Đồ Án Thiết Kế Khung Chịu Lực Nhà Công Nghiệp Bằng Kết Cấu Thép Một Tầng

Đồ án thiết kế khung chịu lực nhà công nghiệp bằng kết cấu thép một tầng một nhịp với các số liệu chi tiết và tiêu chuẩn kỹ thuật.

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Xây Dựng

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án

2023

171
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

SỐ LIỆU THIẾT KẾ

1. CHƯƠNG 1: KÍCH THƯỚC KHUNG NGANG

1.1. SƠ ĐỒ KẾT CẤU KHUNG NGANG

1.2. BỐ TRÍ HỆ LƯỚI CỘT

1.3. KÍCH THƯỚC KHUNG NGANG (THEO PHƯƠNG ĐỨNG)

1.3.1. CHIỀU CAO CỦA CỘT, TÍNH TỪ MẶT MÓNG ĐẾN ĐỈNH CỘT (ĐÁY XÀ NGANG)

1.3.2. CHIỀU CAO CỦA PHẦN CỘT TRÊN, TỪ VAI CỘT ĐỠ DẦM CẦU TRỤC ĐẾN ĐÁY XÀ NGANG

1.3.3. CHIỀU CAO CỦA PHẦN CỘT DƯỚI, TÍNH TỪ MẶT MÓNG ĐẾN MẶT TRÊN CỦA VAI CỘT

1.3.4. KÍCH THƯỚC CHIỀU CAO KHUNG NGANG

1.4. CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC THEO PHƯƠNG NGANG

1.5. TIẾT DIỆN CỘT

1.6. TIẾT DIỆN DẦM MÁI

1.7. TIẾT DIỆN VAI CỘT

1.8. TIẾT DIỆN CÁC CẤU KIỆN CỦA CỬA TRỜI

1.9. HỆ GIẰNG CỦA NHÀ CÔNG NGHIỆP

1.9.1. HỆ GIẰNG CỘT

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ XÀ GỒ VÀ SƯỜN TƯỜNG

2.1. THIẾT KẾ XÀ GỒ CỘT

2.1.1. TỔNG QUAN VỀ XÀ GỒ CỘT

2.1.2. SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN XÀ GỒ CỘT

2.1.3. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ XÀ GỒ CỘT

2.2. THIẾT KẾ XÀ GỒ MÁI CÔNG TRÌNH

2.2.1. TỔNG QUAN VỀ XÀ GỒ MÁI

2.2.2. SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN XÀ GỒ MÁI

2.2.3. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ XÀ GỒ MÁI

3. CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG VÀ NỘI LỰC KHUNG NGANG

3.1. TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG

3.1.1. XÁC ĐỊNH TĨNH TẢI TÁC DỤNG LÊN KHUNG NGANG

3.1.2. XÁC ĐỊNH HOẠT TẢI MÁI TÁC DỤNG LÊN KHUNG NGANG

3.1.3. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG GIÓ TÁC DỤNG LÊN KHUNG NGANG

3.1.4. XÁC ĐỊNH ÁP LỰC ĐỨNG TẢI TRỌNG CẦU TRỤC LÊN KHUNG NGANG

3.1.5. XÁC ĐỊNH ÁP LỰC NGANG T CẦU TRỤC TÁC DỤNG LÊN KHUNG NGANG

3.2. LỰA CHỌN SƠ ĐỒ TÍNH

3.3. MÔ HÌNH HÓA KẾT CẤU KHUNG NGANG BẰNG PHẦN MỀM ETABS

3.3.1. KHAI BÁO ĐẶT TRƯNG TIẾT DIỆN

3.3.2. KHAI BÁO CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI

3.4. LỰA CHỌN NỘI LỰC KHUNG NGANG

3.5. TỔ HỢP NỘI LỰC KHUNG NGANG

4. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ DẦM MÁI

4.1. THÔNG SỐ TIẾT DIỆN VÀ VẬT LIỆU

4.1.1. THÔNG SỐ TIẾT DIỆN

4.1.2. THÔNG SỐ VẬT LIỆU

4.2. KIỂM TRA DẦM MÁI THEO TRẠNG THÁI GIỚI HẠN THỨ NHẤT

4.2.1. KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ

4.2.2. KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN ỔN ĐỊNH CỤC BỘ BẢN CÁNH VÀ BẢN BỤNG

4.2.3. KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN BỀN

4.3. KIỂM TRA DẦM MÁI THEO TRẠNG THÁI GIỚI HẠN THỨ HAI

5. CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CỘT

5.1. THÔNG SỐ TIẾT DIỆN VÀ VẬT LIỆU

5.1.1. THÔNG SỐ TIẾT DIỆN

5.1.2. THÔNG SỐ VỀ VẬT LIỆU

5.2. KIỂM TRA CỘT THEO TRẠNG THÁI GIỚI HẠN THỨ NHẤT

5.2.1. XÁC ĐỊNH CHIỀU DÀI TÍNH TOÁN CỦA CỘT TRONG MẶT PHẲNG KHUNG (lX)

5.2.2. XÁC ĐỊNH CHIỀU DÀI TÍNH TOÁN CỦA CỘT NGOÀI MẶT PHẲNG KHUNG (ly)

5.2.3. KIỂM TRA ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ ĐỐI VỚI TRỤC X-X (TRONG MẶT PHẲNG KHUNG)

5.2.4. KIỂM TRA ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ ĐỐI VỚI TRỤC Y-Y (NGOÀI MẶT PHẲNG KHUNG)

5.2.5. KIỂM TRA ỔN ĐỊNH CỤC BỘ CỦA BẢN CÁNH

5.2.6. KIỂM TRA ỔN ĐỊNH CỤC BỘ BẢN BỤNG

5.2.7. KIỂM TRA BỀN CHO CỘT

5.3. KIỂM TRA CỘT THEO TRẠNG THÁI GIỚI HẠN 2

6. CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ LIÊN KẾT

6.1. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ LIÊN KẾT CHÂN CỘT

6.1.1. KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN ÉP MẶT CỤC BỘ BÊ TÔNG MÓNG

6.1.2. KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN CHỊU UỐN BẢN ĐẾ

6.1.3. KIỂM TRA KÍCH THƯỚC SƯỜN ĐẾ

6.1.4. KIỂM TRA KÍCH THƯỚC DẦM ĐẾ

6.1.5. KIỂM TRA BU LÔNG NEO

6.1.6. KIỂM TRA LIÊN KẾT HÀN CỘT VÀO BẢN ĐẾ

6.2. TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ LIÊN KẾT DẦM VAI

6.2.1. SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN VÀ NỘI LỰC

6.2.2. KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN BỀN ỨNG SUẤT PHÁP VÀ TIẾP

6.2.3. KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN ỔN ĐỊNH CỤC BỘ CỦA BẢN CÁNH VÀ BẢN BỤNG

6.2.4. KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ

6.2.5. KIỂM TRA DẦM VAI THEO TRẠNG THÁI GIỚI HẠN II

6.2.6. KIỂM TRA LIÊN KẾT HÀN DẦM VAI VÀO CỘT

6.3. TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ LIÊN KẾT ĐẦU CỘT

6.3.1. CẤU TẠO LIÊN KẾT ĐẦU CỘT

6.3.2. KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN CHỊU KÉO CỦA BU LÔNG

6.3.3. KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN CHỊU CẮT VÀ ÉP MẶT CỦA BU LÔNG

6.3.4. KIỂM TRA CHIỀU DÀY BẢN GHÉP

6.3.5. KIỂM TRA ĐƯỜNG HÀN LIÊN KẾT

6.4. TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ LIÊN KẾT ĐỈNH

6.4.1. CẤU TẠO LIÊN KẾT ĐỈNH DẦM

6.4.2. KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN CHỊU KÉO CỦA BU LÔNG

6.4.3. KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN CHỊU CẮT VÀ ÉP MẶT CỦA BU LÔNG

6.4.4. KIỂM TRA CHIỀU DÀY BẢN GHÉP

6.4.5. KIỂM TRA ĐƯỜNG HÀN LIÊN KẾT

6.5. TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ LIÊN KẾT NỐI DẦM

6.5.1. CẤU TẠO LIÊN KẾT NỐI DẦM

6.5.2. KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN CHỊU KÉO CỦA BU LÔNG

6.5.3. KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN CHỊU CẮT VÀ ÉP MẶT CỦA BU LÔNG

6.5.4. KIỂM TRA CHIỀU DÀY BẢN GHÉP

6.5.5. KIỂM TRA ĐƯỜNG HÀN LIÊN KẾT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về thiết kế khung chịu lực nhà công nghiệp bằng kết cấu thép

Thiết kế khung chịu lực nhà công nghiệp bằng kết cấu thép một tầng một nhịp là một trong những phương pháp xây dựng hiện đại, mang lại nhiều lợi ích về hiệu suất và chi phí. Kết cấu thép có khả năng chịu lực tốt, nhẹ và dễ dàng thi công. Đồ án này sẽ trình bày chi tiết về các số liệu thiết kế, phương pháp tính toán và ứng dụng thực tiễn của khung thép trong xây dựng nhà công nghiệp.

1.1. Đặc điểm của kết cấu thép trong xây dựng nhà công nghiệp

Kết cấu thép có nhiều ưu điểm như độ bền cao, khả năng chịu lực tốt và thời gian thi công nhanh. Việc sử dụng thép trong xây dựng giúp giảm trọng lượng công trình, từ đó giảm chi phí móng và nền.

1.2. Lợi ích của việc sử dụng khung chịu lực thép

Khung chịu lực thép giúp tối ưu hóa không gian sử dụng, dễ dàng thay đổi thiết kế và nâng cấp công trình. Ngoài ra, thép còn có khả năng chống cháy và chống ăn mòn tốt, đảm bảo an toàn cho công trình.

II. Vấn đề và thách thức trong thiết kế khung chịu lực thép

Mặc dù có nhiều ưu điểm, việc thiết kế khung chịu lực bằng kết cấu thép cũng gặp phải một số thách thức. Các vấn đề như tính toán tải trọng, lựa chọn vật liệu và đảm bảo an toàn cho công trình là rất quan trọng.

2.1. Tính toán tải trọng và nội lực khung ngang

Tính toán tải trọng là bước quan trọng trong thiết kế khung chịu lực. Cần xác định các loại tải trọng như tĩnh tải, động tải và tải trọng gió để đảm bảo khung có thể chịu được các tác động bên ngoài.

2.2. Lựa chọn vật liệu và tiêu chuẩn thiết kế

Việc lựa chọn vật liệu phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế là rất quan trọng. Thép CCT34 thường được sử dụng cho kết cấu thép, cần đảm bảo các tiêu chuẩn về độ bền và khả năng chịu lực.

III. Phương pháp thiết kế khung chịu lực nhà công nghiệp

Phương pháp thiết kế khung chịu lực nhà công nghiệp bằng kết cấu thép bao gồm nhiều bước từ tính toán sơ bộ đến kiểm tra điều kiện bền và ổn định. Các bước này cần được thực hiện một cách chính xác để đảm bảo an toàn cho công trình.

3.1. Tính toán kích thước khung ngang

Kích thước khung ngang cần được xác định dựa trên các số liệu thiết kế như chiều dài, chiều cao và khoảng cách giữa các cột. Việc này giúp đảm bảo khung có khả năng chịu lực tốt nhất.

3.2. Kiểm tra điều kiện bền và ổn định

Sau khi tính toán kích thước, cần kiểm tra điều kiện bền cho các cấu kiện như cột, dầm và xà gồ. Điều này giúp đảm bảo rằng các cấu kiện có thể chịu được các tải trọng tác dụng mà không bị hư hỏng.

IV. Ứng dụng thực tiễn của khung chịu lực thép trong xây dựng

Khung chịu lực thép được ứng dụng rộng rãi trong xây dựng nhà công nghiệp, nhà kho, nhà xưởng và nhiều công trình khác. Việc sử dụng khung thép giúp tiết kiệm chi phí và thời gian thi công.

4.1. Các dự án tiêu biểu sử dụng khung thép

Nhiều dự án lớn đã áp dụng khung chịu lực thép, từ nhà máy sản xuất đến trung tâm thương mại. Những công trình này không chỉ đảm bảo tính thẩm mỹ mà còn tối ưu hóa công năng sử dụng.

4.2. Tương lai của thiết kế khung thép trong xây dựng

Với sự phát triển của công nghệ và vật liệu mới, thiết kế khung thép sẽ ngày càng trở nên phổ biến. Các giải pháp mới sẽ giúp cải thiện hiệu suất và độ bền của kết cấu thép.

V. Kết luận về thiết kế khung chịu lực nhà công nghiệp bằng thép

Thiết kế khung chịu lực nhà công nghiệp bằng kết cấu thép là một lĩnh vực quan trọng trong ngành xây dựng. Việc áp dụng các phương pháp thiết kế hiện đại sẽ giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả của công trình.

5.1. Tóm tắt các điểm chính trong thiết kế

Các điểm chính trong thiết kế bao gồm tính toán tải trọng, lựa chọn vật liệu và kiểm tra điều kiện bền. Những yếu tố này quyết định đến sự thành công của công trình.

5.2. Khuyến nghị cho các nhà thiết kế

Các nhà thiết kế cần cập nhật thường xuyên các tiêu chuẩn mới và công nghệ hiện đại để đảm bảo rằng các công trình được thiết kế an toàn và hiệu quả.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

09/07/2025
Đồ án kết cấu công trình thép thiết kế khung chịu lực nhà công nghiệp bằng kết cấu thép một tầng một nhịp với các số liệu thiết kế như sau

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. KÍCH THƯỚC KHUNG NGANG 1. SƠ ĐỒ KẾT CẤU KHUNG NGANG Khung ngang gồm cột đặc và xà ngang có tiết diện chữ I. Cột có tiết diện không đổi, liên kết ngàm với móng và liên kết cứng với xà.

Theo yêu cầu kiến trúc và thoát nước, chọn xà ngang có độ dốc i = 10% (khung nhịp dưới 60m). Hình KÍCH THƯỚC KHUNG NGANG. BỐ TRÍ HỆ LƯỚI CỘT Theo phương ngang nhà bố trí với 2 bước 6m và 3 bước 5m, công trình có tổng cộng 5 bước gian. Bố trí cột có nhịp L = 27m.

Theo phương dọc nhà bố trí với bước cột b = 6m, công trình có tổng cộng 10 bước cột. Công trình có chiều dài 60m và bỏ qua bố trí khe nhiệt. SVTH: CAO TUẤN 8 ĐỒ ÁN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH THÉP Hình KÍCH THƯỚC KHUNG NGANG.2: Mặt bằng định vị cột 1. KÍCH THƯỚC KHUNG NGANG (THEO PHƯƠNG ĐỨNG) 1.

CHIỀU CAO CỦA CỘT, TÍNH TỪ MẶT MÓNG ĐẾN ĐỈNH CỘT (ĐÁY XÀ NGANG) Chiều cao sử dụng là chiều cao từ mặt nền đến cánh dưới vì kèo phụ thuộc vào yêu cầu công nghệ, được xác định theo công thức (Lấy chẵn 100mm) Trong đó: : Cao trình đỉnh ray, là khoảng cách nhỏ nhất từ mặt nền đến mặt ray cầu trục, thường được gọi là cao trình đỉnh ray, xác định theo yêu cầu sử dụng và công nghệ cho trong nhiệm vụ thiết kế ( ); : Chiều cao từ mặt ray đến mép dưới vì kèo phụ thuộc chủ yếu vào kích thước cầu trục; : Chiều cao gabarit của cầu trục, là khoảng cách từ mặt ray đến điểm cao nhất của cầu trục, lấy theo catalogue cầu trục (Hc = Hk = 1380mm); 100mm: Khe hở an toàn giữa cầu trục và vỉ kèo; SVTH: CAO TUẤN 9 ĐỒ ÁN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH THÉP : Độ võng của vỉ kèo và việc bố trí hệ giằng thanh cánh dưới, f lấy bằng 200 400 mm phụ thuộc vào nhịp của nhà ( ); Chọn Vậy chọn H = 10. CHIỀU CAO CỦA PHẦN CỘT TRÊN, TỪ VAI CỘT ĐỠ DẦM CẦU TRỤC ĐẾN ĐÁY XÀ NGANG Chiều cao thực của cột trên từ vai đỡ dầm cầu trục đến mép dưới vỉ kèo: ; Với: : Chiều cao dầm cầu trục, lấy theo phần thiết kế dầm cầu trục có sẵn hoặc giả thiết chọn sơ bộ khoảng nhịp dầm (bước cột); Chọn : Chiều cao tổng cộng của ray và đệm ray,phụ thuộc vào loại cầu trục lấy theo quy cách ray hoặc lấy sơ bộ khoảng 200mm. Để có chiều cao chính xác cần thiết kế dầm cầu trục trước. CHIỀU CAO CỦA PHẦN CỘT DƯỚI, TÍNH TỪ MẶT MÓNG ĐẾN MẶT TRÊN CỦA VAI CỘT Chiều cao thực của cột dưới tính từ mặt móng đến vị trí thay đổi tiết diện: ; Với: SVTH: CAO TUẤN 10 ĐỒ ÁN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH THÉP là phần cột chôn dưới cao trình nền, lấy khoảng 600-1000mm.

Do yêu cầu đề đồ án xem cột liên kết với cao trình tại 0.000 nên lấy Vậy chọn 1. KÍCH THƯỚC CHIỀU CAO KHUNG NGANG Tổng chiều dài của cột là: Hình KÍCH THƯỚC KHUNG NGANG.3: Kích thước khung ngang 1. CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC THEO PHƯƠNG NGANG Nhịp nhà (lấy theo trục định vị tại mép ngoài cột) là: L = 27m. Lấy gần đúng nhịp cầu trục là , khoảng cách an toàn từ trục ray đến mép trong cột.

SVTH: CAO TUẤN 11 ĐỒ ÁN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH THÉP 1. TIẾT DIỆN CỘT Cột nhà công nghiệp là cấu kiện chịu nén lệch tâm, trên tiết diện có tác dụng mô men Mx trong mặt phẳng khung, ngoài ra còn có trường hợp mô men tác dụng ngoài mặt phẳng My. Muốn chọn được tiết diện, ngoài việc xác định được nội lực tính toán, còn phải xác định chiều dài tính toán của cột trong và ngoài mặt phẳng khung Ix, Iy. Chiều dài tính toán của cột phụ thuộc vào liên kết hai đầu thanh trong sơ đồ khung.

Trong khung nhà cột liên kết với móng ở chân cột và liên kết với xà ngang ở đầu cột. Các liên kết này có thể là ngàm hoặc khớp, có thể khác nhau theo các phương làm việc của tiết diện. Sau khi thiết kế được tiết diện, cần phải cấu tạo cho phù hợp với sơ đồ tính của khung. Hình KÍCH THƯỚC KHUNG NGANG.4: Kích thước tiết diện cột chữ I- (h x b x tf x tw) Coi trục định vị trùng với mép ngoài của cột.

Khoảng cách từ trục định vị đến ray cầu trục: Chiều cao tiết diện cột chọn theo yêu cầu độ cứng: Chọn h = 800(mm) Kiểm tra khe hở giữa cầu trục và cột khung: (thỏa điều kiện vận hành cầu trục) Bề rộng tiết diện cột: SVTH: CAO TUẤN 12 ĐỒ ÁN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH THÉP Chọn b = 350(mm) Bề dày bản bụng nên chọn khoảng (1/100 1/70) h và để đảm bảo điều kiện chống gỉ không nên chọn bé hơn 6 mm: Chọn = 10(mm) Bề dày bản cánh: Chọn 14(mm) Vậy tiết diện cột là: I – 800 x 350 x 10 x 14 1. TIẾT DIỆN DẦM MÁI Hình KÍCH THƯỚC KHUNG NGANG.5: Hình dạng tiết diện dầm mái Chiều cao tiết diện tại nút dầm mái liên kết với cột: Chọn , thông thường nên chọn bằng với chiều cao cột. SVTH: CAO TUẤN 13 ĐỒ ÁN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH THÉP Chiều cao tiết diện tại đỉnh khung chọn. Vậy chiều cao của dầm mái giảm dần từ 800mm (tại nút khung) xuống 400mm (tại đỉnh khung) Bề rộng tiết diện: Chọn 350mm Bề dày bản bụng nên chọn khoảng (1/100 1/70) h1 và để đảm bảo điều kiện chống gỉ không nên chọn bé hơn 6 mm: Chọn = 10(mm) Bề dày bản cánh: Chọn Tiết diện dầm mái tại nút khung là I – 800 x 350 x 10 x 14 Tiết diện dầm mái tại đỉnh khung là I – 400 x 350 x 10 x 14 Tiết diện dầm mái có thể ghi là I – (800 – 400) x 350 x 10 x 14 Xác định vị trí thay đổi tiết diện dầm mái: Chiều dài đoạn dầm mái thay đổi tiết diện được xác định theo công thức sau: Chọn 5000mm 1.

TIẾT DIỆN VAI CỘT Vai cột có nhiệm vụ chịu tải trọng từ cầu trục và truyền tải trọng này vào cột. Đối với cột giật bậc thì vai cột thường nằm trong chiều cao cột dưới và có thêm nhiệm vụ chịu phản lực của cánh trong cột trên. Với cột có tiết diện không đổi (đồ án này) vai cột như một dầm công xôn tiết diện chữ I liên kết vào cánh trong của cột. Tiết diện vai cột phụ thuộc vào tải trọng cầu trục, bước khung và nhịp của dầm vai (khoảng cách từ điểm đặt lực tập trung, Dmax/Dmin, đến mép trong của vai cột).

Khoảng cách từ trục định vị đến trục ray cầu trục: SVTH: CAO TUẤN 14 ĐỒ ÁN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH THÉP Chiều dài vai cột (từ mép trong cột đến cạnh ngoài cùng vai cột): Trong đó: là chiều cao cột; 0,15m là khoảng cách từ trục ray cầu trục đến cạnh ngoài cùng vai cột. Chọn chiều cao dầm vai tại điểm đặt lực Dmax là 300mm. Chiều cao dầm vai tại vị trí ngàm với cánh trong của cột là 450mm Chọn bề rộng tiết diện vai cột là 300mm Chọn bề dày bản bụng vai cột là 8mm Chọn bề dày bản cánh vai cột là 10mm Tiết diện vai cột (dầm vai) là I – (450 – 300) x 300 x 8 x 10 Lưu ý: Khi lựa chọn tiết diện cột hoặc nhịp cầu trục phải đảm bảo khoảng hở giữa mép trong cột và cầu trục Vị trí của cột theo đường lưới: a=0 cho Q 30T a = 250mm cho 30T < Q 75T a = 500mm cho Q > 75T Vậy chọn a = 0 vì Q = 25T Chiều cao phần sơ bộ của cột: ht =800mm Kiểm tra vị trí của dầm cầu trục: (thỏa) SVTH: CAO TUẤN 15 ĐỒ ÁN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH THÉP Hình KÍCH THƯỚC KHUNG NGANG.6: Các thông số cơ bản tại vai cột 1. TIẾT DIỆN CÁC CẤU KIỆN CỦA CỬA TRỜI Mục đích chính của cửa trời là thông gió tự nhiên cho nhà thép tiền chế.

Tùy vào yêu cầu thông thoáng, người thiết kế sẽ chọn kích thước cửa trời phù hợp. Một yếu tố nữa quyết định đến việc chọn kích thước thước cửa trời là đảm bảo nước mưa không tạt vào nhà. Các liên kết cột cửa trời - dầm mái, dầm - cột cửa trời là liên kết cứng. Như đã đề cập, cửa trời có tác dụng thông gió cho nhà xưởng.

Kích thước cửa trời phụ thuộc vào yêu cầu thông thoáng của nhà. Thông thường, bề rộng cửa trời trong khoảng (1/8  1/4) nhịp nhà và chiều cao cửa trời bằng 1/2 bề rộng. Theo đề bài, bề rộng cửa trời chọn 4 m, chiều cao cửa trời là chọn 3 m. Cột và dầm mái cửa trời tiết diện chữ I với các thông số như sau: Chiều cao tiết diện cột cửa trời 200mm Bề rộng bản cánh cột và dầm mái cửa trời là 100mm Bề dày bản bụng: 8mm Bề dày bản cánh: 10mm Tiết diện dầm, cột cửa trời là: I – 200 x 100 x 8 x 10 1.

HỆ GIẰNG CỦA NHÀ CÔNG NGHIỆP Hệ giằng nhà công nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc bảo đảm độ cứng không gian của nhà. Đối với các công trình bằng thép, do vật liệu có tính dẻo, cường độ cao, nên tiết diện thường nhỏ, độ mảnh lớn. Vì vậy việc tăng độ cứng của nhà càng không thể thiếu được. Hệ giằng là một bộ phận rất quan trọng trong nhà thép tiền chế.

Các tác dụng của hệ giằng như sau: • Đảm bảo sự bất biến hình và độ cứng không gian cho kết cấu chịu lực. • Chịu các tải trọng tác dụng theo phương dọc nhà, vuông góc với mặt phẳng khung như gió thổi lên tường đầu hồi, lực hãm cầu trục, động đất.và truyền tải trọng này xuống móng. • Bảo đảm ổn định (hay giảm chiều dài tính toán ngoài mặt phẳng) cho cột, dầm mái. • Tạo điều kiện thuận lợi, an toàn cho việc thi công, lắp dựng SVTH: CAO TUẤN 16 ĐỒ ÁN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH THÉP Hệ giằng còn có tác dụng giảm thiểu chiều dài tự do để tăng ổn định tổng thể của các cấu kiện; mặt khác còn chịu tải trọng gió tác dụng đầu hồi và lực hãm của cầu trục.

Hệ giằng của nhà công nghiệp bao gồm hai bộ phận: hệ giằng ở mái và hệ giằng ở cột. HỆ GIẰNG CỘT 1. SƠ ĐỒ TÍNH Thông thường khi tính giằng cột có hai sơ đồ tính: Sơ đồ một nhịp và hai nhịp. Do công trình có cầu trục và chiều cao cột lớn nên chọn tính theo sơ đồ hai nhịp giống hình vẽ.

Hình KÍCH THƯỚC KHUNG NGANG.7: Hệ giằng X có thanh chống Trong đó: P Tải trọng đầu hồi quy về tập trung đặt tại nút giẳng. V Phản lực gối tựa. Ncb1 Lực dọc (kéo) của thanh giằng cột trên và dưới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Thiết Kế Khung Chịu Lực Nhà Công Nghiệp Bằng Kết Cấu Thép Một Tầng cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình thiết kế và ứng dụng của khung chịu lực trong các công trình công nghiệp. Nội dung chính của tài liệu tập trung vào các nguyên tắc cơ bản trong thiết kế khung thép, bao gồm các yếu tố như tính toán tải trọng, lựa chọn vật liệu và phương pháp thi công. Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh lợi ích của việc sử dụng kết cấu thép, như khả năng chịu lực tốt, độ bền cao và thời gian thi công nhanh chóng, giúp tiết kiệm chi phí cho các dự án xây dựng.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng công trình thủy phân tích độ tin cậy kết cấu cửa van thép công trình thủy lợi thủy điện. Tài liệu này sẽ cung cấp thêm thông tin về độ tin cậy của kết cấu thép trong các ứng dụng khác nhau, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về thiết kế và ứng dụng của kết cấu thép trong xây dựng.