Download Đồ án môn học Lưới Điện của SV Phạm Ngọc Trường - Đại học Điện Lực

Download đồ án môn học Lưới điện chuẩn ĐH Điện lực. Tài liệu gồm 7 chương chi tiết, là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên ngành Hệ thống điện.

Trường đại học

Đại học Điện lực

Chuyên ngành

Lưới điện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2013

60
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và vai trò của đồ án lưới điện

Đồ án lưới điện là một công trình học thuật quan trọng trong chương trình đào tạo ngành điện lực tại các trường đại học. Đây là cơ hội để sinh viên vận dụng kiến thức về hệ thống điện vào thiết kế thực tế, bao gồm phát triển, truyền tải và phân phối điện năng. Trong bối cảnh nhu cầu điện ngày càng tăng do sự phát triển công nghiệp hoá và hiện đại hoá, việc thiết kế mạng lưới điện hiệu quả trở nên cực kỳ cần thiết. Đồ án này giúp sinh viên hiểu sâu hơn về quy trình lập kế hoạch và phát triển hệ thống điện quốc gia, đồng thời áp dụng các phương pháp tính toán kỹ thuật hiện đại.

1.1. Tầm quan trọng của lưới điện trong phát triển kinh tế

Lưới điện đóng vai trò nền tảng trong sự phát triển kinh tế xã hội. Điện năng không chỉ cung cấp năng lượng cho các ngành công nghiệp mà còn cải thiện chất lượng cuộc sống của nhân dân. Việc thiết kế hệ thống cung cấp điện ổn định với chi phí thấp và tổn thất tối thiểu là ưu tiên hàng đầu của các quốc gia. Sự phát triển mạng lưới điện hiệu quả giúp đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.

1.2. Mục tiêu chính của đồ án thiết kế lưới điện

Mục tiêu cốt lõi của đồ án lưới điện là phân tích, nghiên cứu và đề xuất các giải pháp cung cấp điện tối ưu. Sinh viên cần thực hiện tính toán kỹ thuật chính xác, lựa chọn sơ đồ nối dây phù hợpchọn thiết bị điện với hiệu suất cao nhất. Đồng thời, cần đánh giá chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật để chọn phương án tối ưu nhất, đảm bảo tính bền vững và tiết kiệm tài chính.

II. Các chương chính trong cấu trúc đồ án

Một đồ án lưới điện hoàn chỉnh thường bao gồm các chương trình tự có yêu cầu cụ thể. Chương 1 tập trung vào phân tích nguồn và phụ tải, yêu cầu xác định chính xác nhu cầu điện năng. Chương 2 đề xuất các phương án nối dây khác nhau như hình tia, liên thông và mạch kín, kèm theo tính toán tiết diện dây dẫn. Chương 3 so sánh chỉ tiêu kinh tế của từng phương án để chọn phương án tối ưu. Các chương tiếp theo tập trung vào lựa chọn máy biến áp, cân bằng công suất, tính điện ápđánh giá tổn thất điện năng.

2.1. Phân tích và lựa chọn phương án nối dây

Phương án nối dây là yếu tố quyết định hiệu suất của lưới điện. Sơ đồ hình tia thích hợp cho mạng lưới nhỏ, đơn giản; sơ đồ liên thông cung cấp độ tin cậy cao hơn; sơ đồ mạch kín là lựa chọn tối ưu cho mạng lưới lớn. Mỗi phương án có ưu nhược điểm riêng về chi phí xây dựng, độ tin cậy, và tổn thất điện năng.

2.2. Tính toán tiết diện dây dẫn và chọn thiết bị

Tính toán tiết diện dây dẫn dựa trên mật độ dòng điện cho phép để đảm bảo an toàn và hiệu quả. Phương pháp lựa chọn cần xem xét tổn thất nhiệt, sự suy giảm điện áp, và khả năng chịu lực cơ học. Lựa chọn máy biến áp cần phù hợp với công suất phụ tảiyêu cầu về điện áp.

III. Tính toán kinh tế và chọn phương án tối ưu

Chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật là tiêu chí quan trọng để lựa chọn phương án tối ưu cho lưới điện. Các chỉ tiêu chính bao gồm vốn đầu tư xây dựng, tổn thất công suất, tổn thất điện năng hàng nămchi phí vận hành. Phương pháp tính toán phải cân nhắc giữa chi phí ban đầuchi phí vận hành dài hạn. Một phương án tối ưu không nhất thiết là chi phí xây dựng thấp nhất, mà là tổng chi phí thấp nhất trong suốt vòng đời của công trình, đồng thời đảm bảo chất lượng điện năngđộ tin cậy của hệ thống.

3.1. Phương pháp tính chỉ tiêu kinh tế cho từng phương án

Tính toán vốn đầu tư bao gồm chi phí lắp đặt dây dẫn, máy biến áp, thiết bị bảo vệ. Tổn thất công suất được tính dựa trên công thức I²R trong các đoạn dây. Chi phí hàng năm tính từ tổn thất điện năng nhân với giá điện. Mỗi phương án được đánh giá chi tiết để so sánh và lựa chọn tối ưu.

3.2. So sánh tổng chi phí các phương án

Phương pháp so sánh tổng chi phí bao gồm chi phí vốn hoàn vốnchi phí vận hành hàng năm. Sử dụng phương pháp chiết khấu để tính giá trị hiện tại của các chi phí trong tương lai. Phương án tối ưuphương án có tổng chi phí thấp nhất, kết hợp với độ tin cậy caotổn thất thấp.

IV. Tính toán điện áp và các chỉ tiêu kỹ thuật cuối cùng

Tính toán điện áp tại các nút trong lưới điện là bước quan trọng để đảm bảo chất lượng điện năng. Cần tính toán điện áp trong ba chế độ: phụ tải cực đại, phụ tải cực tiểu và sau sự cố. Sự suy giảm điện áp phải nằm trong giới hạn cho phép (thường 3-5% tại phụ tải). Khi điện áp vượt quá giới hạn, cần lựa chọn phương thức điều chỉnh điện áp thích hợp như sử dụng máy biến áp có tải, tụ bù điện áp hay các thiết bị điều chỉnh khác. Cuối cùng, tính toán tổn thất điện năng hàng năm để đánh giá hiệu quả kinh tế của toàn bộ hệ thống lưới điện.

4.1. Tính toán điện áp ở các chế độ vận hành khác nhau

Chế độ phụ tải cực đại thường cho suy giảm điện áp lớn nhất, yêu cầu điều chỉnh điện áp tại nguồn hoặc sử dụng máy biến áp điều chỉnh. Chế độ phụ tải cực tiểu có thể gây tăng điện áp quá mức, cần các tụ bù hoặc cuộn cảm. Chế độ sau sự cố cần được kiểm tra để đảm bảo ổn định hệ thống.

4.2. Đánh giá chỉ tiêu kỹ thuật cuối cùng và hiệu quả năng lượng

Tổn thất công suất và điện năngchỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu suất lưới điện. Tính chi phí tổn thất theo giá điện hiện hành để đánh giá tác động kinh tế. Một lưới điện hiệu quả phải có tổn thất thấp, điện áp ổn địnhchi phí vận hành tiết kiệm.

22/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH NGUỒN VÀ PHỤ TẢI Mục tiêu của thiết kế hệ thống lưới điện (LĐ) là phân tích, nghiên cứu các giải pháp cung cấp điện cho phụ tải (PT) đạt chất lượng điện năng cao nhất với chi phí thấp nhất. Thiết kế LĐ phụ thuộc vào vị trí, đặc điểm của NĐ và phụ tải, vì vậy để đưa ra phương án tối ưu nhất ta cần phân tích nguồn và phụ tải.1: Nguồn điện : Đề tài này xét nguồn điện (NĐ) từ thanh góp hệ thống 110 kV của nhà máy điện (NMĐ) có công suất vô cùng lớn, hệ số cosφ = 0. Sơ đồ phân bố phụ tải và nguồn điện : (4) (2) 40 km 31,623 km 42,426 km (3) 56,569 km 40 km 50 km 42,426 km (5) (6) 60 km 70 km NĐ 36,056 km 44,721 km 67,082 km 30 km (7) 31,623 km (1) 5 Phạm Ngọc Trường –Đ5H2 Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí 1.Phụ tải: Hệ thống LĐ gồm 3 loại phụ tải (I, II, III); Đề tài đang xét gồm 2 loại phụ tải là: Phụ tải loại I ( phụ tải số 1; 2; 3; 4; 6; 7) và phụ tải loại III( phụ tải số 5). Phụ tải loại I: Là loại phụ tải quan trọng nhất, cần được cung cấp điện liên tục, nếu mất điện sẽ gây ra hậu quả vô cùng nghiêm trọng về: con người (PT là các hầm mỏ, bệnh viện…); sản xuất kinh doanh (PT là các nhà máy luyện kim, lò cao…); và có thể gây mất trật tự an ninh, chính trị (PT là các đại sứ quán, công trình văn hóa công cộng…).

Vì vậy PT loại I yêu cầu độ tin cậy cao nhất, liên tục nên phải có nguồn dự phòng và đường dây cung cấp điện cho phụ tải loại I là dây kép hoặc mạch vòng. Phụ tải loại III: Là phụ tải có thể mất điện mà không gây hậu quả nghiêm trọng (PT là các công trình dân dụng, công trình phúc lợi, khu dân cư…), loại phụ tải này được cấp điện bằng dây đơn, có thể ngắt điện để bảo dưỡng, xử lý sự cố. Bảng số liệu phụ tải: Công suất tiêu thụ của các phụ tải điện được tính như sau: Qmax  Pmax .tg Smax  Pmax  jQ max Smax  Pmax 2  Qmax 2 Pmin =0,85pmax Với Cosφđm= 0.92; Uđm=22 kV áp dụng cho tất cả 7 phụ tải Bảng 1. Phân số công suất phụ tải: PT Loại Pmaxi Qmaxi Smaxi Pmini Qmini Smini Tmax Y/c đc (n) (MVA) (MVAR) (MVA) (MVA) (MVAR) (MVA) (h) điện áp 1 I 20 8.5761 4000 KT 6 Phạm Ngọc Trường –Đ5H2 Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí 7 I 50 21.1957 4000 KT TỔNG 245 104.3044 CHƯƠNG 2: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY VÀ TÍNH TOÁN CHỈ TIÊU KỸ THUẬT 2.

Đề xuất phương án nối dây: Yêu cầu chủ yếu của thiết kế mạng lưới điện là đảm bảo cung cấp điện liên tục( độ tin cậy cao); an toàn và đảm bảo yếu tố kinh tế. Dựa vào số liệu đã có, ta tính toán các phương án nối dây để có phương án tối ưu nhất. Đối với phụ tải loại I rất quan trọng, cần được cung cấp điện liên tục như đã phân tích ở phần 1.2, vì vậy cần sử dụng phương án nối dây 2 mạch hoặc mạch vòng, đảm bảo nguồn dự phòng khi sự cố. Đối với phụ tải loại III với mức độ quan trọng thấp hơn nên sử dụng phương án nối dây một mạch.

Từ sơ đồ phân bố phụ tải đã có, ta xét 3 phương án với kiểu nối dây khác nhau. Phương án nối dây tối ưu cần đảm bảo:  Đảm bảo chất lượng điện năng (điện áp, tần số, độ tin cậy).  Đảm bảo tính kinh tế, phát triển của mạng điện trong tương lai  Đáp ứng đủ các chỉ tiêu an toàn kỹ thuật điện cho người, thiết bị.  Đảm bảo thi công khả thi, vận hành linh hoạt & bảo dưỡng dễ dàng.

Phương án nối dây I : Sơ đồ hình tia (sđht) Sơ đồ nối dây hình tia là sơ đồ nối dây nguồn điện cung cấp điện trực tiếp cho các phụ tải  Ưu điểm: sơ đồ nối dây bố trí thiết bị đơn giản, độc lập nên khi xảy ra sự cố 1 đường dây sẽ không ảnh hưởng đến đường dây khác, tổn thất nhỏ hơn, độ tin cậy cao sơ đồ liên thông. Các đường dây đến phụ tải độc lập nên khi 1 phụ tải xuất hiện dao động lớn cũng không ảnh hưởng đến các phụ tải trên các đường dây độc lập khác. Có thể sử dụng các thiết bị đơn giản, rẻ tiền; thiết bị bảo vệ rơle đơn giản. 7 Phạm Ngọc Trường –Đ5H2 Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí  Nhược điểm: khảo sát, thiết kế, thi công tốn kém nhiều chi phí và thời gian.Do cần đường dây đi riêng nên chi phí đường dây, thiết bị thường cao hơn các phương án nối dây khác.

Chi phí hành lang tuyến nhiều.Thực tế vì dùng thiết bị riêng cho mỗi đường dây, nên khi 1 đường dây non tải, không thể tận dụng được hết khả năng tải, gây lãng phí điện năng.  Phạm vi áp dụng : Với mọi cấp điện áp, mọi loại phụ tải Phương án nối dây II: Sơ đồ nối dây liên thông Sơ đồ nối dây liên thông là sơ đồ trong đó có phụ tải được cung cấp điện từ 1 đường dây nối trực tiếp với nguồn  Ưu điểm: vốn đầu tư giảm do tổng chiều dài đường dây ngắn hơn sơ đồ đấu dây hình tia. Việc khảo sát thực tế & thiết kế giảm chi phí và thời gian hơn sđht Giảm chi phí hành lang tuyến, và sử dụng ít thiết bị hơn sđht  Nhược điểm: cần có thêm trạm trung gian ; thiết bị sử dụng đòi hỏi bảo vệ rơle , thiết bị tự động hoá phức tạp hơn. Độ tin cậy cung cấp diện thấp hơn so với sơ đồ hình tia.

 Phạm vi áp dụng: phụ tải nông thôn, đô thị. Phương án nối dây III: Sơ đồ nối dây mạng kín Sơ đồ nối dây mạng kín là sơ đồ mà trong đó điện năng truyền đến phụ tải ít nhất từ 2 phía  Ưu điểm: Mỗi phụ tải nhận được cung cấp điện từ ít nhất 2 nguồn đảm bảo cung cấp điện liên tục cho các phụ tải. Mức kinh tế về vận hành cao, giảm thiểu tổn thất công suất tác dụng mạch hở. Thường có vốn đầu tư thấp hơn sơ đồ nối dây hình tia với cùng mức dự trữ như nhau.

Tính linh hoạt cao, thích ứng tốt và đáp ứng kịp thời trạng thái các trạng thái làm việc khác nhau.Khi có sự cố làm 1 phụ tải thay đổi đột biến thì các phụ tải khác ít biến thiên.  Nhược điểm: Vận hành mạng điện khá phức tạp Cần sử dụng bảo vệ rơle và tự động hóa, đóng cắt mạng điện phức tạp (cần nguồn dự phòng). 8 Phạm Ngọc Trường –Đ5H2 Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí Để so sánh các phương án về mặt kĩ thuật, ta phải xét tới các nội dung sau:  Chọn lựa cấp điện áp định mức của hệ thống  Chọn lựa tiết diện dây dẫn  Kiểm tra điều kiện phát nóng của dây dẫn khi có sự cố 2.Chọn điện áp định mức: Điện áp định mức ảnh hưởng trực tiếp đến các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật của mạng điện ( vốn đầu tư, tổn thất điện áp, tổn thất điện năng, chi phí vận hành…).Vì vậy lựa chọn điện áp là rất quan trọng trong thiết kế mạng lưới điện. Điện áp định mức của mạng điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố: công suất phụ tải, khoảng cách giữa các phụ tải và nguồn cung cấp điện, vị trí tương đối giữa các phụ tải với nhau và sơ đồ mạng điện.

Điện áp định mức của mạng điện thiết kế được chọn đồng thời với sơ đồ cung cấp điện. Điện áp đinh mức sơ bộ của mạng điện có thể xác định theo giá trị của công suất trên mỗi đường dây trong mạng điện. Để chọn cấp điện áp hợp lý phải thoả mãn các yêu cầu sau:  Đáp ứng được các yêu cầu của phụ tải  Phù hợp với lưới điện hiện tại và lưới điện quốc gia  Mạng điện có chi phí tính toán là nhỏ nhất Có thể tính toán được công thức điện áp định mức theo công thức thực nghiệm still sau: Ui=4,34 (kV) [2.2] Trong đó: Pi : công suất truyền trên đoạn đường đường dây thứ i (MW) Li : chiều dài đoạn đường dây thứ i (km) n :là số lộ của đường dây thứ i Nếu U = 60160 (kV) thì ta sẽ chọn cấp điện áp của hệ thống là Udm=110kV 2. Phương pháp lựa chọn tiết diện dây dẫn: Tại sao lại chon day dẫn theo Jkt ? 9 Phạm Ngọc Trường –Đ5H2 Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí Mạng điện mà ta đang xét là mạng điện khu vực, do đó người ta thường lựa chọn tiết diên dây dẫn theo mật độ kinh tế của dòng điện ( J kt ).

fkt ảnh hưởng rất nhiều đến vốn đầu tư xây dựng đường dây và chi phí vận hành của đường dây. tăng tiết diện dẫn đến tăng chi phí xây dựng và vận hành đường dây nhưng lại giúp giảm tổn thất điện năng và chi phí về tổn thất điện năng. vì vậy, phải chọn tiết diện dây dẫn như thế nào để hàm chi phí tính toán nhỏ nhất. tuy nhiên, thực tế giải hàm chi phí tìm ra fkt khá phức tạp nên người ta dùng giải pháp đơn giản hơn là chọn tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng điện kinh tế jkt (a/mm2).

jkt phụ thuộc chủ yếu vào 3 yếu tố chính: vật liệu chế tạo dây dẫn, thời gian sử dụng phụ tải lớn nhất, kiểu dây dẫn.Xác định dòng điện lớn nhất trên đoạn đường dây thứ i (Imaxi) theo công thức: S max i Imaxi = 103 (A) [2.U dm o n là số mạch của đường dây.(n = 1,2) o Si là dòng công suất của đường dây thứ i và được tính như sau: Smaxi = Pi 2  Qi 2 (MVA) (số liệu ở bảng 1.2) Công thức tính tiết diện dây dẫn theo mật độ kinh tế của dòng điện là: I max i Fkti  (mm2) [2.2] J kt Với mạng điện ta đang xét sử dụng dây AC và thời gian sử dụng công suất cực đại là Tmax = 4000h- 4800h nên ta có Jkt = 1,1 [A/mm2]. Khi xác định được tiết diện dây dẫn của các đoạn đường dây, ta tiến hành so sánh với tiết diện tiêu chuẩn để chọn ra tiêu chuẩn gần nhất. 10 Phạm Ngọc Trường –Đ5H2 Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí Kiểm tra điều kiện tổn thất vầng quang và điều kiện phát nóng của dây dẫn:  Kiểm tra điều kiện tổn thất vầng quang của dây dẫn có: F ≥ 70 mm2; (Đối với đường dây 110 kV thì dây dẫn có tiết diện tối thiểu bắt buộc phải dùng là AC-70 để giảm tổn thất vầng quang ).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ