PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Giới thiệu chung về thành phố Hải Phòng. Hải Phòng là thành phố duyên hải nằm ở hạ lưu của hệ thống sông Thái Bình thuộc đồng bằng sông Hồng có vị trí nằm trong khoảng từ 20035’ đến 210 01’ vĩ độ Bắc, và từ 106029’ đến 107005’ kinh độ Đông; phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh, phía Tây Bắc giáp tỉnh Hải Dương, phía Tây Nam giáp tỉnh Thái Bình và phía Đông là biển Đông với đường bờ biển dài 125km, nơi có 5 cửa sông lớn là Bạch Đằng, Cửa Cấm, Lạch Tray, Văn Úc và sông Thái Bình. Diện tích tự nhiên là 1.507,57 km2, dân số 1.3 ngàn người (tính đến 01/04/2009), mật độ dân số trung bình của thành phố là 1.218,78 người/km2, vào loại trung bình so với các tỉnh đồng bằng sông Hồng. Hải Phòng ngày nay là thành phố trực thuộc Trung ương - là đô thị loại 1 cấp quốc gia gồm 7 quận (Ngô Quyền, Hồng Bàng, Lê Chân, Dương Kinh, Đồ Sơn, Kiến An và Hải An), 6 huyện ngoại thành (Thuỷ Nguyên, Hải An, An Lão, Kiến Thuỵ, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo) và 2 huyện đảo (Cát Hải, Bạch Long Vĩ) với 228 phường và thị trấn (70 phường, 10 thị trấn và 148 xã) .2 Định hƣớng phát triển Quận Dƣơng Kinh.
Theo quy hoạch, thành phố xác định: “Phát triển toàn diện kinh tế xã hội quận, phải phù hợp và góp phần thực hiện tốt các mục tiêu của toàn thành phố, đảm bảo yêu cầu kinh tế đô thị phát triển bền vững, dựa trên cơ sở khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, huy động tối đa mọi nguồn lực…”. Trên cơ sở này, mục tiêu tổng quát là xây dựng Dương Kinh thành một quận trọng điểm, có kinh tế xã hội vững mạnh, kết cấu hạ tầng đồng bộ, đáp ứng các tiêu chuẩn đô thị loại 1 cấp quốc gia; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân 4 trên địa bàn được cải thiện; môi trường sinh thái tự nhiên và xã hội được duy trì bền vững. Quận Dương Kinh là nơi được dự báo sẽ tăng nhanh chóng mật độ khu dân cư và đô thị. quận sẽ là một điểm sáng, cùng thành phố hướng tới mô hình “cảng xanh, văn minh, hiện đại, trung tâm dịch vụ, công nghiệp lớn có sức cạnh tranh cao…” Đáp ứng được điều đó cần thiết phải chuẩn bị tốt những nguồn nhân lực, huy động nguồn lực đầu tư và xây dựng cơ sở hạ tầng, dịch vụ xứng tầm.
Với những định hướng phát triển trên của thành phố Hải Phòng nói chung và Quận Dương Kinh nói riêng em đã chọn đề tài thiết kế Khách Sạn Hải Phòng nhằm góp phần nhỏ bé của mình, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hóa của quận Dương Kinh và thành phố Hải Phòng.3 Vị trí vai trò của khash sạn trong đời sống xã hội. Trước tình hình phát triển của toàn thành phố. Sự phát triển của kinh tế đô thị và tập trung dân số đã làm tăng thêm nhu cầu phát triển xây dựng, sự căng thẳng về đất đai xây dựng là mâu thuẫn chủ yếu, vì vậy con đường giải quyết ngoài việc mở rộng thích đáng ranh giới đô thị thì phải suy nghĩ đến việc trên một diện tích có hạn xây dựng được công trình tốt hơn, sử dụng được nhiều hơn. Căn cứ vào thực tiễn xây dựng một số đô thị ở Trung Quốc, trong khu ở xây dựng một số kiến trúc nhà cao tầng so với việc toàn bộ nhà nhiều tầng có thể tăng được từ 20% - 80% diện tích sàn, hiệu quả tiết kiệm tăng rõ rệt.
Căn cứ vào các đặc điểm của thành phố và khu vực xây dựng các công trình cao tầng có thể tạo được những hình dáng đẹp cho thành phố, một số kiến trúc cao tầng xuất hiện luôn luôn trở thành những cảnh quan và tiêu chí mới. 5 Điểm khác biệt của kiến trúc nhà cao tầng với nhà thấp tầng: Nhà cao tầng nhà chọc trời là công trình của khoa học và công nghệ cao từ thiết kế xây dựng đến vận hành công trình. Vì vậy, người ta coi việc sử dụng nhiều năng lượng trong tòa nhà này là đương nhiên. Năng lượng và ô nhiễm với nhau theo luật đồng tiến làm ảnh hưởng lớn đến môi trường sống.
Do đặc điểm chịu lực, tổ chức không gian kiến trúc thường theo kiểu hợp khối, bố cục chặt và đặc. Điều này thường gây khó khăn cho tổ chức thông gió tự nhiên không gian bên trong, chính vì vậy giải pháp sử dụng điều hòa gần như bắt buộc và duy nhất. Các tường có biên độ diện tích lớn gấp nhiều lần diện tích mái làm cho việc hấp thụ bức xạ mặt trời cao dù có thông gió tốt nhưng vẫn nóng bức do cơ thể chúng ta phải trao đổi nhiệt bằng bức xạ với các bề mặt có nhiệt độ cao. Trên tầng cao con người phải sống xa cây xanh, tạo sự ức chế về tâm lý cảnh quan thiên nhiên, bất tiện trong mọi sinh hoạt hàng ngày của con người.
Nước ta hiện nay có 14 triệu người sống trong đô thị, như vậy để thỏa mãn nhu cầu ở và làm việc của người dân ở đô thị phải có khoảng 250 – 350m2. Vì vậy, phát triển chiều cao là hướng đi tất yếu của đô thị. 6 PHẦN 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1. Khái niệm: Khách sạn là cơ sở lưu trú cơ bản trong hoạt động du lịch.
Tại đây đáp ứng các yêu cầu, dịch vụ về ăn uống, ngủ, vui chơi giải trí và các yêu cầu khác của khách du lịch. Khách sạn được xây dựng ở những vùng có tiềm năng phát triển du lịch hoặc tại các thành phố lớn, trên các trục đường giao thông thuận tiện cho khách qua lại và lưu trú. Khách sạn thường phục vụ khách đông vào những thời điểm nhất định: vào kì nghỉ hè, nghỉ đông, nghỉ tết, nghỉ cuối tuần… Hoạt động củakhách sạn có tính mùa rõ rệt. Hoạt động kinh doanh của khách sạn phản ánh 3 chức năng cơ bản: - Chức năng sản xuất vật chất, chế biến món ăn, thức uống phục vụ khách.
-Chức năng lưu thông hàng hóa, bán các sản phẩm của mình sản xuất ra hoặc bán các sản phẩm của các ngành khác sản xuất. -Tổ chức các hoạt động dịch vụ đáp ứng các nhu cầu sinh hoạt của con người bằng tiện nghi và điều kiện thuận lợi nhất. Hoạt động khách sạn gắn liền với số lượng khách lưu trú. Vì vậy khách sạn chỉ tồn tại và phát triển khi có nhu cầu du lịch tại một vùng hoặc một quốc gia.
Các lọai hình khách sạn. Một số loại hình khách sạn và chức năng của nó : a. Một số loại hình: HOTEL: Là loại hình khách sạn phổ biến và truyền thống hiện nay, chủ yếu phục vụ nhu cầu lưu trú và ăn uống của khách sạn. MOTEL: Là loại hình khách sạn nhỏ nằm trên các xa lộ lớn để khách đi xa có nơi lưu trú qua đêm, nghỉ ngơi sau cuộc hành trình.
Ngoài việc phục vụ nhu cầu ăn ở cho khách còn phục vụ dịch vụ xe cộ .Loại hình này có nhiều ở những nước phát triển. 7 BIỆT THỰ CHO THUÊ: Chủ yếu phục vụ nhu cầu ăn ở cho các thương nhân ,những gia đình có lượng ngưới đông và thời gian ở tương đối dài (từ 1 tuần trở lên). -Việc phân cấp khách sạn dựa theo 2 cách: Dựa theo tiêu chuẩn dịch vụ : Xét trên phương diện như : Tổng thể khách sạn ,diện tích phòng ở, trang thiết bị , dịch vụ phục vụ , khuôn viên khách sạn … thì khách sạn phân cấp theo sao từ 1 sao đến 5 sao. * Khách sạn 1 sao : Khách sạn đơn giản.
* Khách sạn 2 sao : Khách sạn trung bình , có dịch vụ phù hợp với yêu cầu du lịch. * Khách sạn 3 sao : Khách sạn có dịch vụ tốt ,phù hợp với nhu cầu du lịch trong và ngoài nước , đặc biệt là du lịch có tổ chức. * Khách sạn 4 sao : Khách sạn có dịch vụ từ tốt đến rất tốt, phù hợp với trình độ quốc tế và đáp ứng được mọi nhu cầu của khách du lịch trong và ngoài nước. * Khách sạn 5 sao : Khách sạn có dịch vụ hoàn hảo, từ rất tốt đến thượng hạng.
KHÁCH SẠN BURI AL ARAB KS.SYBARITE APEIRON YÊU CẦU TỐI THIỂU 8 ĐỐI VỚI TỪNG HẠNG Các chỉ tiêu 1 sao 2 sao 3 sao 4 sao 5 sao I. Yêu cầu về vị trí và kiến trúc Giao Giao Giao Giao Giao 1. Vị tri' thông thông thông thông thông thuận tiện thuận tiện thuận tiện thuận tiện thuận tiện Môi Môi Môi Môi Môi trƣờng trƣờng trƣờng trƣờng trƣờng cảnh cảnh cảnh cảnh cảnh quang quang quang quang quang đảm bảo đảm bảo sạch đẹp sạch đẹp. sạch đẹp vệ sinh vệ sinh Kiến trúc cá biệt,VLX Kiến trúc D cao Khách sạn Kiến trúc xây dựng Khách sạn cấp,chất có thiết kế xây dựng kiểu dáng có thiết kế lƣợng kiến trúc đẹp,các đẹp,các kiến trúc cao.Thiết kế tốt,trang VLXD VLXD tốt,có thể that đƣợc kiến trúc trí nội- tốt,nội chất lƣợng sử dụng thiết kế ngoại thất thất đƣợc cao,thiết thiết kế đẹp,trang với VLXD thiết kế kế nội thất mẫu.
nhã,toàn tốt. thích hợp. hợp cảnh đƣợc ly,đẹp. thiết kế thống nhất.
Quy mô khách Có tối Có toi Có tối Có tối Có tối sạn.(Số thiểu 10 thiểu 20 thiểu 50 thiểu 80 thiểu 100 lƣợng buồng buồng buồng buồng buồng buồng) Có sân Có Có Chậu cây chơi,chậu sân,vƣờn sân,vƣờn 4. Không đặt ơ có sân cây xanh o cây xanh ở cây xanh ở gian xanh những nơi vƣờn rộng những nơi những nơi những nơi công cộng. Có nơi gửi Có nơi gửi Có nơi gửi Nơi gửi xe Nơi gửi xe xe cho xe cho xe cho trong khu trong khu 5. Khu vực khách khách khách vực khách vực khách gửi xe ngòai khu ngòai khu ngòai khu sạn đủ cho sạn đủ cho vực khách vực khách vực khách 30% tổng 50% tổng sạn sạn sạn số buồng số buồng 6.
Các loại Các phòng Các phòng Các phòng Các phòng phòng ăn Phòng ăn ăn ăn ăn Au-A' ăn Au-Á uống Bar thuộc Bar thuộc Các phòng Các phòng Bar phòng ăn phòng ăn tiệc tiệc Phòng ăn Các phòng đặ sản ăn đặc sản Bar Bar Phòng làm Phòng làm Phòng làm Phòng làm Phòng làm 7. Khu phục việc của việc của việc của việc của việc của vụ hành giám giám giám giám giám chính đốc,phó đốc,phó đốc,phó đốc,phó đốc,phó giám đốc giám đốc giám đốc giám đốc giám đốc 10 Các phòng Các phòng nghiệp vụ nghiệp vụ Phòng tiếp Phòng tiếp Phòng tiếp chuyên chuyên khách.