CHƯƠNG I: CHỌN THÔNG SỐ TÍNH TOÁN VÀ KẾT CẤU BAO CHE 1. Giới thiệu chung: 1. Chọn thông số tính toán trong và ngoài công trình: 1. Các số liệu về không khí bên ngoài công trình của tỉnh Lai Châu: Lấy theo quy chuẩn Việt Nam 02:2009/BXD (QCVN02:2009/BXD) Mùa hè (lấy vào tháng 8): - Nhiệt độ tính toán ngoài nhà vào mùa hè là nhiệt độ tối cao trung bình của tháng nóng nhất là: 320C (Tra bảng 2.3 QCVN02:2009/BXD) - Độ ẩm tương đối của không khí: 86,7% (Tra bảng 2.10 QCVN02:2009/BXD) - Vận tốc gió trung bình tháng nóng nhất là: 0,7 m/s (Tra bảng 2.15 QCVN02:2009/BXD) - Hướng gió chủ đạo của tháng nóng nhất là: Nam với tần suất xuất hiện là 11,7 (Tra bảng 2.16 QCVN02:2009/BXD) Mùa đông (lấy vào tháng 1): - Nhiệt độ tính toán ngoài nhà vào mùa đông là nhiệt độ tối thấp trung bình của tháng lạnh nhất là: 13,60C (Tra bảng 2.4 QCVN02:2009/BXD) - Độ ẩm tương đối của không khí: 81,1% (Tra bảng 2.10 QCVN02:2009/BXD) - Vận tốc gió trung bình tháng nóng nhất là: 1,1 m/s (Tra bảng 2.15 QCVN02:2009/BXD) - Hướng gió chủ đạo của tháng lạnh nhất là: Bắc với tần suất xuất hiện là 13,3 (Tra bảng 2.Chọn thông số trong công trình: - Nhiệt độ tính toán trong nhà vào mùa hè lấy cao hơn nhiệt độ tính toán ngoài nhà vào mùa hè từ 2-5 0C.
Nhưng không được quá 350C, vận tốc v=1,5m/s. => được lấy bằng nhiệt độ tính toán ngoài nhà vào mùa hè cộng thêm (2 3)0C. Nên: = = 32 + 2,4 = 340C - Nhiệt độ tính toán trong nhà vào mùa đông lấy = 20 – 24 oC. => Nên ta chọn: = 20 o C, vận tốc gió v=0,6 m/s.
- Đối với trong nhà thì độ ẩm tối ưu là �=60-75% nên ta chọn �=70%. Bảng tóm tắt các thông số khí hậu bên ngoài Ngoài nhà Trong nhà Page | 5 ĐỒỒ ÁN THỒNG GIÓ GVHD: TS. NGYUYỄỄN HUY TIỄẾN Tntt V φ Tttt V φ Thông số (ºC) (m/s) (%) (ºC) (m/s) (%) Mùa 13,6 1,1 81,1 20 0,6 70 Đông Mùa Hè 32 0,7 86,7 34 1,5 70 1. Chọn kết cấu tính toán và hệ thông truyền nhiệt k: 1.
Cấu tạo kết cấu bao che: Hình 1.1 :Kết cấu của tường - Lớp 1: Vữa xi măng Dày δ1 = 15 mm = 0,015 m. Hệ số dẫn nhiệt: 1 = 0,93(w/mK) - Lớp 2: Khối xây gạch. Hệ số dẫn nhiệt: 2 = 0,81(w/mK). - Lớp 3: Vữa xi măng giống lớp 1.
Hệ số dẫn nhiệt: 3 = 0,93(w/mK). Cửa sổ, cửa mái bằng kính xây dựng. - Hệ số dẫn nhiệt: k = 0,76(w/mK). Cửa đi sử dụng vật liệu bằng tôn: - Dày δt = 0,002 m.
- Hệ số dẫn nhiệt: t = 58(w/mK). Page | 6 ĐỒỒ ÁN THỒNG GIÓ GVHD: TS. NGYUYỄỄN HUY TIỄẾN Mái che: mái 1 lớp làm bằng tôn - Dày δm = 0,004 m - Hệ số dẫn nhiệt: m = 50(w/mK) (Phụ lục 2 – Kĩ thuật Thông gió – GS. Trần Ngọc Chấn) Kết cấu nền: (Nền không có cách nhiệt): Chia làm 4 dải nền tính toán: (trang 90 – Kĩ thuật Thông gió – GS.
Trần Ngọc Chấn) Dải 1: k1 = 0,4 (W/m 2 0C) Dải 2: k2 = 0,2 (W/m 2 0C) Dải 3: k3 = 0,1 (W/m 2 0C) Dải 4: k4 = 0,06 (W/m 2 0C) 1. Tính hệ số truyền nhiệt K của kết cấu: K= (W/m 2 0C) (1. + n (W/m 2 0C): hệ số trao đổi nhiệt bên ngoài nhà, bề mặt tiếp xúc trực tiếp với không khí bên ngoài n = 23,26(W/m 2 0C) + δi (m): chiều dày lớp vật liệu thứ i. + i (W/m 2 0C): hệ số dẫn nhiệt của lớp vật liệu thứ i.1: Bảng tính toán xác định hệ số truyền nhiệt qua kết cấu ngăn che Nhiệt Hệ số K Công thức tính: trở R TT Kết cấu bao che [W/m2 0 [m20C/ C] W] Page | 7 ĐỒỒ ÁN THỒNG GIÓ GVHD: TS.
NGYUYỄỄN HUY TIỄẾN Tường chịu lực: 3 lớp 0,46 Lớp 1(vữa xi măng): 1 1= 15 mm, 2,166 = 0,93 W/mK Lớp 2 (tường gạch): 2 = 220mm, = 0,81 W/mK Lớp 3( vữa xi măng): 3=15 mm, =0,93 W/mK Cửa đi: tôn 2 6,340 0,157 = 0,002 mm; = 58 W/mK Cửa sổ: kính xây dựng: 3 6,088 0,164 = 5mm ; = 0,76 W/mK Cửa mái: kính xây dựng: 4 6,088 0,164 = 5mm ; = 0,76 W/mK Mái: tôn 0,157 5 6342 = 0,4 mm;= 50 W/mK Nền: 0,4 Dải 1 (W/mK): 236m2 0,2 6 Tra bảng Dải 2 (W/mK): 204m2 0,1 Dải 3 (W/mK): 46m2 CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN TỔN THẤT NHIỆT 2. Tổn thất nhiệt qua kết cấu: 2. Công thức tổng quát: Tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che được xác định theo công thức. Page | 8 ĐỒỒ ÁN THỒNG GIÓ GVHD: TS.
NGYUYỄỄN HUY TIỄẾN Qkc tt = k.∆t (W) Trong đó: + k: hệ số truyền nhiệt của kết cấu bao che,W/m 2 0C + F: diện tích truyền nhiệt của kết cấu ngăn che, m2 + ∆t: hiệu số nhiệt độ tính toán giữa bên trong và bên ngoài nhà, 0C. Công thức tính ∆t = (tT tt - tN tt )ψ, 0C: tt tt, nhiệt độ tính toán bên trong nhà, 0C, tN tt, nhiệt độ tính toán bên ngoài nhà, ψ: hệ số kể đến vị trí của kết cấu bao che đối với không khí ngoài trời 2. Tổn thất nhiệt vào mùa Đông: Bảng 2.1: Tổn thất nhiết qua kết cấu bao che về mùa Đông Diện ψ Công thức tính diện tT tt tN tt Qkctt STT Tên kết cấu Hướng tích k (W/mK) 0 0 tích C C (W) F(m2) 13, 1 - Cửa sổ: 30 cửa 30×(1,2×2) 72 6,088 20 4339,5 Bắc 6 13, 1 1B - Tường: (54×7) - 72 306 2,166 20 6561,7 6 13, 1 - Cửa mái: 54×0,8 43,2 6,088 20 2603,7 6 13, 1 - Cửa sổ: 8 cửa 16×(1,2×2) 38,4 6,088 20 2314,4 Nam 6 13, 1 - Cửa đi: 7 cửa 7×(2×2,5) 35 6,34 20 2196,8 2N 6 13, 1 - Tường (54×7)-38,4-35 304,6 2,166 20 6531,7 6 13, 1 - Cửa mái: 54×0,8 43,2 6,088 20 2603,7 6 13, 1 - Cửa sổ: 2 2×(1,2×2) 4,8 6,088 20 289,3 Đông 6 13, 1 3Đ - Cửa đi: 1 cửa 2×2,5 5 6,34 20 313,8 6 13, 1 - Tường (9×7) – 4,8 - 5 53,2 2,166 20 1140,8 6 Tây 13, 1 - Cửa đi: 2 cửa 2×(2×2,5) 10 6,088 20 602,7 6 4T 13, 1 - Tường (9×7)-10 53 2,166 20 1136,5 6 13, 1 5 - Mái: 2××54 517,2 6,342 20 32472,8 6 Nền 13, 1 - Dải 1 236 0,4 20 934,56 6 6 13, 1 - Dải 2 204 0,2 20 403,92 6 13, 1 - Dải 3 46 0.1 20 45,54 6 Tổng tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che về mùa Hè 64491,3 Page | 9 ĐỒỒ ÁN THỒNG GIÓ GVHD: TS. NGYUYỄỄN HUY TIỄẾN Diện tích nền: Nền có chiều rộng 9m và chiều dài 54m.
Chia nền làm 4 dải. Ba dải ngoài (dải I, dải II, dải III) mỗi dải rộng 2m còn lại dải III rộng 1m. Diện tích dải III : FIII = 46×1 = 46m2 Diện tích dải II : FII = 50×2×2 + 1×2×2 = 204m2 Diện tích dải I : FI =54×2×2 + 5×2×2 = 236m2 2. Tổn thất nhiệt vào mùa Hè: Q t.thH = (W) Trong đó: Qt/th(H) : là tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che về mùa hè (W) Qt/th(D) : là tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che về mùa đông (W) Qmai(D) : là tổn thất nhiệt qua mái (W) tH: là độ chênh nhiệt độ về mùa hè trong vào ngoài nhà.
(oC) tD: là độ chênh nhiệt độ về mùa đông trong vào ngoài nhà. Tốn thất nhiệt do rò gió: (W) Trong đó: 1.005 : là tỷ nhiệt của không khí (kJ/kg oC) Ggió :lưu lượng của gió lùa vào trong khe cửa Ggió = g.a (kg/l) g: lưu lượng của gió lọt vào nhà qua 1m dài khe cửa (kg/m.h) l: tổng độ dài của các khe cửa cùng thuộc 1 loại với nhau a: hệ số phụ thuộc vào loại cửa 2. Tính cho mùa Đông Đối với khe của có bề rộng 1mm: vg = 1 m/s g = 3.h Page | 10 ĐỒỒ ÁN THỒNG GIÓ GVHD: TS. NGYUYỄỄN HUY TIỄẾN vg = 2 m/s g = 6 kg/m.h Đối với khe của có bề rộng 1,5mm vg = 1 m/s g = 5.h Cửa mái hay cửa sổ 1 lớp khung gỗ a = 1 Cửa mái hay cửa sổ 2 lớp khung gỗ a = 0.5 Cửa mái hay cửa sổ 1 lớp khung thép a = 0.65 Cửa mái hay cửa sổ 2 lớp khung thép a = 2 Cửa đi và cổng ra a = 2 - Tháng lạnh nhất là vào tháng 1 với hướng gió chính là hướng gió Bắc vận tốc gió trung bình v = 2,6m/s, chọn khe cửa rộng 1 mm, nội suy theo bảng tra trên ta có g = 6,84 kg/m.h Với cửa sổ, cửa mái 1 lớp khung thép thì a = 0.65 Cửa đi và cổng ra a = 2 - Tổng chiều dài khe cửa hướng nam và hướng đông là (gồm 1 cửa mái, 8 cửa sổ, 3 cửa đi) Bảng 2.
Chiều dài khe cửa ứng với hướng gió chủ đạo vào mùa đông Hướng gió Loại cửa Chiều dài khe cửa L (m) Công thức Kết quả chính Bắc Cửa sổ 30×(1,2×2+2×2) 192 Bảng 2. Lượng gió rò qua khe cửa vào mùa đông. Loại cửa L(m) a g tTtt tNtt Qrogio Page | 11 ĐỒỒ ÁN THỒNG GIÓ GVHD: TS. NGYUYỄỄN HUY TIỄẾN (kg/m.h) (oC) (oC) (W) Cửa sổ 192 0,65 6,84 20 13,6 8493,2 Tổng 8493,2 2.
Tính cho mùa hè: Tháng nóng nhất là vào tháng 7 với hướng gió chính là hướng gió Đông Nam vận tốc gió trung bình v = m/s, chọn khe cửa rộng 1 mm, theo bảng tra trên ta có g = 4,16 kg/m.h Với cửa sổ, cửa mái 1 lớp khung thép thì a = 0.65 Với cửa đi thì a = 2 Chiều dài khe cửa hướng Nam là (gồm 2 cửa đi, 1 cửa mái, 8 cửa sổ) Bảng 2. Chiều dài khe cửa ứng với hướng gió chủ đạo vào mùa hè Hướng gió Chiều dài khe cửa L (m) Loại cửa chính Công thức Kết quả Cửa đi 8×(3×2+2×2) 80 Đông Nam Cửa sổ 18×(1,2×2+2×2) 115,2 Bảng 2. Lượng gió rò qua khe cửa vào mùa hè. Loại cửa L(m) a g tTtt tNtt Qrogio (kg/m.h) (oC) (oC) (W) Cửa đi 80 2 4,16 34 32 1605,4 Cửa sổ 115,2 0.
Tốn thất do nung nóng vật liệu đem vào xưởng: Tốn thất nhiệt được tính theo công thức sau: (W) Trong đó: Qvl t.th : Nhiệt lượng tổn thất do nung nóng vật liệu mang từ ngoài vào (w) C : Tỷ nhiệt của vật liệu (KJ/Kg. 0C) , C vật liệu của thép: C = 0,48(KJ/Kg.