo vệ tính mạng và sức khỏe người lao động mà còn góp phần đảm bảo chất lượng và tiến độ chung của toàn dự án.

V. Ứng dụng và giá trị tham khảo từ khóa luận ngành xây dựng

Một khóa luận ngành xây dựng dân dụng xuất sắc không chỉ là một bài kiểm tra cuối khóa mà còn là một tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cao. Đồ án thiết kế Khu B Trường Đào tạo nghề tỉnh Gia Lai là một minh chứng rõ ràng. Giá trị của đồ án nằm ở việc hệ thống hóa toàn bộ quy trình từ thiết kế đến thi công một công trình thực tế. Nó cung cấp một cái nhìn tổng quan và chi tiết về các vấn đề mà một kỹ sư xây dựng sẽ đối mặt. Đối với sinh viên các khóa sau, đây là một đồ án mẫu ngành xây dựng lý tưởng để học hỏi về phương pháp luận, cách áp dụng tiêu chuẩn, và các kinh nghiệm tính toán. Đối với các kỹ sư mới ra trường, đồ án cung cấp các thông tin hữu ích về giải pháp kết cấu, biện pháp thi công và cách lập hồ sơ thiết kế. Hơn nữa, các sản phẩm đi kèm như bản vẽ chi tiết và bảng tính toán là nguồn tư liệu quý giá có thể được tái sử dụng và phát triển cho các dự án tương lai.

5.1. Bộ file cad đồ án tốt nghiệp và bản vẽ kỹ thuật tham khảo

Sản phẩm quan trọng nhất của một đồ án thiết kế là bộ hồ sơ bản vẽ. Đồ án này cung cấp một bộ file cad đồ án tốt nghiệp đầy đủ, bao gồm các bản vẽ kiến trúc (mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt), bản vẽ kết cấu (bố trí thép sàn, khung, móng) và bản vẽ thi công. Các bản vẽ kỹ thuật công trình trường học này được thể hiện chuyên nghiệp, rõ ràng, tuân thủ các quy ước và tiêu chuẩn TCVN. Chúng không chỉ minh họa cho các giải pháp thiết kế đã được tính toán mà còn là chỉ dẫn trực tiếp cho quá trình thi công ngoài công trường. Việc có một bộ bản vẽ hoàn chỉnh giúp người đọc dễ dàng hình dung được toàn bộ công trình, từ tổng thể đến chi tiết nhỏ nhất. Đây là nguồn tài liệu vô giá cho việc học tập, nghiên cứu và tham khảo, giúp rút ngắn thời gian tìm hiểu và thiết kế cho các dự án tương tự.

5.2. Kinh nghiệm lập dự toán công trình và tổ chức thi công hiệu quả

Ngoài phần thiết kế kỹ thuật, đồ án còn đề cập đến các khía cạnh quản lý dự án như tổ chức thi công và dự toán công trình. Phần tổ chức thi công trình bày cách lập tiến độ thi công, thiết kế tổng mặt bằng công trường (bố trí lán trại, kho bãi, đường vận chuyển), và tính toán nhu cầu về máy móc, nhân lực. Kinh nghiệm này giúp đảm bảo các hoạt động trên công trường diễn ra một cách khoa học, nhịp nhàng và hiệu quả. Phần dự toán, mặc dù không được trình bày chi tiết trong mục lục, là một phần không thể thiếu của một đồ án hoàn chỉnh, bao gồm việc bóc tách khối lượng từ bản vẽ và áp dụng đơn giá để xác định chi phí xây dựng. Việc nắm vững cả hai mảng kỹ thuật và quản lý giúp sinh viên có được cái nhìn toàn diện về một dự án xây dựng, từ khi còn là ý tưởng cho đến khi hoàn thành và đưa vào sử dụng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

13/07/2025
Đồ án tốt nghiệp xây dựng dân dụng và công nghiệp khu b trường đào tạo nghề tỉnh gia lai

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. 100 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN LIÊN QUAN. Tên công trình, địa điểm xây dựng.

Mặt bằng định vị công trình. Phương án kiến trúc, kết cấu móng công trình. Điều kiện địa hình, địa chất công trình, địa chất thủy văn. Một số điều kiện liên quan.

CÔNG TÁC CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI THI CÔNG. San dọn và bố trí tổng mặt bằng thi công. Định vị công trình. Chuẩn bị máy móc và nhân lực phục vụ thi công.

105 LẬP BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG. THI CÔNG PHẦN NGẦM. Lập biện pháp thi công cọc. Lựa chọn phương án thi công cọc ép.

Công tác chuẩn bị khi thi công cọc. 105 69b235 50a5 c3c862be85 c992 c8a9 d31 cc7 8eb5 4cfda56e 5e9a28 26f8fcf74 565 4bb45 0f2 178 f0e02 f11 f3 f858 dd7 e448a6 231fe65db2a88 2044 c48 1c3 5a24df6 1. Chuẩn bị tài liệu. 105 bc9 b0bcf6 4689 7071a2 696e7 f15 1a28a c446 11fbd8 db86 80ef6b9 8cc9b6 74dc1 df3a6 b9d39e60 7c3 09863 4a0f18e f8e90e f5 f54e 4fe0e e17fc36 91491 3481e 6e 1.

Chuẩn bị về mặt bằng thi công. 105 688f0 1fc5a0 f29fe 01a1 f12bc58 e905 f3 c73b1d0e 18686 7c9 5c8 533 ccdd31 d8d 5ac1c03e9 7c0 9d11a 1e51fcb6a1e21 f59a 46c9796 d3ad0 16f5a324 85d6 6092 0b 1. Các yêu cầu kỹ thuật của cọc và thiết bị thi công cọc. 106 85cbfd0 b14 f24 f71ee 04fbcfdd5 ed71 5fb4642 584d703 b0754 31c9d59 8785 e42 05bb4 6d10 f6a1 0a49fc87 4f4 ef7ff3 9e845fb 99d8 98157 b65 4c10 7b6 6e5e0 857 203076 c61 1f4 9f0 bca c3e09 e51 c452fb8 e3c6 26d5db4b01 0a9c3f7 752e7 b46e 3 1.

Yêu cầu kỹ thuật đối với việc hàn nối cọc. 106 d9d2e cb4 2640a 78d3 1c7 88be 3195e d06 f227a 0a55e6 3c9 5c6 e5bdc8 493b45233 6241c8cf19 f4fe 18aca c143 58ed f87 5118 5b19 39fdd99 4c7 e0b6 5e9fca936 474 1. Các yêu cầu kỹ thuật đối với các đoạn cọc ép. 106 d600 f8f5a5205 f30 0647 0eaa75fb c03a6 cd1 296a7 baff2fde4fc88 c5d8 0e7e8 0 05c20 445 f057 6fba59ac8c4e 9bdf4e 2d37a 6e52e 4d1 fc0 d97e 52033 2486 b108 b 1.

Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị ép cọc. 106 6ac85e 6b36 36b4 1df49 c267 c062 235bd48 0e9ed f9 dbd175b8eb7a 87444 0fa0 7 1dfe7 d7f7cf90a6 f92 74c81be 6be3 cbf7ee2 0416 0b53 5f5 7d8 c76 f1e6e 17e9 fe 1. Tính toán máy móc và chọn thiết bị thi công ép cọc. 107 f3a8e f7a276 b2a0 4f9 2b17a 67137 b8a2 b5c136efb1e 7eaf7 81d1f4 316c593 d2c 0a2f44 210d1bfbcc3a7 35d5 1d13 f37 7b1 72d0 079b6dc0dfc35 e5ac1d8a5 f07 b5 ab5a5c1d67 622e0 44fd9c038a98 b3 f82 f5a071 7f5 9adefb04 4eeafe be3 c4c40e 1.1 Chọn máy ép cọc.

107 54813e1 1a2e6a 6638e 29b2 0b7 c7e8a 1f7 92736 b1e8 c7ee ba292 7f7 2950 b4a90 b 87d180a 6f6 794a2 2d3 bb70a 4e2d2289aa8 df113fa 96d4 dd6 0d1 555e5 50f50086 1. Số máy ép cọc cho công trình. 109 24f6fb cc2 c3e2 d82a 7f4 2dc11d3 f7a8 4c9 d529 044 b7cfa91b4143 0b68 8aca f29 c5eac84c3f6 c86 c63 6c6 9f5ae 9f2 1f1 94c4b94 d1 c92e f3b8 8c4 e9b9a 3b5 cb2 8e 1. Thi công cọc thử.

112 b4a4b4 8b05 3489 bfa88 9d0 2057a9 3d2fb dd52 510 c0571 74e5 b5d0 9708 eb22 f03 1be6b6b5 d865 d19a15 7c0 c61 287d53f3bbef7 b31 c9b2 6f7 1494 f5a9 52c6be3 c9 1. Thí nghiệm nén tĩnh học. 112 9f937 3257 f26 5f9 43b5 6a1771 9851 f86 54481 0935 c52 003e be480 8c5 d5fba3e7 df50 b161 db0 3291ea f55 69f0537a9 e320 25a6bfdb6a95a68 c4 df2 df6e38a9 623 2b77ae3 f85 3222 3db95346 d300 0d8 68e6ddad9 20a7ba 014 ce7d06ee8 95a2fa e1 1. Quy trình gia tải.

113 ab38e52 7a1f04aa55 bce 221d5ac4 2f1 4f8 b883 b9c08a42 99f2488 c61 c615 f54 f 9a4dfb005aa 1c4 96bfb25 b1e0 d760 7750 67084 0577 2254fb1 58f03b2 d6b49817 1. Quy trình thi công cọc. 113 080f1 60e2 d78 c3f57a67a b43d1d4 9e5d1 7ed5 3e3b57ad1 6592 cc4d62 b9aa8 7e3 d22c57008 165 f64e 080b2350 cf37f2d7a0 6aa0164 4b4aaa b383ae 0d92a cab8b5 1. Định vị cọc trên mặt bằng.

113 f8d2 e7f0b0d5d0 c7b2466 32074 e7d5 dee c289 77f33ed0 b62 c2abcf2417 1c5 5ab 79a5e77a d2d6 c3 bc8e 88b1bde 442fe00d6c2 8da41 da9d0585 dc8aa 9f0 c70 f60 4 447b14 faea0 d730 d286 87a0ee 3e82 c349 609d215 f8355a d21 7fd8 774e8 99bf88 d54395a c02 c16 b196 cc74e0 c79 d3a2a7 c15aa 5b71 b9aa86 8194 7ac88 281e 8d76 b48182 8e6b398 c7a71a 5ee1 f02 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG 1. Các sự cố khi thi công cọc và biện pháp giải quyết. Lập biện pháp thi công đất. Thi công đào đất.

Yêu cầu kỹ thuật khi thi công đào đất .2 Biện pháp chống sạt lở hố đào. Lựa chọn phương án thi công đào đất. Tính toán khối lượng đào đất. Lựa chọn thiết bị thi công đào đất.

Thi công lấp đất. Yêu cầu kỹ thuật khi thi công lấp đất. Khối lượng đất lấp. Biện pháp thi công lấp đất.

Các sự cố thường gặp khi thi công đào, lấp đất và biện pháp giải quyết. Lập biện pháp thi công móng, giằng móng. Công tác chuẩn bị trước khi thi công đài móng. Đập bê tông đầu cọc.

Thi công bê tông lót móng. Lập phương án thi công ván khuôn, cốt thép và bê tông móng, giằng móng 69b235 50a5 c3c862be85 c992 c8a9 d31 cc7 8eb5 4cfda56e 5e9a28 26f8fcf74 565 4bb45 0f2 178 f0e02 f11 f3 f858 dd7 e448a6 231fe65db2a88 2044 c48 1c3 5a24df6. 127 bc9 b0bcf6 4689 7071a2 696e7 f15 1a28a c446 11fbd8 db86 80ef6b9 8cc9b6 74dc1 df3a6 b9d39e60 7c3 09863 4a0f18e f8e90e f5 f54e 4fe0e e17fc36 91491 3481e 6e 3. Tính toán khối lượng bê tông.

127 688f0 1fc5a0 f29fe 01a1 f12bc58 e905 f3 c73b1d0e 18686 7c9 5c8 533 ccdd31 d8d 5ac1c03e9 7c0 9d11a 1e51fcb6a1e21 f59a 46c9796 d3ad0 16f5a324 85d6 6092 0b 3. Lựa chọn biện pháp thi công móng, giằng móng. 129 85cbfd0 b14 f24 f71ee 04fbcfdd5 ed71 5fb4642 584d703 b0754 31c9d59 8785 e42 05bb4 6d10 f6a1 0a49fc87 4f4 ef7ff3 9e845fb 99d8 98157 b65 4c10 7b6 6e5e0 857 203076 c61 1f4 9f0 bca c3e09 e51 c452fb8 e3c6 26d5db4b01 0a9c3f7 752e7 b46e 3 3. Tính toán cốp pha móng, giằng móng.

132 d9d2e cb4 2640a 78d3 1c7 88be 3195e d06 f227a 0a55e6 3c9 5c6 e5bdc8 493b45233 6241c8cf19 f4fe 18aca c143 58ed f87 5118 5b19 39fdd99 4c7 e0b6 5e9fca936 474 3. Biện pháp gia công và lắp dựng ván khuôn móng, giằng móng. 142 d600 f8f5a5205 f30 0647 0eaa75fb c03a6 cd1 296a7 baff2fde4fc88 c5d8 0e7e8 0 05c20 445 f057 6fba59ac8c4e 9bdf4e 2d37a 6e52e 4d1 fc0 d97e 52033 2486 b108 b 3. Biện pháp gia công và lắp dựng cốt thép.

142 6ac85e 6b36 36b4 1df49 c267 c062 235bd48 0e9ed f9 dbd175b8eb7a 87444 0fa0 7 1dfe7 d7f7cf90a6 f92 74c81be 6be3 cbf7ee2 0416 0b53 5f5 7d8 c76 f1e6e 17e9 fe B. THI CÔNG PHẦN THÂN. 146 f3a8e f7a276 b2a0 4f9 2b17a 67137 b8a2 b5c136efb1e 7eaf7 81d1f4 316c593 d2c 0a2f44 210d1bfbcc3a7 35d5 1d13 f37 7b1 72d0 079b6dc0dfc35 e5ac1d8a5 f07 b5 ab5a5c1d67 622e0 44fd9c038a98 b3 f82 f5a071 7f5 9adefb04 4eeafe be3 c4c40e 1. Giải pháp công nghệ.

146 54813e1 1a2e6a 6638e 29b2 0b7 c7e8a 1f7 92736 b1e8 c7ee ba292 7f7 2950 b4a90 b 87d180a 6f6 794a2 2d3 bb70a 4e2d2289aa8 df113fa 96d4 dd6 0d1 555e5 50f50086 1. Ván khuôn, cây chống. 146 24f6fb cc2 c3e2 d82a 7f4 2dc11d3 f7a8 4c9 d529 044 b7cfa91b4143 0b68 8aca f29 c5eac84c3f6 c86 c63 6c6 9f5ae 9f2 1f1 94c4b94 d1 c92e f3b8 8c4 e9b9a 3b5 cb2 8e 1. Phương án sử dụng ván khuôn.

147 b4a4b4 8b05 3489 bfa88 9d0 2057a9 3d2fb dd52 510 c0571 74e5 b5d0 9708 eb22 f03 1be6b6b5 d865 d19a15 7c0 c61 287d53f3bbef7 b31 c9b2 6f7 1494 f5a9 52c6be3 c9 1. Giải pháp tổng thể thi công bê tông. 149 9f937 3257 f26 5f9 43b5 6a1771 9851 f86 54481 0935 c52 003e be480 8c5 d5fba3e7 df50 b161 db0 3291ea f55 69f0537a9 e320 25a6bfdb6a95a68 c4 df2 df6e38a9 623 2b77ae3 f85 3222 3db95346 d300 0d8 68e6ddad9 20a7ba 014 ce7d06ee8 95a2fa e1 1. Thi công bê tông cột.

149 ab38e52 7a1f04aa55 bce 221d5ac4 2f1 4f8 b883 b9c08a42 99f2488 c61 c615 f54 f 9a4dfb005aa 1c4 96bfb25 b1e0 d760 7750 67084 0577 2254fb1 58f03b2 d6b49817 1. Thi công bê tông dầm sàn. 150 080f1 60e2 d78 c3f57a67a b43d1d4 9e5d1 7ed5 3e3b57ad1 6592 cc4d62 b9aa8 7e3 d22c57008 165 f64e 080b2350 cf37f2d7a0 6aa0164 4b4aaa b383ae 0d92a cab8b5 2. Tính toán ván khuôn cây chống cho công trình.

152 f8d2 e7f0b0d5d0 c7b2466 32074 e7d5 dee c289 77f33ed0 b62 c2abcf2417 1c5 5ab 79a5e77a d2d6 c3 bc8e 88b1bde 442fe00d6c2 8da41 da9d0585 dc8aa 9f0 c70 f60 4 447b14 faea0 d730 d286 87a0ee 3e82 c349 609d215 f8355a d21 7fd8 774e8 99bf88 d54395a c02 c16 b196 cc74e0 c79 d3a2a7 c15aa 5b71 b9aa86 8194 7ac88 281e 8d76 b48182 8e6b398 c7a71a 5ee1 f02 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG 2. Tính toán ván khuôn, cây chống xiên cho cột. Kiểm tra theo điều kiện độ võng. Tính toán ván khuôn, cây chống đỡ dầm.

Tính toán cốp pha đáy dầm .3 Tính toán đà ngang đỡ dầm. Kiểm tra theo điều kiện độ võng.4 Tính toán đà dọc đỡ dầm. Tính toán đà ngang đỡ sàn. Tính toán khối lượng công tác, chọn phương tiện vận chuyển lên cao và thiết bị thi công.1 Tính khối lượng công tác.

Tính khối lượng ván khuôn, cây chống cho cột, dầm, sàn của 1 tầng. Tính khối lượng cốt thép cho một tầng. Chọn các loại máy trộn, máy đầm và các thiết bị cần thiết khác. Công tác thi công cốt thép, ván khuôn cột, dầm sàn.1 Công tác cốt thép cột, dầm, sàn.

Các yêu cầu chung khi gia công, lắp dựng cốt thép:. Công tác cốt thép cột. Công tác cốt thép dầm, sàn .2 Công tác ván khuôncột, dầm, sàn. 170 69b235 50a5 c3c862be85 c992 c8a9 d31 cc7 8eb5 4cfda56e 5e9a28 26f8fcf74 565 4bb45 0f2 178 f0e02 f11 f3 f858 dd7 e448a6 231fe65db2a88 2044 c48 1c3 5a24df6 4.

Các yêu cầu chung khi lắp dựng ván khuôn, cây chống. 170 bc9 b0bcf6 4689 7071a2 696e7 f15 1a28a c446 11fbd8 db86 80ef6b9 8cc9b6 74dc1 df3a6 b9d39e60 7c3 09863 4a0f18e f8e90e f5 f54e 4fe0e e17fc36 91491 3481e 6e 4. Công tác ván khuôn dầm, sàn. 171 688f0 1fc5a0 f29fe 01a1 f12bc58 e905 f3 c73b1d0e 18686 7c9 5c8 533 ccdd31 d8d 5ac1c03e9 7c0 9d11a 1e51fcb6a1e21 f59a 46c9796 d3ad0 16f5a324 85d6 6092 0b 5.

Công tác thi công bê tông. 171 85cbfd0 b14 f24 f71ee 04fbcfdd5 ed71 5fb4642 584d703 b0754 31c9d59 8785 e42 05bb4 6d10 f6a1 0a49fc87 4f4 ef7ff3 9e845fb 99d8 98157 b65 4c10 7b6 6e5e0 857 203076 c61 1f4 9f0 bca c3e09 e51 c452fb8 e3c6 26d5db4b01 0a9c3f7 752e7 b46e 3 5.1 Thi công bê tông cột. 172 d9d2e cb4 2640a 78d3 1c7 88be 3195e d06 f227a 0a55e6 3c9 5c6 e5bdc8 493b45233 6241c8cf19 f4fe 18aca c143 58ed f87 5118 5b19 39fdd99 4c7 e0b6 5e9fca936 474 5. Vận chuyển cao và vận chuyển ngang.

172 d600 f8f5a5205 f30 0647 0eaa75fb c03a6 cd1 296a7 baff2fde4fc88 c5d8 0e7e8 0 05c20 445 f057 6fba59ac8c4e 9bdf4e 2d37a 6e52e 4d1 fc0 d97e 52033 2486 b108 b 5. Thứ tự đổ bê tông các nhóm cột. 172 6ac85e 6b36 36b4 1df49 c267 c062 235bd48 0e9ed f9 dbd175b8eb7a 87444 0fa0 7 1dfe7 d7f7cf90a6 f92 74c81be 6be3 cbf7ee2 0416 0b53 5f5 7d8 c76 f1e6e 17e9 fe 5. Đổ bê tông cột.

172 f3a8e f7a276 b2a0 4f9 2b17a 67137 b8a2 b5c136efb1e 7eaf7 81d1f4 316c593 d2c 0a2f44 210d1bfbcc3a7 35d5 1d13 f37 7b1 72d0 079b6dc0dfc35 e5ac1d8a5 f07 b5 ab5a5c1d67 622e0 44fd9c038a98 b3 f82 f5a071 7f5 9adefb04 4eeafe be3 c4c40e 5. Đầm bê tông cột .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ