Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng với đề tài "Khu phức hợp Optimal Tower" được thực hiện bởi sinh viên Trần Minh Chiến (MSSV: 15149071), dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Tổng tại Khoa Xây dựng, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (giai đoạn thực hiện từ ngày 08/09/2019 đến ngày 01/02/2020). Dự án được phát triển bởi Công ty Cổ phần Phát triển nhà G Homes (thành viên Frasers Centrepoint Group) và Công ty An Dương Thảo Điền. Bối cảnh thực tiễn của công trình bắt nguồn từ nhu cầu phát triển nhà ở kết hợp dịch vụ thương mại tại khu vực đô thị trung tâm tỉnh Tây Ninh, nhằm khai thác tiềm năng giao thương kết nối giữa vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và tuyến liên vận quốc tế sang Campuchia, Thái Lan.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế được phân định cụ thể theo hồ sơ giao nhiệm vụ:

  1. Phần kiến trúc: Tiếp nhận, hoàn thiện và thể hiện hệ thống hồ sơ bản vẽ thiết kế kiến trúc công trình bằng phần mềm đồ họa chuyên dụng (AutoCAD).
  2. Phần kết cấu:
    • Phân tích tải trọng và tác động lên công trình (tĩnh tải, hoạt tải sử dụng, tải trọng gió tĩnh, tải trọng gió động, tải trọng động đất theo các tiêu chuẩn hiện hành).
    • Mô hình hóa, phân tích nội lực và thiết kế cốt thép sàn tầng điển hình (tầng 3 đến tầng 16).
    • Mô hình hóa, phân tích nội lực và thiết kế kết cấu cầu thang bộ điển hình.
    • Xây dựng mô hình không gian tổng thể công trình, kiểm tra các điều kiện sử dụng (chuyển vị đỉnh, gia tốc đỉnh, chuyển vị lệch tầng, hiệu ứng P-Delta, ổn định lật và trượt), thiết kế hệ khung dầm và hệ vách - lõi cứng chịu lực.
    • Đánh giá điều kiện địa chất công trình, lựa chọn giải pháp móng cọc khoan nhồi, tính toán sức chịu tải cọc, xác định độ cứng lò xo cọc và thiết kế các đài móng điển hình (móng đơn trụ, móng cụm vách - lõi thang máy).
    • Lập phương án, phân tích và thiết kế kết cấu tường vây cọc khoan nhồi đường kính nhỏ kết hợp hệ thanh chống đỡ (Shoring) phục vụ thi công hố đào.

Đối tượng nghiên cứu là kết cấu bê tông cốt thép toàn khối của công trình nhà cao tầng "Khu phức hợp Optimal Tower". Phạm vi không gian xây dựng tọa lạc tại số 444, đường 30/4, khu phố 1, phường 3, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh; phạm vi thời gian tính toán dựa trên số liệu khảo sát khí hậu, địa chất và quy chuẩn kỹ thuật xây dựng ban hành đến thời điểm năm 2019 - 2020.

Thông số Giá trị thiết kế Căn cứ / Tiêu chuẩn áp dụng
Cấp công trình Cấp I Thông tư 03/2016/TT-BXD, QCVN 03:2012/BXD
Quy mô tầng 17 tầng nổi, 01 tầng hầm Hồ sơ thiết kế kiến trúc
Chiều cao công trình 66,9 m (tầng điển hình cao 3,4 m) Hồ sơ thiết kế kiến trúc
Tổng diện tích sàn xây dựng 46.187 m² Hồ sơ thiết kế kiến trúc
Nhịp kết cấu lớn nhất Dưới 15 m (lưới cột chính 9 m × 9 m) Phương án kết cấu mặt bằng
Bậc chịu lửa / Niên hạn Bậc I / Niên hạn sử dụng 50 năm QCVN 04-01:2015/BXD, QCVN 06:2010/BXD
Vùng áp lực gió Vùng I-A ($W_0 = 0,55\text{ kN/m}^2$), dạng địa hình B TCVN 2737:1995, QCVN 02:2009/BXD
Cấp động đất / Gia tốc nền Cấp VI (MSK-64), $a_{gR} = 0,0575g$ TCVN 9386:2012

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Thiết kế kết cấu công trình dựa trên hai trạng thái giới hạn cơ bản của kết cấu bê tông cốt thép:

  • Trạng thái giới hạn thứ nhất (DLGH I): Đảm bảo khả năng chịu lực, chống phá hoại do biến dạng dẻo, mất ổn định hình học tổng thể, phá hoại do mỏi hoặc phá hoại dưới tác động đồng thời của tải trọng bất lợi và môi trường.
  • Trạng thái giới hạn thứ hai (DLGH II): Đảm bảo điều kiện sử dụng bình thường, giới hạn bề rộng khe nứt trong giới hạn cho phép, kiểm soát độ võng, góc xoay, chuyển vị ngang và gia tốc dao động đỉnh công trình.

Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cốt lõi được áp dụng gồm:

  • Tiêu chuẩn tính toán tải trọng và tác động: TCVN 2737:1995 kết hợp chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió TCXD 229:1999;
  • Tiêu chuẩn thiết kế kháng chấn: TCVN 9386:2012 (Thiết kế công trình chịu động đất);
  • Tiêu chuẩn kết cấu bê tông cốt thép và kết cấu thép: TCVN 5574:2018, TCXD 198:1997, TCVN 5575:2012 và tham chiếu ACI 318-11;
  • Tiêu chuẩn thiết kế nền móng: TCVN 10304:2014 (Móng cọc);
  • Quy chuẩn xây dựng: QCVN 02:2009/BXD, QCVN 03:2012/BXD, QCXD 04-01:2015/BXD; tiêu chuẩn chống sét 20 TCN 46:84.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua tính toán số học và phương pháp phần tử hữu hạn (FEM):

  • Xây dựng mô hình không gian 3D trên ETABS (phiên bản 2016 và 2017) để phân tích động lực học kết cấu, xác định các dạng dao động (Mode), ma trận khối lượng tầng, phân tích phổ phản ứng dao động động đất (Response Spectrum Analysis), xuất nội lực khung - dầm - vách;
  • Mô hình hóa bản sàn tầng điển hình trên phần mềm SAFE v12 theo phương pháp dải bản (Strip-based method) kết hợp phần tử vỏ (Shell element) để tính toán mômen uốn và kiểm tra độ võng đàn hồi;
  • Phần mềm SAP2000 v20 phục vụ kiểm tra độc lập các cấu kiện đặc thù; phần mềm AutoCAD 2019 và Autodesk Revit 2019 thực hiện triển khai bản vẽ chi tiết;
  • Phương pháp thống kê toán học ứng dụng trong xử lý mẫu khảo sát địa chất công trình để xác định các chỉ tiêu cơ lý tiêu chuẩn và tính toán của các lớp đất nền.

Nguồn dữ liệu đầu vào gồm hồ sơ thiết kế kiến trúc công trình Khu phức hợp Optimal Tower và báo cáo khảo sát địa chất công trình tại vị trí số 444 đường 30/4, thành phố Tây Ninh do giáo viên hướng dẫn cung cấp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu tổng quan công trình

Chương này trình bày quy hoạch tổng thể, giải pháp kiến trúc và hệ thống kỹ thuật công trình. Tòa nhà cao 17 tầng nổi và 1 tầng hầm với tổng diện tích sàn 46.187 m². Công năng tầng hầm bố trí bãi đậu xe, phòng máy phát điện, trạm biến áp, phòng bơm, bể nước ngầm sinh hoạt và PCCC, trạm xử lý nước thải. Khối chung cư gồm 180 căn hộ phân chia thành 3 nhóm: 30 căn loại A (3 phòng ngủ), 60 căn loại B (2 phòng ngủ) và 90 căn loại C (1 phòng ngủ). Khối đế tích hợp trung tâm thương mại, phòng hội nghị, dịch vụ ẩm thực, phòng tập thể thao, spa. Hệ thống kỹ thuật cơ điện (M&E) được bố trí trục ngầm trong hộp gen kỹ thuật; hệ thống chống sét bố trí kim thu lôi thép không gỉ $\phi16$ dài 0,8 m, liên kết dây dẫn mạ kẽm $\phi12$ nối hệ cọc tiếp địa thép tròn chôn sâu 1,5 m đảm bảo điện trở nối đất $R \le 10,\Omega$ theo 20 TCN 46:84.

Chương 2: Cơ sở thiết kế

Chương 2 thiết lập các nguyên tắc lựa chọn sơ đồ kết cấu và vật liệu. Do mặt bằng công trình không đối xứng, tỷ lệ kích thước đạt $L/B = 88,248/15 \le 6$ và $H/B = 66,69/15 \le 5$, kết cấu chịu lực phương đứng được chọn là hệ hỗn hợp khung - vách - lõi bê tông cốt thép toàn khối. Hệ sàn sườn dầm toàn khối được lựa chọn với lưới cột trung bình 9 m × 9 m nhằm tối ưu hóa độ cứng ngang và kiểm soát chi phí so với sàn không dầm hay sàn Bubbledeck. Vật liệu kết cấu quy định: bê tông cấp độ bền B30 ($R_b = 17\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1,2\text{ MPa}$, $E_b = 32.500\text{ MPa}$); cốt thép phân nhóm: thanh có đường kính $\phi < 10\text{ mm}$ dùng CB240-T ($R_s = 210\text{ MPa}$, $E_s = 210.000\text{ MPa}$), thanh đường kính $\phi \ge 10\text{ mm}$ dùng CB400-V ($R_s = 350\text{ MPa}$, $E_s = 200.000\text{ MPa}$). Kích thước tiết diện sơ bộ xác định:

  • Cột khung: $350\text{ mm} \times 350\text{ mm}$;
  • Dầm chính: $300\text{ mm} \times 600\text{ mm}$ và $300\text{ mm} \times 500\text{ mm}$; dầm phụ: $200\text{ mm} \times 500\text{ mm}$;
  • Chiều dày bản sàn: $h_s = 180\text{ mm}$ cho các tầng điển hình và tầng thương mại; riêng sàn tầng hầm và khu vệ sinh chọn $h_s = 150\text{ mm}$;
  • Chiều dày vách: vách biên và vách ngăn khối dày $300\text{ mm}$, vách lõi thang máy dày $400\text{ mm}$.

Chương 3: Tải trọng và tác động

Chương 3 tập trung chiết tính tĩnh tải, hoạt tải, tải trọng gió và tải trọng động đất:

  • Tĩnh tải: Xác định trọng lượng bản thân cấu kiện, các lớp hoàn thiện nền (vữa XM, gạch ceramic, lớp chống thấm, trần kỹ thuật) với tổng tĩnh tải sàn hầm đạt $5,934\text{ kN/m}^2$, tĩnh tải tường xây 100 mm ($g^{tc} = 1,98\text{ kN/m}^2$) và tường 200 mm ($g^{tc} = 1,96\text{ kN/m}^2$).
  • Hoạt tải sử dụng: Quy đổi theo TCVN 2737:1995: phòng ngủ, phòng khách $1,2\text{ kN/m}^2$; khu thương mại, cửa hàng $4,8\text{ kN/m}^2$; nhà hàng $3,6\text{ kN/m}^2$; phòng thể thao $5,91\text{ kN/m}^2$; gara ô tô $5,2\text{ kN/m}^2$.
  • Tải trọng gió: Do công trình cao $66,9\text{ m} > 40\text{ m}$, tải trọng gió tính toán gồm thành phần tĩnh ($W_0 = 0,55\text{ kN/m}^2$, địa hình B) và thành phần động theo TCXD 229:1999. Khảo sát 12 mode dao động trên ETABS với Mass Source ($100%\text{ Tĩnh tải} + 50%\text{ Hoạt tải}$). Tần số giới hạn $f_L = 1,1\text{ Hz}$. Mode 1 dao động theo phương X có chu kỳ $T_1 = 2,776\text{ s}$ ($f_1 = 0,36\text{ Hz} < f_L$), Mode 3 dao động theo phương Y có chu kỳ $T_3 = 1,882\text{ s}$ ($f_3 = 0,53\text{ Hz} < f_L$), do đó phải xét cả thành phần xung áp lực và quán tính. Tải trọng gió được quy đổi về tâm khối lượng kèm mômen xoắn xoay $M_z$ phát sinh do khoảng lệch tâm giữa tâm hình học đón gió và tâm khối lượng tầng.
  • Tải trọng động đất: Tính theo TCVN 9386:2012 với gia tốc nền $a_{gR} = 0,0575g$, tầm quan trọng công trình cấp I ($\gamma_I = 1,25$), suy ra gia tốc nền thiết kế $a_g = 0,705\text{ m/s}^2$ ($a_g < 0,08g$, cấp động đất VI theo thang MSK-64). Đất nền loại C ($S = 1,6$; $T_B = 0,2\text{ s}$; $T_C = 0,6\text{ s}$; $T_D = 2,0\text{ s}$). Hệ số ứng xử $q = q_0 \times k_w = 2,45 \times 1,0 = 2,45$ (đã giảm $20%$ do mặt bằng phức tạp, không đều đặn). Do chu kỳ cơ bản $T_1 = 2,788\text{ s} > 4T_C = 2,4\text{ s}$, phương pháp tĩnh lực ngang tương đương không thỏa mãn điều kiện áp dụng, tác giả chuyển sang phương pháp phổ phản ứng dao động với các mode chủ đạo: phương X (Mode 1, 2, 4) và phương Y (Mode 3, 6, 11, 27) thỏa mãn điều kiện tổng khối lượng tham gia dao động.

Chương 4: Thiết kế sàn tầng điển hình (Tầng 3-16)

Nội dung chương trình bày việc mô hình ô sàn 9 m × 9 m dày 180 mm trên SAFE v12. Sau khi gán các tổ hợp tải trọng giữa tĩnh tải bản thân, tĩnh tải hoàn thiện, tải tường phân bố và hoạt tải sử dụng, nội lực được trích xuất qua hệ dải strip theo phương X và phương Y. Dựa trên biểu đồ mômen uốn $M_{11}$ và mômen strip, tác giả tiến hành tính toán diện tích cốt thép chịu mômen âm tại gối dầm và mômen dương tại giữa nhịp, bố trí cốt thép theo tiêu chuẩn TCVN 5574:2018 và kiểm tra độ võng dài hạn của ô sàn nhằm đảm bảo điều kiện chuyển vị cho phép.

Chương 5: Thiết kế cầu thang

Chương 5 thiết kế cầu thang bộ dạng bản nghiêng bê tông cốt thép 3 vế. Tác giả thu thập số liệu hình học, lập sơ đồ tính, xác định tải trọng phân bố trên bản chiếu nghỉ, bản nghiêng thang (bao gồm trọng lượng bản thân bản bê tông, bậc gạch xây, vữa trát, tay vịn và hoạt tải người đi lại $3,6\text{ kN/m}^2$). Mô hình cầu thang được giải trên ETABS 2016 để trích xuất nội lực cắt và mômen uốn, từ đó kiểm tra độ võng chuyển vị và bố trí cốt thép chịu lực cho các vế thang và bản chiếu nghỉ.

Chương 6: Thiết kế khung

Chương này thực hiện kiểm tra an toàn tổng thể và thiết kế chi tiết cấu kiện chịu lực:

  • Kiểm tra ổn định tổng thể: Kiểm tra chuyển vị ngang đỉnh công trình dưới tác dụng của gió tĩnh và gió động; kiểm tra gia tốc dao động đỉnh; kiểm tra chuyển vị lệch tầng dưới tác động động đất; phân tích hiệu ứng P-Delta và kiểm tra hệ số an toàn chống lật, chống trượt cho toàn khối công trình.
  • Thiết kế dầm: Trích xuất tổ hợp nội lực nguy hiểm nhất từ ETABS cho các dầm chính tầng điển hình (tiết diện $300 \times 600\text{ mm}$ và $300 \times 500\text{ mm}$); tính toán diện tích cốt thép dọc chịu uốn tại các tiết diện gối và nhịp; tính toán và bố trí cốt đai chịu ứng suất cắt theo TCVN 5574:2018.
  • Thiết kế hệ vách: Phân chia các phần tử vách phẳng (Pier), tính toán cốt thép vách biên P4 và vách lõi thang máy P8 dưới tác dụng đồng thời của lực nén uốn lệch tâm 2 phương kết hợp lực cắt.

Chương 7: Thiết kế móng

Chương cuối cùng xử lý bài toán nền móng dựa trên số liệu địa chất tại hiện trường:

  • Phân tích thống kê địa chất, xác định các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất nền.
  • Lựa chọn giải pháp móng cọc khoan nhồi đường kính $D = 800\text{ mm}$.
  • Tính toán sức chịu tải đơn cọc cọc khoan nhồi $D800$ theo 4 phương pháp: chỉ tiêu cơ lý đất nền, cường độ đất nền, chỉ số SPT và theo độ bền vật liệu làm cọc ($R_b$, $R_s$). Từ đó xác định trị tiêu chuẩn và trị tính toán của sức chịu tải giới hạn.
  • Xác định độ cứng lò xo đàn hồi của cọc đơn dựa trên mô đun trượt $G$ và hệ số Poisson $\nu$ của nền đất, gán vào mô hình tương tác móng - đất.
  • Bố trí mặt bằng cọc và thiết kế chi tiết các khối móng đài cọc: móng đơn M4 (tại trục 4-A), móng cụm lõi thang máy M61 và móng M206; kiểm tra điều kiện chọc thủng đài móng, xuyên thủng tháp $45^\circ$, tính toán cốt thép đài móng và kiểm tra độ lún khối móng quy ước theo TCVN 10304:2014.

Kết quả và đóng góp

Đồ án đã giải quyết hoàn chỉnh các nội dung kỹ thuật trong thiết kế nhà cao tầng:

  1. Thiết lập thông số kết cấu và vật liệu cụ thể: Xác định giải pháp khung - vách - lõi hỗn hợp bê tông B30 kết hợp thép CB400-V/CB240-T, chiều dày sàn điển hình 180 mm, cột khung $350 \times 350\text{ mm}$, dầm $300 \times 600\text{ mm}$, vách lõi thang dày $400\text{ mm}$ và vách biên dày $300\text{ mm}$.
  2. Số liệu tải trọng và phản ứng động lực học:
    • Phân tích động lực học tải trọng gió: chu kỳ dao động riêng mode 1 phương X đạt $T_1 = 2,776\text{ s}$ ($f_1 = 0,36\text{ Hz}$), mode 3 phương Y đạt $T_3 = 1,882\text{ s}$ ($f_3 = 0,53\text{ Hz}$). Xác định thành phần động của gió gồm cả thành phần xung và quán tính theo TCXD 229:1999, tính toán mômen xoắn $M_z$ do lệch tâm hình học và tâm khối lượng.
    • Phân tích kháng chấn: Đánh giá gia tốc nền đỉnh $a_g = 0,705\text{ m/s}^2$ ($0,0718g$), thuộc vùng động đất yếu ($< 0,08g$), xác lập hệ số ứng xử $q = 2,45$. Do chu kỳ vượt ngưỡng $4T_C$, tác giả đã chứng minh sự không phù hợp của phương pháp tĩnh lực ngang tương đương và chuyển đổi sang phương pháp phân tích phổ phản ứng dạng dao động theo đúng TCVN 9386:2012 với các mode tham gia chủ đạo (X: 1, 2, 4; Y: 3, 6, 11, 27).
  3. Kết quả thiết kế nền móng: Xác lập sức chịu tải cọc khoan nhồi $D800$, tích hợp mô hình độ cứng lò xo cọc vào chân kết cấu và hoàn thiện tính toán đài móng M4, móng lõi thang M61 thỏa mãn các điều kiện chịu lực, chống xuyên thủng và lún giới hạn.
  4. Đóng góp học thuật và kỹ thuật: Đồ án cập nhật quy trình tích hợp giữa tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép mới TCVN 5574:2018 cùng tiêu chuẩn kháng chấn TCVN 9386:2012; kết hợp đồng bộ chuỗi công cụ mô hình hóa (ETABS, SAFE, AutoCAD) trong phân tích công trình nhà ở cao tầng có mặt bằng phức tạp tại khu vực Tây Ninh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi tính toán chi tiết trong đồ án tập trung vào các cấu kiện đại diện (sàn điển hình tầng 3-16, dầm khung trục chỉ định, vách biên P4, vách lõi thang P8, móng M4 và móng lõi thang M61). Hạng mục thiết kế tường vây cọc khoan nhồi đường kính bé và hệ thanh chống đỡ (Shoring) dù có trong nhiệm vụ ban đầu nhưng chưa được thể hiện thành một chương tính toán chuyên sâu trong phần thuyết minh chính; mô hình phân tích động đất dừng lại ở phân tích phổ phản ứng đàn hồi tuyến tính mà chưa thực hiện phân tích phi tuyến tĩnh (Pushover) hay phi tuyến theo lịch sử thời gian (Time-history analysis).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu bài toán tương tác động lực học phi tuyến giữa đất nền và kết cấu cọc (SSI); tính toán chi tiết biện pháp thi công tầng hầm sâu kết hợp hệ vách vây và quan trắc chuyển vị thực tế hố đào; nghiên cứu ảnh hưởng của hiện tượng nứt bê tông đến độ cứng hiệu chỉnh của dầm, vách theo TCVN 9386:2012 và TCVN 5574:2018.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo phục vụ trực tiếp cho sinh viên thực hiện đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Kỹ thuật Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, cũng như các kỹ sư thiết kế kết cấu công trình:

  • Phần tính toán tải trọng gió và động đất (Chương 3): Cung cấp các bảng mẫu tính toán chi tiết thành phần động của gió theo TCXD 229:1999 (xử lý bài toán $f < f_L$ có xét đến mômen xoắn lệch tâm) và các bước áp dụng phương pháp phổ phản ứng dạng dao động theo TCVN 9386:2012.
  • Phần mô hình hóa móng cọc (Chương 7): Cung cấp quy trình tính toán sức chịu tải cọc khoan nhồi $D800$ từ số liệu SPT, chỉ tiêu cơ lý đất nền và phương pháp mô phỏng độ cứng lò xo cọc trong mô hình phân tích kết cấu móng phức tạp.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao công trình Khu phức hợp Optimal Tower phải tính toán thành phần động của tải trọng gió?
Theo quy định của tiêu chuẩn TCVN 2737:1995 và chỉ dẫn TCXD 229:1999, các công trình có chiều cao lớn hơn 40 m bắt buộc phải tính toán thành phần động của gió. Công trình Optimal Tower có chiều cao $66,9\text{ m}$, thuộc vùng gió I-A địa hình B, do đó việc tính toán thành phần gió động là yêu cầu bắt buộc nhằm xác định chính xác nội lực và kiểm tra dao động đỉnh tháp.

2. Vì sao tác giả không sử dụng phương pháp tĩnh lực ngang tương đương để tính toán tải trọng động đất?
Theo TCVN 9386:2012, phương pháp tĩnh lực ngang tương đương chỉ được áp dụng khi chu kỳ dao động cơ bản thỏa mãn điều kiện $T_1 \le 4T_C$ và $T_1 \le 2,0\text{ s}$. Với nền đất loại C ($T_C = 0,6\text{ s}$), giới hạn là $4T_C = 2,4\text{ s}$. Chu kỳ dao động cơ bản của công trình ghi nhận là $T_1 = 2,788\text{ s} > 2,4\text{ s}$ và $> 2,0\text{ s}$, do đó không thỏa mãn điều kiện áp dụng, buộc phải sử dụng phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động.

3. Khối lượng tham gia dao động (Mass Source) được thiết lập như thế nào trong bài toán gió và động đất?
Trong phân tích dao động riêng để tính gió động, tác giả thiết lập Mass Source gồm $100%\text{ Tĩnh tải} + 50%\text{ Hoạt tải}$ (áp dụng hệ số chiết giảm hoạt tải 0,5 theo Bảng 1 TCXD 229:1999). Đối với bài toán động đất theo TCVN 9386:2012, hệ số tổ hợp đối với nhà ở loại A là $\psi_{E,i} = \varphi \times \psi_{2,i} = 0,8 \times 0,3 = 0,24$, do đó Mass Source được gán là $100%\text{ Tĩnh tải} + 24%\text{ Hoạt tải}$.

4. Giải pháp kết cấu dầm sàn và kích thước sơ bộ cấu kiện được chọn như thế nào?
Tác giả chọn giải pháp sàn sườn toàn khối loại bản dầm dày 180 mm (sàn hầm và vệ sinh dày 150 mm) trên lưới cột 9 m × 9 m; cột khung tiết diện $350 \times 350\text{ mm}$; dầm chính $300 \times 600\text{ mm}$ và $300 \times 500\text{ mm}$; dầm phụ $200 \times 500\text{ mm}$; vách phẳng biên dày 300 mm và vách lõi thang máy dày 400 mm.

5. Cọc móng của công trình được thiết kế theo quy cách nào và kiểm tra qua các yếu tố nào?
Công trình sử dụng cọc khoan nhồi đường kính $D = 800\text{ mm}$. Sức chịu tải của cọc được xác định theo 4 điều kiện: chỉ tiêu cơ lý đất nền, cường độ đất nền, chỉ số SPT và độ bền vật liệu bê tông cốt thép cọc; liên kết cọc được mô phỏng qua độ cứng lò xo để thiết kế đài móng M4 và móng lõi thang M61, đồng thời kiểm tra xuyên thủng và độ lún khối móng quy ước theo TCVN 10304:2014.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Khu phức hợp Optimal Tower" của sinh viên Trần Minh Chiến là một công trình thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh cho tòa nhà hỗn hợp 17 tầng bê tông cốt thép tại thành phố Tây Ninh. Tác giả đã thực hiện đầy đủ quy trình kỹ thuật từ thiết lập mặt bằng kiến trúc, sơ bộ tiết diện, phân tích tải trọng động lực học (gió động, kháng chấn phổ phản ứng) đến thiết kế chi tiết sàn, thang, khung, vách và nền móng cọc khoan nhồi. Toàn bộ nội dung tính toán tuân thủ hệ thống tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành (TCVN 5574:2018, TCVN 9386:2012, TCVN 10304:2014, TCXD 229:1999), cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho sinh viên và kỹ sư xây dựng công trình dân dụng.