Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế nhà máy chế biến khí từ mỏ Sư Tử Trắng và đường ống Nam Côn Sơn 2

Đồ án tốt nghiệp thiết kế nhà máy chế biến khí từ mỏ Sư Tử Trắng và các mỏ khí khác qua đường ống Nam Côn Sơn 2, đảm bảo hiệu quả và bền vững.

Trường đại học

Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2017

151
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về nguồn cung và nhu cầu khí Việt Nam

Chương này cung cấp cái nhìn tổng quan về ngành công nghiệp khí Việt Nam, tập trung vào khả năng khai thác khítình hình cung cầu. Bể Cửu LongBể Nam Côn Sơn được nhấn mạnh như hai nguồn cung chính. Tài liệu cũng đề cập đến quy hoạch phát triển ngành khí giai đoạn 2015-2025, với mục tiêu tăng cường chế biến sâu để tách các sản phẩm như Etan, LPG, và Condensate.

1.1 Tình hình ngành công nghiệp khí Việt Nam

Phần này phân tích tình hình ngành công nghiệp khí Việt Nam, nhấn mạnh vào quy hoạch phát triểnchiến lược dài hạn. PVNPV GAS được xác định là các đơn vị chủ chốt trong việc thu gom, vận chuyển và chế biến khí. Tài liệu cũng đề cập đến việc nhập khẩu LNG để bổ sung nguồn cung trong nước.

1.2 Khả năng khai thác khí của Việt Nam

Phần này tập trung vào khả năng khai thác khí từ các bể chính như Bể Cửu LongBể Nam Côn Sơn. Trữ lượng khítiềm năng khai thác được phân tích chi tiết, với dự báo sản lượng khai thác giai đoạn 2016-2035. Bể Cửu Long được đánh giá là có tiềm năng lớn nhưng đang đối mặt với thách thức về suy giảm trữ lượng.

II. Các phương pháp chế biến khí

Chương này giới thiệu các phương pháp chế biến khí hiện đại, bao gồm ngưng tụ khí nhiệt độ thấp, hấp thụ khí, và chưng cất nhiệt độ thấp. Các sơ đồ công nghệnguyên lý hoạt động được trình bày chi tiết, giúp hiểu rõ quy trình chế biến khí từ nguyên liệu thô đến sản phẩm cuối.

2.1 Ngưng tụ khí nhiệt độ thấp

Phần này mô tả quy trình ngưng tụ khí nhiệt độ thấp, bao gồm các chu trình làm lạnh như chu trình làm lạnh ngoài, chu trình làm lạnh trong, và chu trình làm lạnh tổ hợp. Các sơ đồ công nghệ được minh họa rõ ràng, giúp hiểu rõ cách thức tách các thành phần khí.

2.2 Hấp thụ khí và chưng cất nhiệt độ thấp

Phần này tập trung vào phương pháp hấp thụ khíchưng cất nhiệt độ thấp. Các nguyên lý hóa họcsơ đồ lý thuyết được trình bày, giúp hiểu rõ cách thức tách các thành phần khí như CO2H2S khỏi dòng khí nguyên liệu.

III. Đánh giá lựa chọn công nghệ nhà máy chế biến khí

Chương này đánh giá các công nghệ chế biến khí hiện có trên thế giới, bao gồm NOVA Tech, AET NGL Recovery, và Black & Veatch Prichard. Các ưu điểmnhược điểm của từng công nghệ được phân tích, giúp lựa chọn công nghệ phù hợp cho Nhà máy Chế biến Khí Nam Côn Sơn 2.

3.1 Công nghệ thu hồi Sales Gas và LPG

Phần này giới thiệu công nghệ thu hồi Sales Gas và LPG của NOVA Tech, tập trung vào hiệu suất thu hồitính kinh tế. Các sơ đồ công nghệquy trình hoạt động được trình bày chi tiết.

3.2 Công nghệ loại bỏ CO2 và thu hồi Ethane

Phần này tập trung vào công nghệ loại bỏ CO2 của GL Noble Dentoncông nghệ thu hồi Ethane của Orloff. Các ưu điểmnhược điểm của từng công nghệ được phân tích, giúp lựa chọn công nghệ tối ưu.

IV. Thiết kế quy trình công nghệ

Chương này trình bày quy trình thiết kế công nghệ cho Nhà máy Chế biến Khí, bao gồm xây dựng sơ đồ khối, lựa chọn thiết bị chính, và thiết kế các cụm công nghệ như Acid Gas Cleaning Unit.

4.1 Xây dựng sơ đồ khối

Phần này mô tả quy trình xây dựng sơ đồ khối cho nhà máy, bao gồm các cụm công nghệ chính như Seperation Unit, Stabilizer Unit, và Acid Gas Cleaning Unit. Các sơ đồ mô phỏng được trình bày chi tiết.

4.2 Lựa chọn thiết bị chính

Phần này tập trung vào lựa chọn thiết bị chính cho nhà máy, bao gồm các thiết bị tách, thiết bị hấp thụ, và thiết bị làm lạnh. Các tiêu chuẩn kỹ thuậtthông số kỹ thuật được phân tích chi tiết.

V. Thiết kế mô phỏng và tính toán hiệu quả kinh tế

Chương này trình bày quy trình thiết kế mô phỏng để xác định quy mô công suấttính toán hiệu quả kinh tế của nhà máy. Các thông số đầu vào, tiêu chuẩn sản phẩm, và phương pháp tính toán được trình bày chi tiết.

5.1 Mô phỏng quy mô công suất

Phần này mô tả quy trình mô phỏng quy mô công suất của nhà máy, bao gồm các thông số nguyên liệu đầu vàotiêu chuẩn sản phẩm. Các kết quả mô phỏng được trình bày chi tiết.

5.2 Tính toán hiệu quả kinh tế

Phần này tập trung vào tính toán hiệu quả kinh tế của nhà máy, bao gồm các chỉ số IRR, NPV, và thời gian hoàn vốn. Các phân tích tài chính được trình bày chi tiết.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ NGUỒN CUNG VÀ NHU CẦU KHÍ VIỆT NAM 1. Tình hình ngành công nghiệp khí Việt Nam: Chính phủ vừa công bố Quyết định số 60/QĐ-TTg về việc Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp Khí Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2035. Quyết định này đã mở ra năm 2017 khẩn trương và nhiều trọng trách đối với toàn ngành Công thương mà đặc biệt là Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, trong đó có PV GAS. Quan điểm phát triển của Quy hoạch nhằm thực hiện các mục tiêu về lĩnh vực công nghiệp Khí trong Chiến lược phát triển ngành Dầu khí Việt Nam đến năm 2025 và định hướng đến năm 2035 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Phát triển ngành công nghiệp khí Việt Nam sẽ gắn liền với chiến lược và quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, nhằm sử dụng hiệu quả nguồn nhiên liệu sạch, góp phần bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia, giảm phát thải khí nhà kính. Việc phát triển đồng bộ, hiệu quả ngành công nghiệp Khí được liên kết với phát huy các nguồn lực trong nước và đẩy mạnh hợp tác quốc tế; trên nguyên tắc sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, hợp lý nguồn tài nguyên trong nước; triển khai nhập khẩu khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) song song với việc thu gom các nguồn khí mới trong nước để bổ sung cho các nguồn khí đang suy giảm, duy trì khả năng cung cấp khí cho các hộ tiêu thụ. Đặc biệt, cần tiếp tục hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng thu gom, vận chuyển, xử lý khí trên nguyên tắc sử dụng tối đa công suất hệ thống hạ tầng hiện hữu, từng bước xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng hệ thống kho chứa, nhập khẩu, phân phối LNG; Đẩy mạnh đầu tư chế biến sâu khí thiên nhiên, đa dạng hóa sản phẩm nhằm nâng cao giá trị sử dụng của khí và hiệu quả của sản phẩm khí trong nền kinh tế. Nền công nghiệp Khí Việt Nam sẽ được tập trung đầu tư để hoàn chỉnh, đồng bộ tất cả các khâu, từ khai thác - thu gom - vận chuyển - chế biến - dự trữ - phân phối khí và xuất nhập khẩu sản phẩm khí; đảm bảo thu gom 100% sản lượng khí của các lô/mỏ mà PVN và các nhà thầu dầu khí khai thác tại Việt Nam.

Phấn đấu sản lượng khai thác khí cả nước giai đoạn 2016 - 2035 như sau: Giai đoạn 2016 - 2020: Sản lượng khai thác khí đạt 10 - 11 tỷ m3/năm; 3 Giai đoạn 2021 - 2025: Sản lượng khai thác khí đạt 13 - 19 tỷ m3/năm; Giai đoạn 2026 - 2035: Sản lượng khai thác khí đạt 17 - 21 tỷ m3/năm. Về nhập khẩu, phân phối LNG, Chính phủ chỉ đạo nghiên cứu, tìm kiếm thị trường và đẩy nhanh việc xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng kho cảng để sẵn sàng tiếp nhận, nhập khẩu LNG với mục tiêu cho từng giai đoạn như sau: Giai đoạn 2021 - 2025 đạt 1 - 4 tỷ m3/năm; Giai đoạn 2026 - 2035 đạt 6 - 10 tỷ m3/năm. Về phát triển thị trường tiêu thụ khí, nước ta sẽ tiếp tục phát triển thị trường điện là thị trường trọng tâm tiêu thụ khí (bao gồm LNG nhập khẩu) với tỷ trọng khoảng 70 - 80% tổng sản lượng khí, đáp ứng nguồn nhiên liệu khí đầu vào để sản xuất điện. Ngoài ra, Việt Nam cũng định hướng phát triển lĩnh vực hóa dầu từ khí, tăng cường đầu tư chế biến sâu khí thiên nhiên để nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm khí, tạo ra các nguyên, nhiên, vật liệu để phục vụ phát triển sản xuất công nghiệp trong nước, hướng tới xuất khẩu, giảm tỷ trọng nhập siêu.

Tiếp tục duy trì và mở rộng hệ thống phân phối khí cho các hộ tiêu thụ công nghiệp, giao thông vận tải, sinh hoạt đô thị nhằm mục đích bảo vệ môi trường và nâng cao giá trị sử dụng của khí. Phát triển đồng bộ hệ thống phân phối khí thấp áp và hệ thống phân phối khí nén thiên nhiên (CNG) làm tiền đề để phát triển hệ thống phân phối khí cung cấp cho giao thông vận tải. Phấn đấu phát triển thị trường khí với quy mô: Giai đoạn 2016 - 2020 đạt 11 - 15 tỷ m3/năm. Giai đoạn 2021 - 2025 đạt 13 - 27 tỷ m3/năm.

Giai đoạn 2026 - 2035 đạt 23 - 31 tỷ m3/năm. Để hoàn thiện cơ sở hạ tầng tồn trữ, kinh doanh, phân phối khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), cần mở rộng công suất các kho LPG hiện hữu kết hợp với xây dựng các kho LPG mới để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước với quy mô khoảng 3,5 - 4,0 triệu tấn/năm vào năm 2025 và đạt quy mô khoảng 4,5 - 5,0 triệu tấn/năm vào năm 2035, bảo đảm đáp ứng yêu cầu dự trữ tối thiểu đạt hơn 15 ngày cung cấp. Phấn đấu đáp ứng 70% thị phần LPG toàn quốc. 4 Đối với khu vực Bắc Bộ, định hướng phát triển của Quy hoạch sẽ nghiên cứu các giải pháp, đẩy mạnh việc thu gom khí từ các mỏ nhỏ, nằm phân tán trong khu vực nhằm tăng cường khả năng cung cấp khí cho các hộ tiêu thụ công nghiệp khu vực Bắc Bộ, từng bước nghiên cứu, triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng nhập khẩu LNG để duy trì khả năng cung cấp khí cho các hộ tiêu thụ công nghiệp khí nguồn khí khu vực Bắc Bộ suy giảm, phát triển các nhà máy điện sử dụng LNG theo Quy hoạch điện lực quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Đối với khu vực Trung Bộ, sẽ tích cực đẩy mạnh phát triển và hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng thu gom, vận chuyển, xử lý khí từ mỏ khí Cá voi xanh để cung cấp cho các nhà máy điện sử dụng khí thuộc khu vực Trung Bộ theo Quy hoạch điện lực quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Phát triển công nghiệp hóa dầu sử dụng khí từ mỏ khí Cá voi xanh sau khi đã đáp ứng đủ nhu cầu khí cho các nhà máy điện. Phát triển hệ thống phân phối khí thấp áp, sản xuất CNG/LNG quy mô nhỏ cấp cho các hộ tiêu thụ công nghiệp trong khu vực. Từng bước nghiên cứu, xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng nhập khẩu, phân phối LNG khi nguồn khí trong khu vực suy giảm và trong trường hợp xuất hiện thêm các hộ tiêu thụ mới.

Đối với khu vực Đông Nam Bộ, hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng thu gom, vận chuyển các mỏ khí tiềm năng nhằm duy trì nguồn khí cung cấp cho các hộ tiêu thụ hiện hữu, đẩy mạnh công tác tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ để đảm bảo duy trì đáp ứng nhu cầu tiêu thụ khí trong khu vực. Triển khai xây dựng hệ thống kho, cảng nhập khẩu LNG để bổ sung cho nguồn khí trong nước suy giảm và cung cấp cho các nhà máy điện theo Quy hoạch điện lực quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Đối với khu vực Tây Nam Bộ, cần hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng thu gom, vận chuyển khí từ Lô B & 48/95, 52/97 và các mỏ nhỏ khu vực Tây Nam (Khánh Mỹ, Đầm Dơi, Nam Du, U Minh, .) để cung cấp cho các Trung tâm điện lực mới theo Quy hoạch điện lực quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; bổ sung cho các hộ tiêu thụ hiện hữu khu vực Tây Nam Bộ. Xây dựng cơ sở hạ tầng nhập khẩu LNG để duy trì khả năng cung cấp cho các hộ tiêu thụ, phát triển các nhà máy điện sử dụng LNG mới.

5 Việc quy hoạch ngành còn xác định xây dựng hệ thống cơ chế chính sách để từng bước chuyển đổi mô hình quản lý ngành công nghiệp khí Việt Nam, cơ chế kinh doanh khí theo hướng thị trường khí tự do, hội nhập với thị trường khí trong khu vực, thế giới. Việc thát triển thị trường tiêu thụ khí sẽ được định hướng theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, khuyến khích các nhà thầu, nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư vào chuỗi giá trị khí từ khâu thượng nguồn, trung nguồn đến hạ nguồn góp phần đảm bảo an ninh năng lượng dài hạn cho đất nước và thực hiện chính sách phát triển bền vững. Thủ tướng đã giao Bộ Công thương chỉ đạo triển khai thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp khí Việt Nam giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2035, trước mắt cần tập trung triển khai có hiệu quả các dự án đầu tư trong giai đoạn đến năm 2025 được nêu trong Quy hoạch; Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan rà soát các văn bản quy phạm pháp luật về dầu khí để có đề xuất với Chính phủ các nội dung sửa đổi phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho ngành công nghiệp khí Việt Nam phát triển. Khả năng khai thác khí của Việt Nam: 1.

Bể Cửu Long: Bể Cửu Long bao gồm trũng Cửu Long (phần đất liền) và phần thềm lục địa Đông – Nam Việt Nam. Các hoạt động thăm dò – khai thác ở đây cho đến nay đã khẳng định tiềm năng chủ yếu của bể Cửu Long là dầu và khí đồng hành. Cơ cấu trữ lượng của Bể Cửu Long chủ yếu là trữ lượng cấp P1 và P2. Trữ lượng P4+P5, tiềm năng không nhiều và phần lớn là các mỏ/cấu tạo nhỏ.

Vì vậy khả năng gia tăng sản lượng khí từ khu vực Bể Cửu Long trong tương lai sẽ rất khó khăn và hạn chế. Khả năng cung cấp khí của các mỏ đang khai thác, đang phát triển và chuẩn bị đưa vào phát triển giai đoạn 2019-2035 khoảng 29,06 tỷ m3 khí. Việc bổ sung thêm các mỏ, các cấu tạo tiềm năng như Hà Mã Xám, Dơi Nâu, cấu tạo tiềm năng thuộc lô 09- 1, lô 15-1 sẽ gia tăng sản lượng khí cộng dồn giai đoạn 2019-2035 lên khoảng 37,15 tỷ m3 khí. 6 Tổng trữ lượng khai thác của các mỏ giai đoạn 2019-2035 của các mỏ đang khai thác, chuẩn bị phát triển, các mỏ chưa có kế hoạch phát triển và các cấu tạo tiềm năng của Bể Cửu Long được thể hiện chi tiết ở bảng sau: Bảng 1.

Trữ lượng khí thu hồi các mỏ ở bể Cửu Long giai đoạn 2019 – 2035 Trữ lượng khai thác giai đoạn Mỏ Lô Tên Mỏ 2019-2035 (Tỷ m3/năm) Bạch Hổ-Rồng- 09-1 & 09-3 Đồi Mồi, Thỏ 3.85 Trắng, Gấu Trắng 15-1 STD/ STV/ STN -0.95 Các mỏ đang Rạng Đông- 0.25 khai thác & Các 15-2 Phương Đông mỏ chuẩn bị phát triển (P1+P2, 16-1 Tê Giác Trắng 0.18 Hải Sư Đen/ Hải 15-2/01 0.28 Sư Trắng 09-2/09 Kình Ngư Trắng 1.99 16-1 Tê Giác Trắng 0.06 Các mỏ chưa có 16-2 Hà Mã Xám 1.3 kế hoạch đưa vào 16-2 Dơi Nâu 1.16 phát triển & Các 15-1 POS 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế nhà máy chế biến khí từ mỏ Sư Tử Trắng và Nam Côn Sơn 2" mang đến cái nhìn sâu sắc về quy trình thiết kế và vận hành nhà máy chế biến khí, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về các yếu tố kỹ thuật và kinh tế liên quan. Tài liệu này không chỉ cung cấp thông tin chi tiết về công nghệ chế biến khí mà còn phân tích các lợi ích kinh tế từ việc khai thác và chế biến khí tự nhiên, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành năng lượng tại Việt Nam.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ kỹ thuật dầu khí minh giải cấu trúc địa chất, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về cấu trúc địa chất và ứng dụng trong ngành dầu khí. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ thiết bị mạng và nhà máy điện khảo sát ổn định nhà máy điện gió sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các thiết bị và công nghệ trong ngành năng lượng tái tạo. Cuối cùng, Luận văn đánh giá và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý sẽ cung cấp cái nhìn về quản lý dự án trong lĩnh vực năng lượng, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về ngành này.

Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của ngành năng lượng và chế biến khí.