Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp Khách sạn Hải Phòng 2014 - SV. Phùng Văn Thành

Tham khảo đồ án tốt nghiệp Khách sạn Hải Phòng 2014. Tài liệu gồm thuyết minh chi tiết, giải pháp thiết kế và xây dựng công trình tại quận Dương Kinh.

Trường đại học

Truong Dai hoc Dan lap Hai Phong

Chuyên ngành

Kien truc

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Do an tot nghiep

2014

99
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới Thiệu Chung Về Đồ Án Tốt Nghiệp Khách Sạn Hải Phòng

Đồ án tốt nghiệp khách sạn tại Dương Kinh, Hải Phòng là một công trình kiến trúc được thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển dịch vụ du lịch và lưu trú của thành phố. Hải Phòng, là thành phố duyên hải nằm ở hạ lưu sông Thái Bình với vị trí địa lý thuận lợi, đang trở thành một điểm đến du lịch quan trọng. Với diện tích tự nhiên 1.507,57 km² và dân số ngày càng tăng, nhu cầu về công trình khách sạn hiện đại trở nên cấp thiết. Dự án này không chỉ góp phần phát triển kinh tế mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch cho thành phố. Sự phát triển của nền kinh tế đô thị đòi hỏi phải xây dựng các cơ sở hạ tầng dịch vụ đạt chuẩn quốc tế.

1.1. Vị Trí Và Vai Trò Của Khách Sạn Trong Xã Hội Hiện Đại

Khách sạn không chỉ là nơi cung cấp dịch vụ lưu trú mà còn là trung tâm dịch vụ quan trọng trong cấu trúc đô thị. Tại Quận Dương Kinh, khách sạn đóng vai trò thúc đẩy phát triển du lịch, tạo việc làm và thu nhập cho cộng đồng địa phương. Với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu về công trình khách sạn chất lượng cao ngày càng tăng, giúp thành phố Hải Phòng hướng tới mục tiêu trở thành trung tâm dịch vụ hàng đầu của khu vực.

1.2. Bối Cảnh Phát Triển Quận Dương Kinh

Quận Dương Kinh được xác định là khu vực trọng điểm phát triển của Hải Phòng, dự báo sẽ có sự tăng nhanh chóng về mật độ dân cư và cơ sở hạ tầng. Theo quy hoạch, quận sẽ trở thành điểm sáng kinh tế với mô hình "cảng xanh, văn minh, hiện đại". Sự phát triển này tạo nền tảng tốt cho việc xây dựng các công trình dịch vụ hiện đại như khách sạn, đáp ứng tiêu chuẩn đô thị loại 1 cấp quốc gia.

II. Đặc Điểm Địa Lý Và Lợi Thế Của Hải Phòng

Hải Phòng là thành phố trực thuộc Trung ương với đường bờ biển dài 125km, sở hữu 5 cửa sông lớn (Bạch Đằng, Cửa Cấm, Lạch Tray, Văn Úc và sông Thái Bình). Vị trí địa lý chiến l略 này làm cho thành phố trở thành trung tâm giao thương quan trọng của vùng Bắc Bộ. Thành phố gồm 7 quận, 6 huyện ngoại thành và 2 huyện đảo với tổng mật độ dân số trung bình 1.218,78 người/km². Lợi thế địa lý và cơ sở hạ tầng phát triển tạo điều kiện thuận lợi để phát triển ngành dịch vụ du lịch và xây dựng công trình khách sạn chất lượng cao phục vụ nhu cầu lưu trú của du khách.

2.1. Lợi Thế Cảng Biển Và Giao Thương

Hải Phòng sở hữu cảng biển hiện đại kết nối với các đường hàng không quốc tế, tạo thuận lợi cho du lịch quốc tế. Vị trí chiến lược giữa các tỉnh thành (giáp Quảng Ninh, Hải Dương, Thái Bình) khiến thành phố trở thành điểm trung chuyển quan trọng. Sự phát triển của nền kinh tế dịch vụdu lịch yêu cầu phải có cơ sở lưu trú đạt chuẩn quốc tế để phục vụ khách du lịch và các nhà đầu tư.

2.2. Tiềm Năng Phát Triển Kinh Tế Xã Hội

Với nhu cầu tăng cao của khu dân cư mới phát triển, Quận Dương Kinh cần công trình dịch vụ hoàn chỉnh bao gồm khách sạn, nhà hàng, trung tâm hội nghị. Đồ án khách sạn góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộnâng cao chất lượng sống của cộng đồng địa phương, hỗ trợ mục tiêu phát triển bền vững của thành phố.

III. Phân Loại Hình Thức Khách Sạn Và Tiêu Chuẩn Thiết Kế

Để thiết kế đồ án khách sạn phù hợp, cần phân loại các loại hình khách sạn dựa trên tiêu chuẩn quốc tế. Khách sạn cao cấp (5 sao) cung cấp dịch vụ cao nhất với tiện nghi hoàn chỉnh, phục vụ khách du lịch sang trọng. Khách sạn hạng A và B (4-3 sao) phục vụ khách doanh nhân và du lịch thường xuyên. Khách sạn hạng C (2-1 sao) cung cấp dịch vụ cơ bản với giá phải chăng. Tiêu chuẩn thiết kế khách sạn bao gồm: quy mô phòng (50-200 phòng), diện tích phòng khách (20-50m²/phòng), không gian chung (hội trường, nhà hàng, sân thượng), và hệ thống an toàn cháy nổ đạt tiêu chuẩn quốc gia.

3.1. Tiêu Chuẩn Thiết Kế Kiến Trúc Khách Sạn

Quy chuẩn thiết kế khách sạn quy định về diện tích tối thiểu, chiều cao phòng (tối thiểu 2,7m), hệ thống thông gió, và độ cách âm. Phòng khách phải có cửa sổ tự nhiên với diện tích tối thiểu 10% diện tích sàn. Hành langcầu thang phải đảm bảo tiêu chuẩn an toàn. Công trình khách sạn cần trang bị hệ thống chữa cháy hiện đại, thang máy an toàn, và khu vực khách công cộng đầy đủ.

3.2. Yêu Cầu Chức Năng Và Tiện Nghi Dịch Vụ

Khách sạn hiện đại cần có phòng ăn, quầy tiếp tân, phòng hội nghịkhu vực giải trí. Tiện nghi phòng khách bao gồm phòng tắm đầy đủ, điều hòa không khí, TV, minibar. Không gian công cộng phải đảm bảo tính thông thoángthoải mái cho du khách. Hệ thống an ninh 24/24 và dịch vụ hỗ trợ là yếu tố quan trọng nâng cao chất lượng dịch vụ khách sạn.

IV. Ý Tưởng Và Giải Pháp Thiết Kế Đồ Án Khách Sạn Dương Kinh

Ý tưởng thiết kế cho đồ án khách sạn tại Dương Kinh tập trung vào việc tối ưu hóa không gian trên diện tích đất hạn chế nhưng có diện tích sàn xây dựng lớn. Sử dụng kiến trúc nhà cao tầng (15-25 tầng) giúp tăng diện tích sàn từ 20-80% so với nhà nhiều tầng truyền thống. Giải pháp thiết kế bao gồm: tích hợp thương mại dưới đất, phòng khách từ tầng 3-20, tiện ích chung tại các tầng cao (hồ bơi, gym, spa). Thiết kế bền vững với hệ thống xử lý nước mưa, năng lượng tái tạo giúp giảm chi phí vận hànhbảo vệ môi trường. Công trình này không chỉ đáp ứng nhu cầu lưu trú mà còn tạo điểm nhấn kiến trúc cho khu vực Dương Kinh.

4.1. Khái Niệm Thiết Kế Và Mục Tiêu Chính

Đồ án khách sạn hướng tới mục tiêu xây dựng công trình dịch vụ hiện đại phục vụ du lịch Hải Phòng. Khái niệm thiết kế dựa trên nguyên tắc tối ưu hóa: tăng hiệu quả sử dụng đất, nâng cao chất lượng dịch vụ, bảo vệ môi trường. Công trình được thiết kế với kiến trúc đương đại kết hợp nét văn hóa địa phương, tạo nên điểm đến du lịch hấp dẫnnâng cao hình ảnh của thành phố Hải Phòng trên bản đồ du lịch quốc tế.

4.2. Giải Pháp Thiết Kế Bền Vững Và Hiệu Quả

Giải pháp thiết kế áp dụng công nghệ xanh: cách nhiệt chống nóng, hệ thống chiếu sáng tự nhiên giảm điện năng tiêu thụ. Vườn trên mái (rooftop garden) cải thiện môi trường sinh tháitạo không gian xanh cho du khách. Hệ thống quản lý thông minh (smart building) tối ưu hóa chi phí vận hành. Tiếp cận bền vững này giúp công trình khách sạn không chỉ đạt tiêu chuẩn quốc gia mà còn góp phần phát triển bền vững của thành phố Hải Phòng.

21/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Giới thiệu chung về thành phố Hải Phòng. Hải Phòng là thành phố duyên hải nằm ở hạ lưu của hệ thống sông Thái Bình thuộc đồng bằng sông Hồng có vị trí nằm trong khoảng từ 20035’ đến 210 01’ vĩ độ Bắc, và từ 106029’ đến 107005’ kinh độ Đông; phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh, phía Tây Bắc giáp tỉnh Hải Dương, phía Tây Nam giáp tỉnh Thái Bình và phía Đông là biển Đông với đường bờ biển dài 125km, nơi có 5 cửa sông lớn là Bạch Đằng, Cửa Cấm, Lạch Tray, Văn Úc và sông Thái Bình. Diện tích tự nhiên là 1.507,57 km2, dân số 1.3 ngàn người (tính đến 01/04/2009), mật độ dân số trung bình của thành phố là 1.218,78 người/km2, vào loại trung bình so với các tỉnh đồng bằng sông Hồng. Hải Phòng ngày nay là thành phố trực thuộc Trung ương - là đô thị loại 1 cấp quốc gia gồm 7 quận (Ngô Quyền, Hồng Bàng, Lê Chân, Dương Kinh, Đồ Sơn, Kiến An và Hải An), 6 huyện ngoại thành (Thuỷ Nguyên, Hải An, An Lão, Kiến Thuỵ, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo) và 2 huyện đảo (Cát Hải, Bạch Long Vĩ) với 228 phường và thị trấn (70 phường, 10 thị trấn và 148 xã) .2 Định hƣớng phát triển Quận Dƣơng Kinh.

Theo quy hoạch, thành phố xác định: “Phát triển toàn diện kinh tế xã hội quận, phải phù hợp và góp phần thực hiện tốt các mục tiêu của toàn thành phố, đảm bảo yêu cầu kinh tế đô thị phát triển bền vững, dựa trên cơ sở khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, huy động tối đa mọi nguồn lực…”. Trên cơ sở này, mục tiêu tổng quát là xây dựng Dương Kinh thành một quận trọng điểm, có kinh tế xã hội vững mạnh, kết cấu hạ tầng đồng bộ, đáp ứng các tiêu chuẩn đô thị loại 1 cấp quốc gia; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân 4 trên địa bàn được cải thiện; môi trường sinh thái tự nhiên và xã hội được duy trì bền vững. Quận Dương Kinh là nơi được dự báo sẽ tăng nhanh chóng mật độ khu dân cư và đô thị. quận sẽ là một điểm sáng, cùng thành phố hướng tới mô hình “cảng xanh, văn minh, hiện đại, trung tâm dịch vụ, công nghiệp lớn có sức cạnh tranh cao…” Đáp ứng được điều đó cần thiết phải chuẩn bị tốt những nguồn nhân lực, huy động nguồn lực đầu tư và xây dựng cơ sở hạ tầng, dịch vụ xứng tầm.

Với những định hướng phát triển trên của thành phố Hải Phòng nói chung và Quận Dương Kinh nói riêng em đã chọn đề tài thiết kế Khách Sạn Hải Phòng nhằm góp phần nhỏ bé của mình, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hóa của quận Dương Kinh và thành phố Hải Phòng.3 Vị trí vai trò của khash sạn trong đời sống xã hội. Trước tình hình phát triển của toàn thành phố. Sự phát triển của kinh tế đô thị và tập trung dân số đã làm tăng thêm nhu cầu phát triển xây dựng, sự căng thẳng về đất đai xây dựng là mâu thuẫn chủ yếu, vì vậy con đường giải quyết ngoài việc mở rộng thích đáng ranh giới đô thị thì phải suy nghĩ đến việc trên một diện tích có hạn xây dựng được công trình tốt hơn, sử dụng được nhiều hơn. Căn cứ vào thực tiễn xây dựng một số đô thị ở Trung Quốc, trong khu ở xây dựng một số kiến trúc nhà cao tầng so với việc toàn bộ nhà nhiều tầng có thể tăng được từ 20% - 80% diện tích sàn, hiệu quả tiết kiệm tăng rõ rệt.

Căn cứ vào các đặc điểm của thành phố và khu vực xây dựng các công trình cao tầng có thể tạo được những hình dáng đẹp cho thành phố, một số kiến trúc cao tầng xuất hiện luôn luôn trở thành những cảnh quan và tiêu chí mới. 5 Điểm khác biệt của kiến trúc nhà cao tầng với nhà thấp tầng: Nhà cao tầng nhà chọc trời là công trình của khoa học và công nghệ cao từ thiết kế xây dựng đến vận hành công trình. Vì vậy, người ta coi việc sử dụng nhiều năng lượng trong tòa nhà này là đương nhiên. Năng lượng và ô nhiễm với nhau theo luật đồng tiến làm ảnh hưởng lớn đến môi trường sống.

Do đặc điểm chịu lực, tổ chức không gian kiến trúc thường theo kiểu hợp khối, bố cục chặt và đặc. Điều này thường gây khó khăn cho tổ chức thông gió tự nhiên không gian bên trong, chính vì vậy giải pháp sử dụng điều hòa gần như bắt buộc và duy nhất. Các tường có biên độ diện tích lớn gấp nhiều lần diện tích mái làm cho việc hấp thụ bức xạ mặt trời cao dù có thông gió tốt nhưng vẫn nóng bức do cơ thể chúng ta phải trao đổi nhiệt bằng bức xạ với các bề mặt có nhiệt độ cao. Trên tầng cao con người phải sống xa cây xanh, tạo sự ức chế về tâm lý cảnh quan thiên nhiên, bất tiện trong mọi sinh hoạt hàng ngày của con người.

Nước ta hiện nay có 14 triệu người sống trong đô thị, như vậy để thỏa mãn nhu cầu ở và làm việc của người dân ở đô thị phải có khoảng 250 – 350m2. Vì vậy, phát triển chiều cao là hướng đi tất yếu của đô thị. 6 PHẦN 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1. Khái niệm: Khách sạn là cơ sở lưu trú cơ bản trong hoạt động du lịch.

Tại đây đáp ứng các yêu cầu, dịch vụ về ăn uống, ngủ, vui chơi giải trí và các yêu cầu khác của khách du lịch. Khách sạn được xây dựng ở những vùng có tiềm năng phát triển du lịch hoặc tại các thành phố lớn, trên các trục đường giao thông thuận tiện cho khách qua lại và lưu trú. Khách sạn thường phục vụ khách đông vào những thời điểm nhất định: vào kì nghỉ hè, nghỉ đông, nghỉ tết, nghỉ cuối tuần… Hoạt động củakhách sạn có tính mùa rõ rệt. Hoạt động kinh doanh của khách sạn phản ánh 3 chức năng cơ bản: - Chức năng sản xuất vật chất, chế biến món ăn, thức uống phục vụ khách.

-Chức năng lưu thông hàng hóa, bán các sản phẩm của mình sản xuất ra hoặc bán các sản phẩm của các ngành khác sản xuất. -Tổ chức các hoạt động dịch vụ đáp ứng các nhu cầu sinh hoạt của con người bằng tiện nghi và điều kiện thuận lợi nhất. Hoạt động khách sạn gắn liền với số lượng khách lưu trú. Vì vậy khách sạn chỉ tồn tại và phát triển khi có nhu cầu du lịch tại một vùng hoặc một quốc gia.

Các lọai hình khách sạn. Một số loại hình khách sạn và chức năng của nó : a. Một số loại hình: HOTEL: Là loại hình khách sạn phổ biến và truyền thống hiện nay, chủ yếu phục vụ nhu cầu lưu trú và ăn uống của khách sạn. MOTEL: Là loại hình khách sạn nhỏ nằm trên các xa lộ lớn để khách đi xa có nơi lưu trú qua đêm, nghỉ ngơi sau cuộc hành trình.

Ngoài việc phục vụ nhu cầu ăn ở cho khách còn phục vụ dịch vụ xe cộ .Loại hình này có nhiều ở những nước phát triển. 7 BIỆT THỰ CHO THUÊ: Chủ yếu phục vụ nhu cầu ăn ở cho các thương nhân ,những gia đình có lượng ngưới đông và thời gian ở tương đối dài (từ 1 tuần trở lên). -Việc phân cấp khách sạn dựa theo 2 cách: Dựa theo tiêu chuẩn dịch vụ : Xét trên phương diện như : Tổng thể khách sạn ,diện tích phòng ở, trang thiết bị , dịch vụ phục vụ , khuôn viên khách sạn … thì khách sạn phân cấp theo sao từ 1 sao đến 5 sao. * Khách sạn 1 sao : Khách sạn đơn giản.

* Khách sạn 2 sao : Khách sạn trung bình , có dịch vụ phù hợp với yêu cầu du lịch. * Khách sạn 3 sao : Khách sạn có dịch vụ tốt ,phù hợp với nhu cầu du lịch trong và ngoài nước , đặc biệt là du lịch có tổ chức. * Khách sạn 4 sao : Khách sạn có dịch vụ từ tốt đến rất tốt, phù hợp với trình độ quốc tế và đáp ứng được mọi nhu cầu của khách du lịch trong và ngoài nước. * Khách sạn 5 sao : Khách sạn có dịch vụ hoàn hảo, từ rất tốt đến thượng hạng.

KHÁCH SẠN BURI AL ARAB KS.SYBARITE APEIRON YÊU CẦU TỐI THIỂU 8 ĐỐI VỚI TỪNG HẠNG Các chỉ tiêu 1 sao 2 sao 3 sao 4 sao 5 sao I. Yêu cầu về vị trí và kiến trúc Giao Giao Giao Giao Giao 1. Vị tri' thông thông thông thông thông thuận tiện thuận tiện thuận tiện thuận tiện thuận tiện Môi Môi Môi Môi Môi trƣờng trƣờng trƣờng trƣờng trƣờng cảnh cảnh cảnh cảnh cảnh quang quang quang quang quang đảm bảo đảm bảo sạch đẹp sạch đẹp. sạch đẹp vệ sinh vệ sinh Kiến trúc cá biệt,VLX Kiến trúc D cao Khách sạn Kiến trúc xây dựng Khách sạn cấp,chất có thiết kế xây dựng kiểu dáng có thiết kế lƣợng kiến trúc đẹp,các đẹp,các kiến trúc cao.Thiết kế tốt,trang VLXD VLXD tốt,có thể that đƣợc kiến trúc trí nội- tốt,nội chất lƣợng sử dụng thiết kế ngoại thất thất đƣợc cao,thiết thiết kế đẹp,trang với VLXD thiết kế kế nội thất mẫu.

nhã,toàn tốt. thích hợp. hợp cảnh đƣợc ly,đẹp. thiết kế thống nhất.

Quy mô khách Có tối Có toi Có tối Có tối Có tối sạn.(Số thiểu 10 thiểu 20 thiểu 50 thiểu 80 thiểu 100 lƣợng buồng buồng buồng buồng buồng buồng) Có sân Có Có Chậu cây chơi,chậu sân,vƣờn sân,vƣờn 4. Không đặt ơ có sân cây xanh o cây xanh ở cây xanh ở gian xanh những nơi vƣờn rộng những nơi những nơi những nơi công cộng. Có nơi gửi Có nơi gửi Có nơi gửi Nơi gửi xe Nơi gửi xe xe cho xe cho xe cho trong khu trong khu 5. Khu vực khách khách khách vực khách vực khách gửi xe ngòai khu ngòai khu ngòai khu sạn đủ cho sạn đủ cho vực khách vực khách vực khách 30% tổng 50% tổng sạn sạn sạn số buồng số buồng 6.

Các loại Các phòng Các phòng Các phòng Các phòng phòng ăn Phòng ăn ăn ăn ăn Au-A' ăn Au-Á uống Bar thuộc Bar thuộc Các phòng Các phòng Bar phòng ăn phòng ăn tiệc tiệc Phòng ăn Các phòng đặ sản ăn đặc sản Bar Bar Phòng làm Phòng làm Phòng làm Phòng làm Phòng làm 7. Khu phục việc của việc của việc của việc của việc của vụ hành giám giám giám giám giám chính đốc,phó đốc,phó đốc,phó đốc,phó đốc,phó giám đốc giám đốc giám đốc giám đốc giám đốc 10 Các phòng Các phòng nghiệp vụ nghiệp vụ Phòng tiếp Phòng tiếp Phòng tiếp chuyên chuyên khách.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ