Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các hệ thống sản xuất công nghiệp và đời sống dân dụng, động cơ không đồng bộ (dị bộ) ba pha giữ vị trí chủ đạo và tiêu thụ ước tính khoảng 50% tổng lượng điện năng sản xuất toàn cầu. Loại máy điện này ngày càng được sử dụng để thay thế cho động cơ điện một chiều nhờ các đặc tính kỹ thuật vượt trội: kết cấu cơ khí đơn giản, chi phí chế tạo thấp, độ bền cơ học cao, khả năng vận hành chắc chắn và an toàn trong các môi trường khắc nghiệt, đồng thời có thể đấu nối trực tiếp vào lưới điện xoay chiều ba pha sẵn có. Tuy nhiên, động cơ dị bộ ba pha—đặc biệt là loại rotor lồng sóc—tồn tại nhược điểm kỹ thuật nghiêm trọng trong các quá trình quá độ: dòng điện khi khởi động trực tiếp rất lớn, thường gấp từ 4 đến 8 lần dòng điện định mức, trong khi hệ số công suất ban đầu lại rất thấp ($\cos\varphi_0 = 0{,}1 \div 0{,}2$), dẫn đến mômen khởi động bị suy giảm đáng kể. Dòng khởi động lớn gây sụt áp nghiêm trọng trên đường dây cấp điện, gây nhiễu loạn cho các phụ tải lân cận và sinh nhiệt lượng cao làm suy giảm tuổi thọ cách điện của máy điện.

Để khắc phục những hạn chế cơ bản này, đồ án tốt nghiệp kỹ sư ngành Điện Tự động Công nghiệp của sinh viên Đinh Đắc Quang (Mã sinh viên: 1612102010, Lớp: DC2001), dưới sự hướng dẫn của ThS. Đinh Thế Nam tại Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (giao ngày 08/10/2020, hoàn thành ngày 31/12/2020 theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015), đã thực hiện đề tài: "Các phương pháp khởi động động cơ dị bộ ba pha, ứng dụng bộ khởi động mềm của ABB trong việc khởi động động cơ".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đồ án được xác định cụ thể theo văn bản giao đề tài:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về cấu tạo, nguyên lý làm việc và các đặc tính vận hành cơ bản của động cơ dị bộ ba pha.
  2. Phân tích, so sánh các phương pháp khởi động động cơ dị bộ ba pha truyền thống (khởi động trực tiếp, khởi động gián tiếp dùng cuộn kháng, biến áp tự ngẫu, đổi nối sao – tam giác, động cơ rãnh sâu, động cơ hai rãnh).
  3. Nghiên cứu nguyên lý cấu tạo, giải thuật điều khiển và các chế độ làm việc của bộ khởi động mềm bán dẫn (Soft starter).
  4. Khảo sát các dòng thiết bị khởi động mềm của hãng ABB và ứng dụng vào thực tế truyền động công nghiệp.
  5. Thiết kế, tính chọn mạch động lực và mạch điều khiển cho hệ thống khởi động hai động cơ công suất 800kW sử dụng bộ khởi động mềm dòng PST của hãng ABB, tiến hành kiểm nghiệm và đánh giá chất lượng vận hành.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là động cơ không đồng bộ ba pha công suất vừa và lớn, các giải pháp kỹ thuật hạn chế dòng khởi động, và dòng thiết bị khởi động mềm PST của hãng ABB. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào bài toán điều khiển quá trình khởi động và dừng mềm cho các phụ tải công nghiệp nặng, cụ thể là hệ thống gồm hai động cơ điện xoay chiều ba pha có công suất 800kW.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết của đồ án được xây dựng dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ trong máy điện xoay chiều và nguyên lý biến đổi điện áp xoay chiều ba pha bằng linh kiện bán dẫn công suất (Thyristor).

Khi cung cấp nguồn điện xoay chiều ba pha tần số $f_1$ vào ba cuộn dây stator đặt lệch nhau một góc $120^\circ$ trong không gian, trong khe hở không khí sẽ hình thành từ trường quay với tốc độ đồng bộ $n_1 = n_{tt} = \frac{60f_1}{p}$ (với $p$ là số đôi cực từ). Từ trường quay quét qua các thanh dẫn của stator và rotor, cảm ứng nên sức điện động hiệu dụng được xác định theo công thức:

$$E_1 = 4{,}44 W_1 \Phi_1 f_1 k_{cd1}$$

$$E_2 = 4{,}44 W_2 \Phi_2 f_2 k_{cd2}$$

Trong đó, $W$ là số vòng dây, $\Phi$ là từ thông chính, $f$ là tần số và $k_{cd}$ là hệ số quấn dây. Do dây quấn rotor kín mạch, dòng điện cảm ứng $I_2$ xuất hiện và tương tác với từ trường quay sinh ra ngẫu lực điện từ kéo rotor quay cùng chiều từ trường với tốc độ $n < n_{tt}$. Sự chênh lệch tốc độ được biểu diễn qua hệ số trượt $s$:

$$s = \frac{n_{tt} - n}{n_{tt}} \times 100%$$

Tốc độ quay của trục động cơ được xác định qua biểu thức:

$$n = n_{tt}(1 - s) = \frac{60f_1}{p}(1 - s)$$

Về lý thuyết khởi động mềm, phương pháp được ứng dụng là điều áp xoay chiều ba pha sử dụng ba cặp Thyristor đấu song song ngược (antiparallel). Bằng cách điều khiển góc kích mở $\alpha$ của các van bán dẫn qua bộ vi xử lý 16 bit, trị số hiệu dụng của điện áp đặt lên đầu cực stator động cơ được tăng dần tuyến tính theo thời gian từ một giá trị đặt trước đến điện áp định mức, trong khi tần số nguồn điện lưới $f$ được giữ nguyên không đổi. Sự thay đổi điện áp dẫn đến việc giới hạn dòng điện khởi động và làm tăng dần mômen động cơ, tránh hiện tượng va đập cơ khí.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp phân tích lý thuyết và tổng hợp tài liệu kỹ thuật chuyên ngành máy điện, truyền động điện và điện tử công suất.
  • Phương pháp tính toán giải tích các thông số khởi động (dòng mở máy, sụt áp mạng điện, mômen khởi động, trở kháng tản) đối với các kết cấu rotor lồng sóc thường, rotor rãnh sâu và rotor hai rãnh.
  • Phương pháp thiết kế kỹ thuật công nghiệp: tính chọn khí cụ điện, thiết bị đóng cắt, dây dẫn và bộ khởi động mềm PST của hãng ABB cho hệ thống hai động cơ công suất 800kW dựa trên tài liệu kỹ thuật và catalog của nhà sản xuất.

Nguồn dữ liệu được trích xuất từ các giáo trình chuyên ngành máy điện, hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật ISO 9001:2015, dữ liệu thông số động cơ điện và tài liệu hướng dẫn kỹ thuật của thiết bị khởi động mềm ABB PST.

Thiết kế và triển khai

Hệ thống khởi động mềm được cấu trúc thành bốn khối chức năng chính nhằm thực thi quy luật điều áp trong giai đoạn khởi động và dừng máy:

  1. Mạch lực: Gồm 3 cặp Thyristor đấu song song ngược chiều mắc nối tiếp giữa nguồn lưới ba pha và các đầu cực stator động cơ. Mạch lực có chức năng trực tiếp điều chỉnh góc dẫn của dòng điện để biến thiên trị số hiệu dụng của điện áp cấp cho động cơ. Đi kèm mạch lực là một contactor bypass đấu song song với các cặp Thyristor. Khi động cơ đã đạt tốc độ định mức ở chế độ xác lập, contactor bypass sẽ đóng lại để dẫn dòng trực tiếp từ lưới, ngắt xung điều khiển Thyristor nhằm giảm tổn hao nhiệt và tăng độ bền cho linh kiện bán dẫn.
  2. Mạch điều khiển phát xung: Tiếp nhận tín hiệu điều khiển từ bộ vi điều khiển, tạo ra chuỗi xung kích có độ rộng và góc kích $\alpha$ thích hợp gửi tới cực điều khiển Gate của các Thyristor.
  3. Mạch vi điều khiển: Trang bị bộ vi xử lý 16 bit đảm nhận các chức năng: đo lường các thông số dòng điện và điện áp thời gian thực; tạo điện áp điều khiển theo thuật toán khởi động tuyến tính (Start Ramp), khởi động xung kích (Kick Start) hoặc giám sát giới hạn dòng điện; quản lý các thuật toán bảo vệ quá tải, mất pha và kích đóng ngắt contactor bypass.
  4. Giao diện người dùng: Bàn phím thao tác và màn hình hiển thị tại mặt tủ điều khiển, cho phép cài đặt các thông số vận hành (thời gian tăng tốc, thời gian dừng, điện áp khởi đầu, ngưỡng giới hạn dòng điện) và giám sát trạng thái hoạt động.
Khối chức năng Thành phần cấu tạo chính Vai trò kỹ thuật trong hệ thống
Mạch lực 3 cặp Thyristor song song ngược, contactor bypass Điều biến trị số hiệu dụng điện áp Stator; nối trực tiếp lưới khi xác lập
Phát xung Mạch cách ly, mạch khuếch đại xung kích Gate Định hình và phân phối xung mở van Thyristor theo góc $\alpha$
Vi điều khiển Bộ vi xử lý 16 bit, cổng I/O, mạch đo lường Tính toán giải thuật điều khiển (Ramp/Kick/Current Limit), bảo vệ sự cố
Giao diện Màn hình hiển thị, bàn phím số Thiết lập tham số vận hành, hiển thị trạng thái và lỗi hệ thống

Trong đồ án, tác giả triển khai thiết kế hệ thống cho phụ tải gồm hai động cơ điện dị bộ ba pha có cùng công suất định mức 800kW. Hệ thống sử dụng bộ khởi động mềm dòng PST của hãng ABB. Mạch động lực được thiết kế cho phép bộ khởi động mềm phục vụ khởi động tuần tự cho từng động cơ: sau khi động cơ thứ nhất được khởi động mềm đạt tốc độ định mức, contactor bypass của động cơ này đóng lại chuyển sang chạy trực tiếp với lưới; bộ khởi động mềm tiếp tục được điều khiển chuyển mạch để khởi động cho động cơ thứ hai. Mạch điều khiển tích hợp đầy đủ các liên động cơ điện, hệ thống rơ le trung gian, nút bấm điều khiển Start/Stop, cụm chỉ thị đèn báo và hệ thống bảo vệ liên động chống đóng đồng thời các nhánh mạch xung đột.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Động cơ dị bộ ba pha

Chương 1 trình bày tổng quan lý thuyết về cấu tạo, nguyên lý làm việc và phạm vi ứng dụng của động cơ không đồng bộ ba pha trong công nghiệp.

  • Cấu tạo: Máy điện gồm hai phần cơ bản là Stator (phần tĩnh) và Rotor (phần quay), ngăn cách bởi khe hở không khí.
    • Lõi thép Stator được ghép từ các lá thép kỹ thuật điện có chiều dày $0{,}3 \div 0{,}5\text{ mm}$, phủ cách điện hai mặt để triệt tiêu dòng điện xoáy Fuco. Rãnh Stator dạng vành khăn, đục số rãnh khác với số rãnh Rotor nhằm giảm thiểu dao động từ thông. Vỏ máy chế tạo bằng gang đúc hoặc gang thép có gân tản nhiệt và hộp đấu dây.
    • Rotor gồm hai dạng kết cấu: Rotor dây quấn (sử dụng dây quấn ba pha cách điện đặt trong rãnh, ba đầu cuối nối chung bên trong, ba đầu đầu nối ra ba vành trượt đặt trên trục máy để liên kết với mạch ngoài qua chổi than) và Rotor lồng sóc (các thanh dẫn bằng nhôm hoặc đồng thau đặt trong rãnh, hai đầu nối ngắn mạch bằng hai vòng ngắn mạch đúc liền, không cần lớp cách điện giữa thanh dẫn và lõi thép).
  • Nguyên lý hoạt động và hệ số trượt: Tác giả phân tích tương tác giữa từ trường quay của Stator ($n_{tt}$) với dòng điện cảm ứng trong Rotor ($I_2$). Dòng $I_2$ tạo ra từ trường quay của Rotor với tốc độ đối với Rotor là $n_{tt2} = s \cdot n_{tt}$; do đó tốc độ của từ trường Rotor đối với một điểm cố định trên Stator chính bằng $n_{tt2} + n = s \cdot n_{tt} + n_{tt}(1 - s) = n_{tt}$. Như vậy, từ trường Rotor và từ trường Stator quay đồng tốc trong không gian, tạo ra mômen quay điện từ ổn định.
  • Ứng dụng và xu hướng phát triển: Động cơ không đồng bộ tiêu thụ khoảng 50% điện năng sản xuất, trong đó 75% đến 80% hệ thống truyền động làm việc ở chế độ tốc độ không đổi. Văn bản đề cập đến bước phát triển từ điều khiển liên tục sang điều khiển vector (tách độc lập điều khiển từ thông và mômen như máy điện một chiều) nhờ vi xử lý và định hướng tích hợp mạng neural, logic mờ.

Chương 2: Các phương pháp khởi động động cơ dị bộ ba pha

Nội dung chương 2 tập trung khảo sát chi tiết các phương pháp mở máy truyền thống áp dụng cho động cơ dị bộ ba pha, bao gồm khởi động trực tiếp và các giải pháp khởi động gián tiếp.

  • Khởi động trực tiếp: Đóng thẳng Stator vào lưới điện qua cầu dao hoặc contactor. Dòng mở máy rất lớn $I_{kđ} = (4 \div 8) I_{đm}$ do lúc bắt đầu quay $s=1$ (tương đương ngắn mạch), nhưng mômen mở máy nhỏ do $\cos\varphi_0$ chỉ đạt $0{,}1 \div 0{,}2$. Phương pháp này chỉ áp dụng khi nguồn điện có công suất lớn hơn rất nhiều so với động cơ và phụ tải khởi động nhẹ (máy khoan, máy cắt, máy cưa nhỏ).
  • Khởi động gián tiếp cho Rotor dây quấn: Mắc thêm điện trở phụ vào mạch Rotor qua vành trượt nhằm giảm dòng mở máy đồng thời tăng mômen khởi động ban đầu.
  • Khởi động gián tiếp cho Rotor lồng sóc:
    • Phương pháp giảm điện áp: Dùng cuộn kháng nối tiếp vào mạch Stator; dùng máy biến áp tự ngẫu để hạ áp cấp vào động cơ; dùng phương pháp đổi nối sao – tam giác ($Y-\Delta$) cho các động cơ vận hành bình thường ở chế độ tam giác.
    • Phương pháp thay đổi tần số nguồn cấp.
    • Động cơ có kết cấu đặc biệt: Khởi động động cơ rãnh sâu và động cơ hai rãnh.
      • Với động cơ lồng sóc rãnh sâu, chiều cao rãnh $h$ gấp $15 \div 20$ lần chiều rộng $b$. Tác giả thiết lập độ dẫn từ thông tản của lớp thứ $k$: $$\lambda_k = \frac{\mu h_k l}{b} = c h_k$$ Điện kháng tản của mỗi lớp là: $$X_k = \omega_2 L_k = c_k f_2$$ Khi mới đóng điện, tần số rotor bằng tần số lưới ($f_2 = f_1$), điện kháng tản $X_k \gg R_k$, từ thông tản ở đáy rãnh lớn nhất khiến dòng điện bị đẩy dồn lên bề mặt trên của rãnh thanh dẫn. Hiện tượng hiệu ứng bề mặt này làm giảm tiết diện dẫn điện hiệu dụng, tương đương việc tăng điện trở mạch rotor, giúp dòng mở máy giảm và tăng mômen khởi động đạt $M_{kđ} = (1{,}2 \div 1{,}6) M_{đm}$.
      • Với động cơ hai rãnh: Rãnh trên có điện trở lớn đóng vai trò thanh khởi động; rãnh dưới có điện kháng lớn đảm nhận chức năng dẫn dòng khi động cơ đạt tốc độ làm việc xác lập.
Phương pháp khởi động Đặc điểm dòng khởi động Đặc điểm mômen khởi động Thiết bị sử dụng Phạm vi ứng dụng
Trực tiếp (DOL) Rất cao: $(4 \div 8) I_{đm}$ Thấp: $\cos\varphi_0 = 0{,}1 \div 0{,}2$ Cầu dao, Aptomat, Contactor Động cơ công suất nhỏ, tải nhẹ
Nối sao – tam giác ($Y-\Delta$) Giảm $\sqrt{3}$ lần dòng dây Giảm 3 lần mômen 3 Contactor, rơ le thời gian Động cơ làm việc bình thường ở $\Delta$
Biến áp tự ngẫu Giảm theo bình phương tỉ số áp Giảm theo bình phương tỉ số áp Máy biến áp tự ngẫu, bộ đổi nối Động cơ công suất trung bình và lớn
Rotor lồng sóc rãnh sâu Giảm do hiệu ứng dồn dòng Cao: $M_{kđ} = (1{,}2 \div 1{,}6) M_{đm}$ Không cần thiết bị mạch ngoài Tải nặng, cần cẩu, máy nâng
Rotor dây quấn Giảm nhờ điện trở phụ Tăng cao theo điện trở phụ Biến trở mở máy, chổi than/vành trượt Tải nặng, cần mômen mở máy lớn

Chương 3: Tìm hiểu ứng dụng bộ khởi động mềm của ABB trong việc khởi động động cơ

Chương này đi sâu vào phân tích cấu trúc, nguyên lý điều khiển bán dẫn và triển khai thiết kế hệ thống khởi động mềm ABB PST trong công nghiệp.

  • Nguyên lý và các chế độ làm việc của bộ khởi động mềm:
    • Chế độ Mode 1 (Start Ramp): Điện áp cấp vào động cơ tăng dần từ giá trị ban đầu qua ba giai đoạn: Giai đoạn 1 tăng chậm từ thời điểm 0 đến $T_1$ để thắng mômen cản ban đầu; Giai đoạn 2 từ $T_1$ đến $T_2$ tăng nhanh đến điện áp định mức; Giai đoạn 3 khi đạt tốc độ định mức, contactor bypass đóng vào lưới và ngắt xung điều khiển Thyristor.
    • Chế độ Mode 2 (Kick Start): Áp dụng cho các tải có quán tính lớn, mômen cản tĩnh cao. Hệ thống cấp một xung điện áp lớn trong khoảng thời gian ngắn $T_1$ để bứt phá mômen cản tĩnh, sau đó điện áp hạ xuống mức ban đầu rồi tăng dần đều tương tự Mode 1.
    • Chế độ Mode 3 (Khởi động có giám sát dòng): Điện áp tăng dần nhưng liên tục so sánh dòng điện phản hồi với giá trị ngưỡng cài đặt trước. Nếu dòng thực tế vượt ngưỡng tới hạn, góc mở Thyristor được giữ nguyên để kẹp dòng không tăng tiếp; khi dòng hạ dưới ngưỡng, điện áp tiếp tục tăng đến định mức.
    • Chế độ dừng mềm (Soft Stop): Khi có lệnh dừng, contactor bypass mở ra, hệ thống phát xung điều khiển Thyristor giảm dần điện áp đặt lên động cơ trong khoảng thời gian $t$, triệt tiêu các tác động sốc cơ khí và hiện tượng búa nước trong hệ thống đường ống.
  • Ứng dụng thực tế của bộ khởi động mềm ABB: Đồ án phân tích các cấu hình ứng dụng cho các dạng phụ tải điển hình: quạt ly tâm, máy bơm, hệ thống làm mát/hút bụi bằng không khí, và hệ thống băng tải nặng.
  • Thiết kế hệ thống cho hai động cơ 800kW: Tác giả trình bày sơ đồ nguyên lý mạch động lực, tính chọn các phần tử đóng cắt bảo vệ, sơ đồ mạch điều khiển và tiến hành kiểm nghiệm đánh giá hoạt động của bộ khởi động mềm PST (ABB) điều khiển luân phiên hai động cơ tải nặng 800kW.

Kết quả và đóng góp

Đồ án đã tổng hợp và giải quyết các bài toán kỹ thuật đặt ra trong nhiệm vụ tốt nghiệp với các kết quả cụ thể:

  • Phân tích và lượng hóa các thông số vận hành của các phương pháp khởi động: chỉ ra dòng khởi động trực tiếp đạt $(4 \div 8) I_{đm}$, hệ số công suất mở máy thấp $\cos\varphi_0 = 0{,}1 \div 0{,}2$, và khả năng tăng mômen của động cơ rãnh sâu đạt $M_{kđ} = (1{,}2 \div 1{,}6) M_{đm}$.
  • Làm rõ cấu trúc 4 khối và thuật toán điều khiển của bộ khởi động mềm sử dụng vi xử lý 16 bit kết hợp 3 cặp van Thyristor đấu song song ngược chiều; phân loại chi tiết 4 chế độ vận hành bao gồm Start Ramp, Kick Start, giám sát dòng giới hạn (Current Limit) và dừng mềm (Soft Stop).
  • Thiết kế hoàn chỉnh giải pháp mạch động lực và mạch điều khiển ứng dụng bộ khởi động mềm dòng PST của ABB cho hệ thống hai động cơ điện xoay chiều ba pha có công suất lớn 800kW, tích hợp chức năng chuyển mạch liên động và contactor bypass bảo vệ van.
  • So với các nghiên cứu trước đây chỉ dừng lại ở phân tích lý thuyết khởi động truyền thống hoặc khảo sát biến tần đơn thuần, đồ án đã đưa ra phương án kỹ thuật cụ thể ứng dụng khởi động mềm bán dẫn cho phụ tải công suất rất lớn (800kW), giúp tối ưu hóa chi phí đầu tư ban đầu so với việc lắp đặt biến tần cho từng động cơ mà vẫn đảm bảo an toàn tuyệt đối cho lưới điện phân phối.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên các phân tích kỹ thuật trong văn bản, đồ án ghi nhận một số hạn chế nội tại của giải pháp:

  • Phương pháp khởi động mềm điều áp bằng Thyristor chỉ can thiệp vào quá trình quá độ (khởi động và dừng máy), tần số điện áp không thay đổi theo nguồn lưới, do đó thiết bị không có khả năng điều chỉnh tốc độ động cơ trong suốt quá trình làm việc xác lập như biến tần.
  • Dạng sóng điện áp và dòng điện sau quá trình điều áp bằng phương pháp cắt pha Thyristor không còn dạng sin chuẩn; góc mở van càng lớn thì độ méo dạng sóng càng cao, sinh ra các sóng hài bậc cao tác động ngược trở lại nguồn điện và gây phát nhiệt phụ trong cuộn dây động cơ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo được mở ra từ phạm vi đề tài bao gồm việc nghiên cứu bổ sung các bộ lọc tích cực hoặc mạch lọc sóng hài thụ động ở đầu cực mạch lực bộ khởi động mềm, đồng thời phát triển các giải pháp tích hợp điều khiển vector, mạng neural hoặc logic mờ để tối ưu hóa góc kích mở van bán dẫn trong các hệ truyền động phức tạp.

Giá trị tham khảo

Đồ án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo kỹ thuật hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Điện, Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa, Điện Tự động Công nghiệp phục vụ cho các học phần Máy điện, Truyền động điện, Khí cụ điện và Điện tử công suất.
  • Kỹ sư thiết kế và vận hành trạm điện công nghiệp tham khảo giải pháp xây dựng hệ thống khởi động mềm cho các động cơ công suất lớn (như động cơ 800kW trong các nhà máy xi măng, trạm bơm nước thô, quạt hút lò nung, dây chuyền băng tải khai khoáng).
  • Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu gồm: phần phân tích giải tích hiệu ứng mặt ngoài của động cơ rãnh sâu và động cơ hai rãnh tại Chương 2; sơ đồ thiết kế nguyên lý điều khiển chuyển mạch liên động cho bộ khởi động mềm PST của ABB tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao khởi động trực tiếp động cơ dị bộ ba pha rotor lồng sóc lại sinh ra dòng điện mở máy lớn nhưng mômen mở máy ban đầu lại rất nhỏ?
Khi cấp điện áp định mức trực tiếp vào Stator lúc Rotor đang đứng yên ($n=0$, hệ số trượt $s=1$), động cơ hoạt động ở trạng thái tương đương với chế độ ngắn mạch của máy biến áp, làm xuất hiện dòng điện quá độ gấp 4 đến 8 lần dòng định mức. Dù dòng điện rất lớn, hệ số công suất ban đầu của động cơ lại rất nhỏ ($\cos\varphi_0$ chỉ đạt từ 0,1 đến 0,2); đồng thời dòng điện lớn làm sụt áp trên đường dây cấp nguồn dẫn đến từ thông chính bị suy giảm, khiến cho mômen điện từ mở máy sinh ra bị suy giảm theo.

2. Kết cấu rãnh sâu của Rotor lồng sóc làm tăng mômen khởi động lên $(1{,}2 \div 1{,}6) M_{đm}$ dựa trên hiện tượng vật lý nào?
Rãnh sâu có chiều cao rãnh gấp 15 đến 20 lần chiều rộng rãnh. Độ dẫn từ thông tản tăng dần từ miệng rãnh xuống đáy rãnh. Khi mới mở máy, tần số dòng điện Rotor bằng tần số nguồn điện lưới ($f_2 = f_1$), dẫn đến điện kháng tản ở phần đáy rãnh rất lớn ($X_k \gg R_k$). Dòng điện bị dồn lên lớp trên sát miệng rãnh nơi có tổng trở nhỏ hơn (hiệu ứng mặt ngoài). Hiện tượng dồn dòng này làm thu hẹp diện tích dẫn điện hiệu dụng của thanh dẫn, tương đương việc đưa một điện trở phụ vào mạch Rotor, giúp giảm dòng khởi động và nâng cao mômen mở máy lên mức $1{,}2 \div 1{,}6$ lần mômen định mức.

3. Khối mạch lực của bộ khởi động mềm ABB hoạt động như thế nào trong suốt chu trình từ lúc khởi động đến khi vận hành ổn định?
Mạch lực sử dụng 3 cặp Thyristor đấu song song ngược chiều nhau trên ba pha để điều áp xoay chiều bằng cách thay đổi góc mở $\alpha$. Trong quá trình khởi động, góc mở van được điều khiển để tăng dần trị số hiệu dụng của điện áp đặt lên Stator. Khi tốc độ động cơ đạt giá trị định mức và chuyển sang chế độ làm việc xác lập, bộ vi xử lý phát lệnh đóng contactor bypass đấu song song với các cặp Thyristor để nối động cơ trực tiếp vào lưới điện, đồng thời ngắt toàn bộ xung kích mở van nhằm triệt tiêu tổn hao phát nhiệt trên linh kiện bán dẫn.

4. Chế độ Kick Start (Mode 2) trong bộ khởi động mềm được áp dụng cho loại tải nào và nguyên lý cấp điện áp diễn ra ra sao?
Kick Start là chế độ được áp dụng cho các hệ truyền động có quán tính tải lớn hoặc có mômen cản tĩnh ban đầu cao (như băng tải chở nặng, máy nghiền). Ở chế độ này, bộ điều khiển cấp một xung điện áp có biên độ lớn vào động cơ trong một khoảng thời gian ngắn $T_1$ đủ để thắng lực ma sát tĩnh ban đầu. Ngay sau thời điểm $T_1$, điện áp được hạ xuống mức xuất phát điểm thông thường rồi tăng dần đều theo quy luật dốc tuyến tính đến giá trị định mức.

5. Trong đồ án, bộ khởi động mềm PST của hãng ABB được tác giả thiết kế phục vụ cho đối tượng phụ tải có thông số như thế nào?
Bộ khởi động mềm dòng PST của hãng ABB được tác giả ứng dụng và tính toán thiết kế để phục vụ khởi động cho hệ thống gồm hai động cơ điện xoay chiều ba pha có công suất định mức 800kW, thông qua mạch động lực chuyển mạch luân phiên và mạch điều khiển tích hợp liên động an toàn.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Đinh Đắc Quang đã hoàn thành trọn vẹn các mục tiêu nghiên cứu về lý thuyết máy điện dị bộ ba pha, phân tích hệ thống các phương pháp mở máy truyền thống và làm sáng tỏ nguyên lý vận hành của thiết bị khởi động mềm bán dẫn. Đề tài đã hiện thực hóa việc tính toán thiết kế mạch động lực và điều khiển ứng dụng bộ khởi động mềm ABB dòng PST cho hai động cơ công suất lớn 800kW, giải quyết triệt để bài toán sụt áp lưới và xung kích cơ khí trong vận hành công nghiệp. Công trình mang tính thực tiễn cao, đóng góp một phương án thiết kế chuẩn xác và là tài liệu kỹ thuật có giá trị tham khảo tin cậy cho sinh viên cũng như kỹ sư ngành Điện Tự động hóa.