CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ROBOT CÔNG NGHIỆP 1. Giới thiệu về robot công nghiệp Robot công nghiệp có vị trí rất quan trọng trong nền sản xuất công nghiệp hiện đại, robot công nghiệp là một trong những ứng dụng tiên tiến của khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực điều khiển tự động vào trong sản xuất. Trong sản xuất tự động, robot công nghiệp đáp ứng các công việc lặp đi lặp lại nhiều lần như: lắp ráp, đóng gói, vận chuyển sản phẩm; các công việc có độ chính xác rất cao như: lắp ráp các chi tiết máy nhỏ, mạch điện tử; hoặc các công việc nguy hiểm như: các thao tác trong nhà máy điện nguyên tử, các lò luyện kim loại, những nơi có nhiệt độ áp suất cao, dễ xảy ra cháy nổ…. Hiện nay, nhiều nước trên thế giới đã sử dụng Robot vào trong sản xuất như Mỹ, Nhật, Pháp, Hàn Quốc,… với nhiều dòng sản phẩm của các hãng như: Mitsubishi, Siement, Honda, SONY.
Các loại Robot phổ biến như SCARA, PUMA, ASV, STANDFORD,… 1. Cấu trúc chung của Robot công nghiệp Một RBCN được cấu thành bởi các hệ thống sau: Tay máy (Manipulator) là cơ cấu cơ khí gồm các khâu, khớp. Chúng hình thành cánh tay để tạo các chuyển động cơ bản, cổ tay tạo lên sự khéo léo, linh hoạt Cơ cấu chấp hành tạo chuyển động cho các khâu của tay máy. Nguồn động lực của các cơ cấu chấp hành là động cơ các loại: điện, thủy lực, khí nén hoặc kết hợp giữa chúng.
Hệ thống cảm biến gồm các sensor và thiết bị chuyển đổi tín hiệu cần thiết khác. Các robot cần hệ thống sensor trong nhận biết trạng thái của bản thân và các sensor ngoài để nhận biết trạng thái của môi trường. Hệ thống điều khiển (controller) hiện nay thường là máy tính để giám sát và điều khiển hoạt động của robot. Ứng dụng của Robot công nghiệp Robot được sử dụng trong nhiều lĩnh vực sản xuất và đời sống của con người, trong đó robot công nghiệp đóng vai trò quan trọng và nó được sử dụng trong nhiều lĩnh vực công nghiệp như: - Phục vụ máy CNC và các hệ thống tự động linh hoạt.
- Tự động hàn. - Đảm nhận thực hiện cấp phôi phục vụ các nguyên công trong các dây chuyền sản xuất tự động.4 Xác định robot cần sử dụng. - Cho một nhu cầu trong sản xuất, cần di chuyển sản phẩm từ vị trí A (có dạng ngăn chứa sản phẩm) đến vị trí B (có dạng ngăn chứa sản phẩm) theo như mô tả trên hình.1: hình chiếu đứng mô phỏng vị trí tương quan giữa vị trí A và vị trí B.5 xác định thông số để lữa chọn robot phù hợp. Từ yêu cầu công nghệ: - Khoảng cách gần nhất trên hình chiều đứng là 3400 mm và độ cao lệch nhau khoảng 1200 mm.
- Khoảng cách ngắn nhất của 2 vị trí ô chứa trên hình chiếu bằng là 1700 mm. Vì vậy ta cần chọn robot chuỗi có tầm với lớn hơn 1700 mm 1.6 lựa chọn robot đáp ứng yêu cầu. Sử dụng robot IRB 6700-2.85m của hãng ABB.2: robot ABB IRB 6700-2.7 xác định điểm đặt của robot. -Do khoảng cách ở giữa 2 bên đặt vật thể là 1285 mm nên đặt robot ở vị trí gang hàng với vị trí B.
-Gốc tọa độ O0 sẽ đc đặt trên mặt đất và cách một khoảng nhất định để phù hợp với tầm với của robot.8 phác họa không gian làm việc của robot.3: không gian làm việc của robot trên hình chiếu đứng.4: không gian làm việc của robot trên hình chiếu bằng Hình 1.4: tầm với của robot.9 đánh giá khả năng đáp ứng yêu cầu. Tầm với: robot IRB 6700 có tầm với 2845mm (>1200 mm). Khả năng thao tác: robot IRB 6700-2.85 có khả năng thao tác trong không gian ba chiều, khả năng cơ động cao, chính xác và ổn định. Vậy với yêu cầu công nghệ: di chuyển sản phẩm từ vị trí A đến vị trí B thì robot IRB 6700-2.85 có đủ khả năng thực hiện nhiệm vụ.
CHƯƠNG 2:THIẾT KẾ ĐỘNG HỌC 2.1 tổng quan về cấu trúc động học. Động học robot là lĩnh vực nghiên cứu về các đặc trưng của chuyển động mà không quan tâm đến nguyên nhân gây ra chúng như lực và mô men. Nó tập trung vào vị trí, vận tốc và gia tốc của robot, chỉ liên quan đến hình học và thời gian thay đổi của chuyển động. Sự thay đổi của các khâu của robot được xác định bởi sự ràng buộc của các khớp, và việc nghiên cứu động học tập trung vào các quan hệ này.
-Có hai loại bài toán chính trong động học robot: + Bài toán động học thuận: chúng ta cần xác định phương trình động học của robot và vị trí của tay kẹp dựa trên chương trình chuyển động. + Bài toán động học ngược: chúng ta cần xác định các biến khớp để đảm bảo rằng robot có thể thực hiện các chuyển động đã cho trước.2 bài toán động học thuận.1 Mô hình động học robot.1: thông số kích thước cơ bản của robot. Từ thông số như trên ta tiến hành lược đồ hóa robot.2: mô động học robot IRB 6700.2 Xây dựng phương trình động học robot.1 Tiến hành đặt hệ trục tọa độ , lập bảng D-H.1: thông số bảng D-H. Xác định hướng và vị trí tay kẹp: [ ] ( cos α i ) - ( sin α i ) * ( cos β i ) ( sin α i ) * ( sin β i ) ( ai * cos α i ) A ii - 1 = ( sin α i ) ( cos α i ) * ( cos β i ) - ( cos α i ) * ( sin β i ) ( ai * sin α i ) 0 ( sin β i ) ( cos β i ) di 0 0 0 1 - Ma trận mô tả vị trí và hướng của O1 đối với O0 : [ ] cos α 1 0 sin α 1 a 1 * cos α 1 sin α 1 0 - cos α 1 a 1 * sin α 1 A 10 = 0 1 0 d1 0 0 0 1 A01=[cos(q1) 0 sin(q1) a1*cos(q1);sin(q1) 0 -cos(q1) a1*sin(q1);0 1 0 d1;0 0 0 1] - Ma trận mô tả vị trí và hướng của O2 đối với O1 : [ ] cos α 2 - sin α 2 0 a 2 cos α 2 1 sin α 2 cos α 2 0 a 2 sin α 2 A2 = 0 0 1 0 0 0 0 1 A12=[cos(q2) -sin(q2) 0 a2*cos(q2);sin(q2) cos(q2) 0 a2*sin(q2);0 0 1 0;0 0 0 1] - Ma trận mô tả vị trí và hướng của O3 đối với O2 : [ ] cos α 3 0 sin α 3 a 3 cos α 3 2sin α 3 0 - cos α 3 a 3 sin α 3 A =3 0 1 0 0 0 0 0 1 A23=[cos(q3) 0 sin(q3) a3*cos(q3);sin(q3) 0 -cos(q3) a3*sin(q3);0 1 0 0;0 0 0 1] - Ma trận mô tả vị trí và hướng của O4 đối với O3 : [ ] cos α 4 0 - sin α 4 0 sin α 4 0 cos α 4 0 A 34 = 0 1 0 d4 0 0 0 1 A34=[cos(q4) 0 -sin(q4) 0;sin(q4) 0 cos(q4) 0;0 1 0 d4;0 0 0 1] - Ma trận mô tả vị trí và hướng của O5 đối với O4 : [ ] cos α 5 0 sin α 5 0 sin α 5 0 - cos α 5 0 A 54 = 0 1 0 0 0 0 0 1 A45=[cos(q5) 0 sin(q5) 0;sin(q5) 0 -cos(q5) 0;0 1 0 0;0 0 0 1] - Ma trận mô tả vị trí và hướng của O6 đối với O5 : [ ] cos α 6 - sin α 6 0 0 sin α 6 cos α 6 0 0 A 56 = 0 0 1 d6 0 0 0 1 A56=[cos(q6) -sin(q6) 0 0;sin(q6) cos(q6) 0 0;0 0 1 d6;0 0 0 1] 0 0 0 1 2 3 4 5 Ma trận A 6 : A 6 = A 1 * A 2 * A 3 * A 4 * A 5 * A 6= [ sin(q6)*(cos(q4)*sin(q1) - sin(q4)*(cos(q1)*cos(q2)*cos(q3) - cos(q1)*sin(q2)*sin(q3))) + cos(q6)*(cos(q5)*(sin(q1)*sin(q4) + cos(q4)*(cos(q1)*cos(q2)*cos(q3) - cos(q1)*sin(q2)*sin(q3))) + sin(q5)*(cos(q1)*cos(q2)*sin(q3) + cos(q1)*cos(q3)*sin(q2))), cos(q6)*(cos(q4)*sin(q1) - sin(q4)*(cos(q1)*cos(q2)*cos(q3) - cos(q1)*sin(q2)*sin(q3))) - sin(q6)*(cos(q5)*(sin(q1)*sin(q4) + cos(q4)*(cos(q1)*cos(q2)*cos(q3) - cos(q1)*sin(q2)*sin(q3))) + sin(q5)*(cos(q1)*cos(q2)*sin(q3) + cos(q1)*cos(q3)*sin(q2))), sin(q5)*(sin(q1)*sin(q4) + cos(q4)*(cos(q1)*cos(q2)*cos(q3) - cos(q1)*sin(q2)*sin(q3))) - cos(q5)*(cos(q1)*cos(q2)*sin(q3) + cos(q1)*cos(q3)*sin(q2)), a1*cos(q1) + d6*(sin(q5)*(sin(q1)*sin(q4) + cos(q4)*(cos(q1)*cos(q2)*cos(q3) - cos(q1)*sin(q2)*sin(q3))) - cos(q5)*(cos(q1)*cos(q2)*sin(q3) + cos(q1)*cos(q3)*sin(q2))) + d4*(cos(q1)*cos(q2)*sin(q3) + cos(q1)*cos(q3)*sin(q2)) + a2*cos(q1)*cos(q2) + a3*cos(q1)*cos(q2)*cos(q3) - a3*cos(q1)*sin(q2)*sin(q3)] [- sin(q6)*(cos(q1)*cos(q4) - sin(q4)*(sin(q1)*sin(q2)*sin(q3) - cos(q2)*cos(q3)*sin(q1))) - cos(q6)*(cos(q5)*(cos(q1)*sin(q4) + cos(q4)*(sin(q1)*sin(q2)*sin(q3) - cos(q2)*cos(q3)*sin(q1))) - sin(q5)*(cos(q2)*sin(q1)*sin(q3) + cos(q3)*sin(q1)*sin(q2))), sin(q6)*(cos(q5)*(cos(q1)*sin(q4) + cos(q4)*(sin(q1)*sin(q2)*sin(q3) - cos(q2)*cos(q3)*sin(q1))) - sin(q5)*(cos(q2)*sin(q1)*sin(q3) + cos(q3)*sin(q1)*sin(q2))) - cos(q6)*(cos(q1)*cos(q4) - sin(q4)*(sin(q1)*sin(q2)*sin(q3) - cos(q2)*cos(q3)*sin(q1))), - sin(q5)*(cos(q1)*sin(q4) + cos(q4)*(sin(q1)*sin(q2)*sin(q3) - cos(q2)*cos(q3)*sin(q1))) - cos(q5)*(cos(q2)*sin(q1)*sin(q3) + cos(q3)*sin(q1)*sin(q2)), d4*(cos(q2)*sin(q1)*sin(q3) + cos(q3)*sin(q1)*sin(q2)) + a1*sin(q1) - d6*(sin(q5)*(cos(q1)*sin(q4) + cos(q4)*(sin(q1)*sin(q2)*sin(q3) - cos(q2)*cos(q3)*sin(q1))) + cos(q5)*(cos(q2)*sin(q1)*sin(q3) + cos(q3)*sin(q1)*sin(q2))) + a2*cos(q2)*sin(q1) + a3*cos(q2)*cos(q3)*sin(q1) - a3*sin(q1)*sin(q2)*sin(q3)] [ - cos(q6)*(sin(q5)*(cos(q2)*cos(q3) - sin(q2)*sin(q3)) - cos(q4)*cos(q5)*(cos(q2)*sin(q3) + cos(q3)*sin(q2))) - sin(q4)*sin(q6)*(cos(q2)*sin(q3) + cos(q3)*sin(q2)), sin(q6)*(sin(q5)*(cos(q2)*cos(q3) - sin(q2)*sin(q3)) - cos(q4)*cos(q5)*(cos(q2)*sin(q3) + cos(q3)*sin(q2))) - cos(q6)*sin(q4)*(cos(q2)*sin(q3) + cos(q3)*sin(q2)), cos(q5)*(cos(q2)*cos(q3) - sin(q2)*sin(q3)) + cos(q4)*sin(q5)*(cos(q2)*sin(q3) + cos(q3)*sin(q2)), d1 - d4*(cos(q2)*cos(q3) - sin(q2)*sin(q3)) + d6*(cos(q5)*(cos(q2)*cos(q3) - sin(q2)*sin(q3)) + cos(q4)*sin(q5)*(cos(q2)*sin(q3) + cos(q3)*sin(q2))) + a2*sin(q2) + a3*cos(q2)*sin(q3) + a3*cos(q3)*sin(q2)] [ 0, 0, 0, 1] Ma trận xác định hướng và vị trí của hệ tọa độ O 0 so với hệ tọa độ O 6 [ ] nx sx ax px n s ay py A P = A 60 = A 10 * A 12 * A 23 * A 34 * A 54 * A 56 = y y nz sz az pz 0 0 0 1 Đồng nhất hệ số với ma trận trên ta được hệ phương trình động học thuận của robot sau: + nx=sin(q6)*(cos(q4)*sin(q1) - sin(q4)*(cos(q1)*cos(q2)*cos(q3) - cos(q1)*sin(q2)*sin(q3))) + cos(q6)*(cos(q5)*(sin(q1)*sin(q4) + cos(q4)*(cos(q1)*cos(q2)*cos(q3) - cos(q1)*sin(q2)*sin(q3))) + sin(q5)*(cos(q1)*cos(q2)*sin(q3) + cos(q1)*cos(q3)*sin(q2))) + sx= cos(q6)*(cos(q4)*sin(q1) - sin(q4)*(cos(q1)*cos(q2)*cos(q3) - cos(q1)*sin(q2)*sin(q3))) - sin(q6)*(cos(q5)*(sin(q1)*sin(q4) + cos(q4)*(cos(q1)*cos(q2)*cos(q3) - cos(q1)*sin(q2)*sin(q3))) + sin(q5)*(cos(q1)*cos(q2)*sin(q3) + cos(q1)*cos(q3)*sin(q2))) + ax= sin(q5)*(sin(q1)*sin(q4) + cos(q4)*(cos(q1)*cos(q2)*cos(q3) - cos(q1)*sin(q2)*sin(q3))) - cos(q5)*(cos(q1)*cos(q2)*sin(q3) + cos(q1)*cos(q3)*sin(q2)) + ny= a1*cos(q1) + d6*(sin(q5)*(sin(q1)*sin(q4) + cos(q4)*(cos(q1)*cos(q2)*cos(q3) - cos(q1)*sin(q2)*sin(q3))) - cos(q5)*(cos(q1)*cos(q2)*sin(q3) + cos(q1)*cos(q3)*sin(q2))) + d4*(cos(q1)*cos(q2)*sin(q3) + cos(q1)*cos(q3)*sin(q2)) + a2*cos(q1)*cos(q2) + a3*cos(q1)*cos(q2)*cos(q3) - a3*cos(q1)*sin(q2)*sin(q3) + sy= - sin(q6)*(cos(q1)*cos(q4) - sin(q4)*(sin(q1)*sin(q2)*sin(q3) - cos(q2)*cos(q3)*sin(q1))) - cos(q6)*(cos(q5)*(cos(q1)*sin(q4) + cos(q4)*(sin(q1)*sin(q2)*sin(q3) - cos(q2)*cos(q3)*sin(q1))) - sin(q5)*(cos(q2)*sin(q1)*sin(q3) + cos(q3)*sin(q1)*sin(q2))) + ay= sin(q6)*(cos(q5)*(cos(q1)*sin(q4) + cos(q4)*(sin(q1)*sin(q2)*sin(q3) - cos(q2)*cos(q3)*sin(q1))) - sin(q5)*(cos(q2)*sin(q1)*sin(q3) + cos(q3)*sin(q1)*sin(q2))) - cos(q6)*(cos(q1)*cos(q4) - sin(q4)*(sin(q1)*sin(q2)*sin(q3) - cos(q2)*cos(q3)*sin(q1))) + nz= - sin(q5)*(cos(q1)*sin(q4) + cos(q4)*(sin(q1)*sin(q2)*sin(q3) - cos(q2)*cos(q3)*sin(q1))) - cos(q5)*(cos(q2)*sin(q1)*sin(q3) + cos(q3)*sin(q1)*sin(q2)) + sz= d4*(cos(q2)*sin(q1)*sin(q3) + cos(q3)*sin(q1)*sin(q2)) + a1*sin(q1) - d6*(sin(q5)*(cos(q1)*sin(q4) + cos(q4)*(sin(q1)*sin(q2)*sin(q3) - cos(q2)*cos(q3)*sin(q1))) + cos(q5)*(cos(q2)*sin(q1)*sin(q3) + cos(q3)*sin(q1)*sin(q2))) + a2*cos(q2)*sin(q1) + a3*cos(q2)*cos(q3)*sin(q1) - a3*sin(q1)*sin(q2)*sin(q3) +az= - cos(q6)*(sin(q5)*(cos(q2)*cos(q3) - sin(q2)*sin(q3)) - cos(q4)*cos(q5)*(cos(q2)*sin(q3) + cos(q3)*sin(q2))) - sin(q4)*sin(q6)*(cos(q2)*sin(q3) + cos(q3)*sin(q2)) + px = sin(q6)*(sin(q5)*(cos(q2)*cos(q3) - sin(q2)*sin(q3)) - cos(q4)*cos(q5)*(cos(q2)*sin(q3) + cos(q3)*sin(q2))) - cos(q6)*sin(q4)*(cos(q2)*sin(q3) + cos(q3)*sin(q2)) + py =cos(q5)*(cos(q2)*cos(q3) - sin(q2)*sin(q3)) + cos(q4)*sin(q5)*(cos(q2)*sin(q3) + cos(q3)*sin(q2)) + pz = d1 - d4*(cos(q2)*cos(q3) - sin(q2)*sin(q3)) + d6*(cos(q5)*(cos(q2)*cos(q3) - sin(q2)*sin(q3)) + cos(q4)*sin(q5)*(cos(q2)*sin(q3) + cos(q3)*sin(q2))) + a2*sin(q2) + a3*cos(q2)*sin(q3) + a3*cos(q3)*sin(q2) - Với kết quả như trên ta biết : +) Vị trí tay kẹp mô tả qua vector P = ( p x , p y , p z ) [ ] nx sx ax +) Hướng của tay kẹp mô tả qua ma trận n y s y a y nz sz az 2.3 bài toán động học ngược.