Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại khu vực Bắc Trung Bộ, Thành phố Vinh (tỉnh Nghệ An) định hướng phát triển thành trung tâm kinh tế, giáo dục và khoa học công nghệ của vùng. Nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo và nghiên cứu nguồn nhân lực chất lượng cao, Trường Đại học Vinh đã đầu tư xây dựng dự án "Nhà làm việc và nghiên cứu phát triển công nghệ cao". Công trình đóng vai trò là khối trung tâm tích hợp các phòng làm việc hành chính, trung tâm hợp tác quốc tế, phòng hội thảo và phòng nghiên cứu chuyên ngành.

Đồ án tốt nghiệp thực hiện việc tính toán, thiết kế toàn diện công trình theo ba nhiệm vụ kỹ thuật chính với tỷ trọng phân bổ cụ thể:

  1. Phần Kiến trúc (15%): Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, địa chất, quy hoạch tổng mặt bằng; thiết kế giải pháp kiến trúc công trình (mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt) và các hệ thống kỹ thuật công trình (chiếu sáng, thông gió, cấp thoát nước, phòng cháy chữa cháy, xử lý chất thải).
  2. Phần Kết cấu (60%): Lựa chọn giải pháp kết cấu chịu lực bằng bê tông cốt thép toàn khối; thiết kế sàn tầng điển hình (tầng 7), dầm phụ (dầm D7 trục E và D10 trục C), cầu thang bộ hai vế tầng 6-7, hệ khung không gian chịu lực (khung trục 7), và giải pháp nền móng cọc (móng M2, M4 khung trục 7E).
  3. Phần Thi công và Dự toán (25%): Lập dự toán chi phí xây dựng phần thân (tập trung tầng điển hình/tầng 6); thiết kế hệ thống cốp pha sàn, dầm, cột, cầu thang; lựa chọn phương án tổ chức thi công và máy móc thiết bị thi công phần thân.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng: Công trình dân dụng cấp II – "Nhà làm việc và nghiên cứu phát triển công nghệ cao – Đại học Vinh".
  • Phạm vi không gian: Khu đất xây dựng tại số 182 đường Lê Duẩn, phường Trường Thi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Tứ cận công trình: phía Bắc giáp đường quy hoạch 16m, phía Nam giáp đường Nguyễn Văn Trỗi, phía Tây giáp đường Lê Duẩn, phía Đông giáp đường quy hoạch 16m.
  • Phạm vi thời gian và hồ sơ: Đồ án hoàn thành vào tháng 01/2022, dung lượng thuyết minh gồm 181 trang và hệ thống bản vẽ khổ A1 theo quy chuẩn kỹ thuật.

Cơ sở tiêu chuẩn và phương pháp thiết kế

Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng

Đồ án áp dụng các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành của Việt Nam trong công tác tính toán tải trọng, cấu kiện bê tông cốt thép và thi công:

  • TCVN 5574:2018: Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.
  • TCVN 2737:1995: Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động (tĩnh tải, hoạt tải sử dụng và tải trọng gió).
  • Các định mức dự toán xây dựng công trình và quy chuẩn an toàn lao động trong thi công xây dựng.

Phương pháp nghiên cứu và tính toán

  • Phương pháp tính toán kết cấu: Sử dụng phương pháp trạng thái giới hạn (TTGH I: kiểm tra khả năng chịu lực, độ bền, chống chọc thủng; TTGH II: kiểm tra biến dạng, độ võng, độ lún và nứt). Mô hình hóa sự làm việc của khung không gian và dầm liên tục bằng phần mềm phân tích kết cấu ETABS và SAP2000.
  • Phương pháp tính toán tải trọng: Quy đổi tải trọng sàn, tải trọng tường bao che/ngăn chia và áp lực gió tĩnh tác dụng lên bề mặt công trình theo phương X và phương Y.
  • Phương pháp thiết kế cốp pha và tổ chức thi công: Áp dụng lý thuyết cơ học kết cấu để tính toán kiểm tra cường độ, độ ổn định của hệ ván khuôn gỗ phủ phim, xà gồ thép hộp và cột chống đơn; tính toán lựa chọn năng suất máy thi công (cần trục tháp, vận thăng, máy bơm bê tông).
  • Phương pháp lập dự toán: Bóc tách khối lượng từ bản vẽ thiết kế, áp bảng giá vật liệu, đơn giá nhân công và máy thi công theo mặt bằng giá địa phương tại Nghệ An.

Nguồn dữ liệu đầu vào

  • Số liệu khảo sát địa chất công trình và thủy văn tại khu đất 182 Lê Duẩn, TP. Vinh.
  • Số liệu khí tượng thủy văn khu vực Thành phố Vinh (lượng mưa trung bình 2066 mm/năm, độ ẩm trung bình 82%, vận tốc gió cực đại 45 m/s).
  • Hồ sơ bản vẽ thiết kế kiến trúc công trình đã được duyệt.
Thông số vật liệu Loại/Cấp độ bền Đặc trưng tính toán
Bê tông Cấp độ bền B20 (kết cấu chính & phụ) $R_b = 11,5 \text{ MPa}$, $R_{bt} = 0,103 \text{ MPa}$
Cốt thép nhóm nhỏ Thép CI / AI ($\phi < 10 \text{ mm}$) $R_s = R_{sc} = 225 \text{ MPa}$, $R_{sw} = 175 \text{ MPa}$, $E_s = 2,1 \times 10^5 \text{ MPa}$
Cốt thép chịu lực Thép AII ($\phi \ge 10 \text{ mm}$) $R_s = R_{sc} = 280 \text{ MPa}$, $R_{sw} = 225 \text{ MPa}$, $E_s = 2,1 \times 10^5 \text{ MPa}$
Vữa xây trát Vữa xi măng mác 75 (M75 / B5C) Trọng lượng riêng $\gamma = 16\text{–}18 \text{ kN/m}^3$

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về công trình

Chương này tổng hợp các yếu tố về quy hoạch, điều kiện tự nhiên, địa chất công trình và các giải pháp kiến trúc:

  • Điều kiện tự nhiên: Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm miền Trung, nhiệt độ trung bình năm $25^\circ\text{C}$ (biên độ $10^\circ\text{C}\text{–}40^\circ\text{C}$), mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12 chiếm 90% lượng mưa cả năm. Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và gió Tây Nam.
  • Địa tầng khu vực xây dựng (5 lớp):
    1. Lớp 1: Cát san đắp, lẫn sạn sỏi, dày trung bình 1,0 m (lớp đất yếu).
    2. Lớp 2: Bùn sét màu xám đen, trạng thái chảy, khả năng chịu tải yếu, dày 11,5 m (không dùng làm nền móng).
    3. Lớp 3: Cát pha màu xám vàng, lẫn ít sạn sỏi laterite, trạng thái dẻo, sức chịu tải khá, dày 9,0 m.
    4. Lớp 4: Cát trung, thô màu xám trắng, lẫn sạn sỏi thạch anh, trạng thái chặt vừa, sức chịu tải lớn, ít biến dạng, dày 10,0 m (lớp đặt mũi cọc móng).
    5. Lớp 5: Sét pha xám trắng, loang lổ nâu đỏ, trạng thái cứng, chiều dày lớn.
  • Quy mô công trình: Diện tích xây dựng $848,16 \text{ m}^2$, gồm 9 tầng (8 tầng nổi và 1 tầng tum/mái), tổng chiều cao công trình 32,1 m (tính từ cốt $\pm 0,00$). Tầng 1 cao 3,9 m đặt ở cao trình $-1,35 \text{ m}$ so với mặt sân hoàn thiện.
  • Giải pháp kiến trúc & kỹ thuật: Kiến trúc mang phong cách tân cổ điển; giao thông đứng gồm 2 thang máy và 3 cầu thang bộ; hệ thống điện cấp từ trạm biến áp trung thế 15 kV kết hợp 2 máy phát điện dự phòng tại tầng hầm; hệ thống cấp thoát nước tự động và phòng cháy chữa cháy trang bị báo cháy tự động cùng bình CO2 tại các tầng.

Chương 2: Tính toán sàn tầng điển hình

Tác giả thực hiện tính toán sàn tầng 7:

  • Phân loại ô sàn: Dựa trên tỷ số $l_2/l_1$, phân chia thành bản kê bốn cạnh ($l_2/l_1 < 2$, gồm các ô S1, S2, S4, S5, S7, S8, S10, S11, S12, S13, S14, S15) và bản loại dầm ($l_2/l_1 \ge 2$).
  • Chọn chiều dày sàn: Áp dụng công thức $h_b = (D/m) \cdot l$, chọn thống nhất chiều dày sàn toàn bộ tầng là $h_s = 10 \text{ cm}$ ($100 \text{ mm}$).
  • Xác định tải trọng: Tính toán tĩnh tải cấu tạo các lớp (gạch ceramic, vữa lót M75, lớp chống thấm cho khu vệ sinh, trần và thiết bị treo) và trọng lượng tường ngăn phòng ($100 \text{ mm}$); hoạt tải tiêu chuẩn xác định theo TCVN 2737:1995 (phòng làm việc $2,0 \text{ kN/m}^2$, sảnh hành lang/phòng phục vụ $3,0 \text{ kN/m}^2$).
  • Tính toán nội lực và cốt thép: Với bản kê 4 cạnh, tra bảng hệ số $\alpha_i, \beta_i$ tính mômen nhịp và mômen gối theo cả hai phương; với bản dầm, cắt dải bản rộng 1m. Kết quả tính toán cốt thép đạt hàm lượng $\mu = 0,3%\text{–}0,9%$, bố trí thép lớp dưới chịu mômen dương và thép mũ chịu mômen âm.

Chương 3: Tính toán thiết kế dầm phụ

Thiết kế chi tiết hai tuyến dầm phụ tại tầng 7:

  • Dầm phụ D7 trục E (nhịp 1-8): Nhịp $L = 7,2 \text{ m}$, sơ bộ kích thước tiết diện dầm $b \times h = 220 \times 500 \text{ mm}$. Xác định tĩnh tải phân bố từ bản thân dầm, lớp vữa trát, tường xây và tải trọng tam giác/hình thang từ các ô bản sàn S2, S3, S4, S7 truyền vào. Xác định hoạt tải và lập 7 sơ đồ chất hoạt tải lệch tầng, lệch nhịp.
  • Dầm phụ D10 trục C (nhịp 2-7): Xác định tải trọng tương tự, mô hình hóa dầm liên tục đàn hồi chịu tải trọng tập trung từ các dầm phụ vuông góc truyền về.
  • Tổ hợp nội lực và tính cốt thép: Sử dụng SAP2000 xuất biểu đồ bao mômen $M$ và lực cắt $Q$; tính toán cốt thép dọc chịu uốn tại gối và giữa nhịp theo TCVN 5574:2018; tính toán cốt đai chịu lực cắt.

Chương 4: Tính toán thiết kế cầu thang bộ

Thiết kế cầu thang bộ 2 vế tại vị trí tầng 6 lên tầng 7:

  • Cấu tạo hình học: Cầu thang dạng bản trượt bê tông cốt thép có dầm cốn/dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới; kích thước bậc thang hợp lý đảm bảo độ dốc thoát hiểm.
  • Tải trọng tác dụng: Tĩnh tải bậc xây gạch, bản bê tông nghiêng, lớp ốp lát ceramic, vữa trát trần và lan can; hoạt tải sử dụng theo quy chuẩn công trình công cộng.
  • Tính toán cốt thép: Mô hình hóa bản thang và bản chiếu nghỉ như dầm gãy khúc chịu tải phân bố; xuất biểu đồ nội lực xác định mômen nhịp, mômen gối để bố trí cốt thép chịu uốn và tính thép đai cho dầm chiếu nghỉ.

Chương 5: Tính toán và thiết kế khung trục 7

  • Sơ đồ hình học và sơ bộ tiết diện: Khung phẳng trục 7 gồm 4 cột chính (C1, C2, C3, C4) từ tầng 1 đến tầng 8 và tầng tum; kích thước tiết diện dầm khung và cột giảm dần theo chiều cao công trình.
  • Xác định tải trọng tác dụng lên khung:
    • Tĩnh tải: Trọng lượng kết cấu chịu lực, các lớp hoàn thiện sàn tầng 1, 2, 3-7, trọng lượng tường ngoài và tường ngăn xây truyền trực tiếp lên dầm.
    • Hoạt tải: Hoạt tải sử dụng các tầng truyền về dầm khung theo diện chịu tải.
    • Tải trọng gió: Tính toán áp lực gió tiêu chuẩn đẩy và hút theo phương X, phương Y dựa trên địa hình dạng B tại thành phố Vinh (vùng gió II-B, áp lực gió tiêu chuẩn $W_0 = 95 \text{ daN/m}^2$).
  • Phân tích nội lực và tính cốt thép: Thiết lập mô hình không gian 3D trên phần mềm kết cấu (ETABS/SAP2000), trích xuất nội lực khung phẳng trục 7, tiến hành tổ hợp tải trọng cơ bản 1 và cơ bản 2. Lập bảng tính cốt thép dọc, cốt đai cho từng đoạn dầm và tính toán thép cột C1, C2, C3, C4 chịu nén uốn xiên theo TCVN 5574:2018.

Chương 6: Thiết kế móng khung trục 7 (Móng 7E)

  • Đánh giá địa chất: Móng đặt trên nền địa chất phức tạp với lớp 2 là bùn sét dày 11,5 m. Do đó, phương án móng nông không khả thi; tác giả lựa chọn giải pháp móng sâu sử dụng cọc ép bê tông cốt thép đúc sẵn (hoặc cọc khoan nhồi so sánh lựa chọn cọc ép tiết diện $300 \times 300 \text{ mm}$ cắm vào tầng chịu lực lớp 4).
  • Tính toán móng M2 và M4:
    • Xác định sức chịu tải của cọc đơn theo vật liệu và theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền ($R_{cu}$).
    • Bố trí số lượng cọc trong đài móng, xác định kích thước mặt bằng đài móng M2, M4.
    • Kiểm tra lực truyền lên cọc lớn nhất ($P_{max} \le 1,2 R_c$) và cọc không bị nhổ ($P_{min} \ge 0$).
    • Kiểm tra nền đất theo trạng thái giới hạn II: kiểm tra ứng suất tại đáy khối móng quy ước, tính toán độ lún móng cọc ($S \le S_{gh} = 8 \text{ cm}$) và độ lún lệch giữa các móng.
    • Kiểm tra đài cọc theo trạng thái giới hạn I: kiểm tra điều kiện chọc thủng đài móng theo phương cột và phương cọc biên; tính toán lượng cốt thép đáy đài theo hai phương.

Chương 7: Dự toán chi phí xây dựng

Lập dự toán chi phí xây dựng phần thân công trình (tập trung vào tầng điển hình):

  • Đo bóc khối lượng chi tiết cho các công tác: bê tông cột/dầm/sàn, cốt thép các loại đường kính, cốp pha, xây tường gạch, trát tường, ốp lát gạch ceramic.
  • Lập bảng tiên lượng, xác định bảng đơn giá vật liệu đầu vào, đơn giá nhân công dự toán, chi phí máy thi công.
  • Tổng hợp bảng đơn giá chi tiết, đơn giá tổng hợp và bảng tổng hợp chi phí xây dựng hoàn thiện tầng 6 điển hình.

Chương 8: Lập biện pháp thi công phần thân

Thiết kế giải pháp công nghệ ván khuôn cho các cấu kiện bê tông cốt thép toàn khối:

  • Vật liệu sử dụng: Ván khuôn gỗ ép phủ phim Plycore EXTRA, hệ xà gồ đỡ bằng thép hộp mạ kẽm Hoa Sen, hệ thống cột chống đơn kim loại điều chỉnh chiều cao.
  • Tính toán cốp pha:
    • Cốp pha sàn: Tính toán khoảng cách xà gồ lớp trên, xà gồ lớp dưới, khoảng cách cột chống sàn và kiểm tra khả năng chịu lực, độ võng của ván đáy.
    • Cốp pha dầm chính và dầm phụ: Thiết kế ván đáy, ván thành dầm, khoảng cách sườn đứng, sườn ngang và cột chống chữ T đỡ dầm.
    • Cốp pha cột: Tính toán áp lực ngang của vữa bê tông tươi khi đổ và đầm, xác định khoảng cách sườn đứng, gông cột và bước bố trí ty neo chịu lực.
    • Cốp pha cầu thang 2 vế: Thiết kế hệ ván đáy bản nghiêng, cốn thang, ván thành bậc và cây chống đỡ dầm chiếu nghỉ/chiếu tới.

Chương 9: Thiết kế phương án thi công phần thân, chọn máy móc thiết bị thi công

  • Điều kiện mặt bằng & tổ chức thi công: Đánh giá nguồn cung ứng vật tư, đường vận chuyển nội bộ, nguồn cấp điện, nguồn nước thi công và biện pháp an toàn lao động.
  • Lựa chọn máy móc thi công chính:
    • Cần trục tháp: Chọn loại có bán kính quay và sức nâng đáp ứng việc vận chuyển cốt thép, ván khuôn lên cao trên toàn bộ mặt bằng $848,16 \text{ m}^2$.
    • Máy vận thăng chở hàng/người: Đảm bảo vận chuyển phụ trợ phục vụ công tác xây tô, hoàn thiện.
    • Thiết bị bê tông: Máy bơm bê tông công suất phù hợp chiều cao 32,1 m, kết hợp xe bồn trộn vận chuyển bê tông thương phẩm và máy đầm dùi, đầm bàn.
  • Quy trình kỹ thuật thi công: Đề ra chỉ dẫn kỹ thuật nghiệm thu công tác lắp dựng cốt thép, vệ sinh cốp pha, quy trình đổ và bảo dưỡng bê tông cột, bê tông dầm sàn đảm bảo tính toàn khối và chất lượng kết cấu.

Kết quả và đóng góp kỹ thuật

Kết quả kỹ thuật đạt được

  1. Hoàn thiện hồ sơ thiết kế kiến trúc: Thiết lập đầy đủ tổng mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt của công trình 9 tầng (32,1 m) với công năng văn phòng làm việc và nghiên cứu, hài hòa cảnh quan khuôn viên Đại học Vinh.
  2. Giải pháp kết cấu chịu lực an toàn, kinh tế:
    • Xác định được phương án sàn sườn toàn khối chiều dày $100 \text{ mm}$ tối ưu cho cả yêu cầu chịu lực và thi công.
    • Giải quyết trọn vẹn bài toán truyền tải trọng và phân tích nội lực hệ khung trục 7 chịu tác động đồng thời của tải trọng thẳng đứng và tải trọng gió vùng II-B.
    • Xử lý thành công điều kiện địa chất phức tạp (lớp bùn sét chảy dày 11,5 m) bằng hệ móng cọc ép bê tông cốt thép cắm sâu vào lớp cát thô chịu lực (lớp 4), đảm bảo các chỉ tiêu lún và độ lún lệch nằm trong giới hạn cho phép ($S < 8 \text{ cm}$).
  3. Giải pháp thi công khả thi: Tính toán định lượng cụ thể bước xà gồ, cột chống và gông ty neo cho hệ ván khuôn gỗ phủ phim Plycore EXTRA kết hợp thép hộp Hoa Sen, lựa chọn đồng bộ dây chuyền máy móc (cần trục tháp, máy bơm bê tông).

Đóng góp thực tiễn của đồ án

Đồ án đã ứng dụng tiêu chuẩn thiết kế bê tông cốt thép hiện hành TCVN 5574:2018 vào việc tính toán cấu kiện chịu uốn và nén lệch tâm, thay thế các quy trình tính toán cũ. Quy trình bóc tách khối lượng và dự toán tầng điển hình phản ánh sát thực tế thị trường xây dựng tại tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021–2022.

Hạn chế và phạm vi áp dụng

  • Phạm vi tính toán chọn lọc: Do giới hạn thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp, tác giả chỉ tập trung tính toán chi tiết một số cấu kiện đại diện (sàn tầng 7, dầm D7, D10, cầu thang bộ tầng 6-7, khung trục 7 và móng 7E), chưa triển khai tính toán chi tiết 100% các cấu kiện và các trục khung khác trên toàn bộ công trình.
  • Phần dự toán: Chỉ tập trung lập dự toán chi tiết cho phần thân tầng điển hình (tầng 6) thay vì toàn bộ tổng mức đầu tư dự án.
  • Phương pháp phân tích: Việc tính toán khung phẳng trục 7 được tách từ mô hình không gian, mô hình nền móng tính toán theo sơ đồ móng cọc đài cứng dựa trên khối móng quy ước theo giả thuyết quy phạm.

Giá trị tham khảo

Đồ án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng / Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng (chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp): Nắm bắt quy trình thực hiện một đồ án tốt nghiệp hoàn chỉnh từ kiến trúc (15%), kết cấu (60%) đến thi công và dự toán (25%).
  • Kỹ sư thiết kế kết cấu công trình: Tham khảo các bảng tính Excel mẫu và quy trình tra cứu, áp dụng tiêu chuẩn TCVN 5574:2018 trong tính toán sàn bản kê 4 cạnh, dầm liên tục nhiều nhịp, cột lệch tâm xiên và móng cọc ép qua tầng đất yếu.
  • Cán bộ kỹ thuật thi công: Tham khảo phương pháp tính toán kiểm tra hệ cốp pha phủ phim, xà gồ hộp kẽm và lựa chọn thiết bị nâng, bơm bê tông nhà cao tầng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình được xây dựng tại địa điểm nào và có quy mô chiều cao ra sao? Công trình tọa lạc tại số 182 Lê Duẩn, phường Trường Thi, TP. Vinh, tỉnh Nghệ An. Quy mô công trình gồm 9 tầng (8 tầng nổi và 1 tầng tum/mái), tổng chiều cao công trình là 32,1 m tính từ cốt $\pm 0,00$.

2. Chiều dày sàn tầng điển hình được lựa chọn là bao nhiêu và sử dụng cấp bền bê tông nào? Chiều dày sàn tầng điển hình (tầng 7) được lựa chọn thống nhất là $h_s = 10 \text{ cm}$ ($100 \text{ mm}$). Bê tông sử dụng cho toàn bộ kết cấu dầm, sàn, cột, móng có cấp độ bền B20 ($R_b = 11,5 \text{ MPa}$, $R_{bt} = 0,103 \text{ MPa}$).

3. Đặc điểm địa chất khu vực xây dựng có gì phức tạp và giải pháp móng nào được lựa chọn? Địa chất công trình có lớp thứ 2 là bùn sét màu xám đen ở trạng thái chảy dày tới 11,5 m với sức chịu tải rất yếu. Tác giả đã lựa chọn giải pháp móng sâu sử dụng móng cọc ép bê tông cốt thép đúc sẵn xuyên qua lớp bùn sét để cắm mũi cọc vào lớp số 4 (cát trung, thô lẫn sỏi thạch anh dày 10 m có sức chịu tải lớn).

4. Dầm phụ D7 trục E có chiều dài nhịp bao nhiêu và tiết diện chọn sơ bộ thế nào? Dầm phụ D7 trục E (nhịp 1-8) có nhịp dầm $L = 7,2 \text{ m}$, được sơ bộ kích thước tiết diện là $b \times h = 220 \times 500 \text{ mm}$.

5. Vật liệu cốp pha và xà gồ được tác giả tính toán lựa chọn trong phần thi công là loại nào? Tác giả sử dụng ván khuôn gỗ phủ phim Plycore EXTRA làm ván mặt, hệ xà gồ đỡ bằng thép hộp mạ kẽm Hoa Sen và hệ thống cột chống đơn bằng thép điều chỉnh chiều cao.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Nhà làm việc và nghiên cứu phát triển công nghệ cao – Đại học Vinh" của sinh viên Nguyễn Bá Dương đã hoàn thành đầy đủ khối lượng thiết kế theo đúng nhiệm vụ đào tạo kỹ sư Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp. Bản thuyết minh 181 trang cùng hệ thống bản vẽ đã thể hiện chi tiết giải pháp kiến trúc tân cổ điển, tính toán hệ kết cấu bê tông cốt thép toàn khối chịu lực theo tiêu chuẩn TCVN 5574:2018 và đề xuất biện pháp kỹ thuật thi công cốp pha, máy móc đồng bộ. Đây là đồ án kỹ thuật hoàn chỉnh, đáp ứng yêu cầu chuyên môn và có giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên khối ngành xây dựng.