Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng thực hiện thiết kế kỹ thuật cho công trình "Nhà Văn hóa" tại địa điểm số 170 đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bối cảnh thực tiễn được xác định từ hiện trạng khu đất có diện tích 2.988,3 m², nguyên là cơ quan chiêu hồi được tiếp quản từ tháng 6 năm 1975 và bàn giao cho Bộ Văn hóa Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) làm cơ quan đại diện phía Nam. Khối nhà chính xây dựng từ thời Pháp thuộc đã có niên hạn sử dụng trên 70 năm; kết cấu chịu lực, trang thiết bị kỹ thuật đã xuống cấp nghiêm trọng, kết quả kiểm định mẫu khoan bê tông không đạt yêu cầu chịu lực, tường xuất hiện nhiều vết nứt và thấm dột. Mặt khác, công năng biệt thự cũ chắp vá, manh mún, không đáp ứng được nhu cầu mở rộng quản lý nhà nước về di sản, lễ hội, bản quyền sở hữu trí tuệ, nghệ thuật biểu diễn và các hoạt động văn hóa - thể thao tại khu vực phía Nam. Việc đầu tư xây dựng mới công trình trụ sở làm việc kết hợp trung tâm hoạt động chuyên ngành là yêu cầu cấp thiết.
Nhiệm vụ nghiên cứu và thiết kế kỹ thuật của đồ án bao gồm:
- Phần Kiến trúc: Thể hiện lại và chuẩn hóa hồ sơ bản vẽ kiến trúc theo dây chuyền công năng và các chỉ tiêu quy hoạch được duyệt.
- Phần Kết cấu:
- Lựa chọn sơ bộ và tính toán thiết kế sàn phẳng bê tông cốt thép tầng điển hình.
- Tính toán, mô hình hóa và thiết kế kết cấu cầu thang bộ dạng không gian 3D.
- Xây dựng mô hình khung không gian 3D chịu tải trọng đứng, tải trọng gió (thành phần tĩnh và động) và tải trọng động đất; thiết kế cốt thép cho hệ cột, vách cứng chịu lực.
- Phần Nền móng và Công trình ngầm:
- Tổng hợp số liệu khảo sát địa chất công trình.
- Thiết kế phương án móng cọc khoan nhồi.
- Tính toán ổn định tường vây cừ Larsen và hệ thanh chống (shoring) phục vụ thi công hố đào sâu.
Đối tượng nghiên cứu là kết cấu công trình nhà cao tầng bê tông cốt thép toàn khối. Phạm vi không gian đặt tại khu đất 170 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh; phạm vi thời gian thực hiện đồ án từ ngày 15/09/2017 đến ngày 15/12/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp thiết kế
Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng Việt Nam (TCVN/TCXD) được tác giả áp dụng trực tiếp trong quá trình tính toán:
- TCVN 2737:1995: Tiêu chuẩn tải trọng và tác động (xác định tĩnh tải, hoạt tải sử dụng và áp lực gió).
- TCXD 229:1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió cho nhà cao tầng.
- TCVN 198:1997 / TCXDVN 198:1999: Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối.
- TCVN 9386:2012: Thiết kế công trình chịu động đất (phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động).
- TCVN 5574:2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế.
- Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Giáo trình Kết cấu bê tông cốt thép 3 (Các cấu kiện đặc biệt) – Võ Bá Tầm.
Vật liệu sử dụng trong thiết kế kết cấu:
- Bê tông cấp độ bền B30 có cường độ chịu nén tính toán $R_b = 17\text{ MPa}$, cường độ chịu kéo tính toán $R_{bt} = 1{,}15\text{ - }1{,}20\text{ MPa}$.
- Cốt thép nhóm AI (đường kính $d \le 10\text{ mm}$) có cường độ tính toán $R_s = 225\text{ MPa}$.
- Cốt thép nhóm AIII (đường kính $d > 10\text{ mm}$) có cường độ tính toán $R_s = 365\text{ MPa}$.
Phương pháp nghiên cứu và công cụ mô hình hóa:
- Mô hình hóa phần tử hữu hạn (FEM): Ứng dụng phần mềm ETABS để mô hình hóa toàn bộ không gian chịu lực 3D của công trình (khung dầm, cột kết hợp vách cứng thang máy), phân tích dao động riêng và xuất nội lực dưới các tổ hợp tải trọng.
- Phân tích sàn chuyên dụng: Sử dụng phần mềm SAFE để chia dải strip, phân tích nội lực uốn, kiểm tra độ võng đàn hồi và kiểm tra khả năng chống xuyên thủng của sàn phẳng không dầm.
- Phương pháp giải tích cơ học kết cấu: Tính toán tiết diện cột theo bài toán nén lệch tâm xiên; tính toán cốt thép vách cứng theo phương pháp vùng biên chịu moment kết hợp lực nén đúng tâm phần thân vách; tính toán động đất bằng phương pháp phổ phản ứng dao động (Response Spectrum Analysis).
- Phân tích địa kỹ thuật: Ứng dụng phần mềm Plaxis 2D để mô phỏng tương tác đất - kết cấu theo từng giai đoạn đào hố móng, kiểm tra nội lực cừ Larsen, lực dọc thanh chống và hệ số ổn định trượt của đất nền ($M_{sf}$).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Sự cần thiết đầu tư và Giải pháp kiến trúc
Chương này trình bày căn cứ pháp lý, vị trí khu đất và các giải pháp kiến trúc tổng thể:
- Vị trí và tiếp giáp: Khu đất tại 170 Nguyễn Đình Chiểu có diện tích 2.988,3 m²; phía Đông - Nam giáp đường Nguyễn Đình Chiểu (lộ giới 20 m), phía Đông - Bắc giáp hẻm cạnh siêu thị Co.opmart, phía Tây - Bắc và Tây - Nam giáp khu dân cư thổ cư.
- Phân khu chức năng theo chiều cao:
- Tầng hầm: Bãi đỗ xe và các phòng kỹ thuật phụ trợ.
- Tầng trệt: Sảnh chính văn phòng, sảnh cơ quan đại diện Bộ, phòng quản lý tòa nhà.
- Tầng 1: Không gian trưng bày, triển lãm chuyên đề.
- Tầng 2: Hệ thống phòng họp và hội nghị.
- Tầng 3 đến tầng 10: Khu làm việc của các cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội.
- Tầng mái: Khu kỹ thuật, hệ thống dàn lạnh và bể nước sinh hoạt/chữa cháy.
- Giao thông và an toàn: Trục giao thông đứng gồm 3 thang máy tải trọng 1.000 kg và 3 thang bộ thoát hiểm. Khoảng cách từ điểm xa nhất trên mặt bằng đến thang thoát hiểm nhỏ hơn 20 m, đáp ứng quy định phòng cháy chữa cháy.
| Chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc |
Giá trị số liệu |
Đơn vị |
| Diện tích khu đất xây dựng |
2.988,30 |
m² |
| Diện tích xây dựng công trình |
1.224,96 |
m² |
| Diện tích cây xanh, sân đường nội bộ |
1.763,34 |
m² |
| Mật độ xây dựng |
40,99 |
% |
| Chiều cao công trình |
62,50 |
m |
| Số tầng công trình |
12 (kể cả hầm và mái) |
Tầng |
| Tổng diện tích sàn xây dựng |
13.724,48 |
m² |
| Hệ số sử dụng đất |
5,00 |
lần |
| Khoảng lùi chỉ giới xây dựng |
6,00 – 6,20 |
m |
Chương 2: Thiết kế sàn phẳng tầng điển hình
Tác giả phân tích ưu - nhược điểm của phương án sàn phẳng không dầm (giảm chiều cao tầng, thi công cốp pha nhanh nhưng độ cứng ngang giảm, yêu cầu kiểm tra chọc thủng khắt khe) và tiến hành thiết kế:
- Kích thước sơ bộ: Chiều dày bản sàn chọn $h_s = 250\text{ mm}$ (dựa trên tỷ lệ nhịp $L/36 = 8800/36 \approx 244\text{ mm}$); dầm biên kích thước $b_d \times h_d = 300 \times 700\text{ mm}$; tiết diện cột điển hình $C_x \times C_y = 800 \times 800\text{ mm}$; chiều dày vách lõi $B_v = 300\text{ mm}$.
- Tải trọng tác dụng: Tĩnh tải hoàn thiện gồm lớp gạch lót 10 mm, vữa lót, vữa trát trần 15 mm và ống kỹ thuật. Hoạt tải tiêu chuẩn khu văn phòng lấy $p^{tc} = 3{,}0\text{ kN/m}^2$, hệ số vượt tải $n = 1{,}2$.
- Mô hình hóa và kiểm tra: Xuất mặt bằng sàn vào phần mềm SAFE, chia dải strip theo hai phương X và Y để lấy moment tính cốt thép.
- Kiểm tra võng và chọc thủng: Độ võng lớn nhất tính toán xuất từ SAFE là $f_{max} = 7{,}1\text{ mm} \le [f] = L/600 = 30\text{ mm}$. Kiểm tra xuyên thủng tại vị trí chân cột 2-B: chu vi trung bình tháp đâm thủng $u_m = 4.100\text{ mm}$, lực gây đâm thủng tính toán $F = 1.080\text{ kN} < [F] = \alpha R_{bt} u_m h_0 = 1.230\text{ kN}$, sàn đảm bảo an toàn chống chọc thủng.
Chương 3: Thiết kế cầu thang bộ
Nội dung chương tập trung thiết kế cầu thang 2 vế dạng bản chịu lực:
- Kích thước hình học: Chiều cao bậc thang chọn $h_b = 180\text{ mm}$, bề rộng bậc $l_b = 250\text{ mm}$, thỏa mãn điều kiện nhân trắc $l_b + 2h_b = 610\text{ mm} \in [600; 620]\text{ mm}$. Góc nghiêng vế thang có $\tan\alpha = 180/250 = 0{,}72$ ($\cos\alpha = 0{,}809$). Chiều dày bản thang $h_{st} = 150\text{ mm}$, chiều dày bản chiếu nghỉ và chiếu tới $h_{cn} = h_{ct} = 150\text{ mm}$.
- Tải trọng tính toán: Trọng lượng quy đổi tương đương của các lớp cấu tạo vế thang vuông góc với bản nghiêng kết hợp hoạt tải tiêu chuẩn cầu thang công cộng $p^{tc} = 3{,}0\text{ kN/m}^2$ ($n = 1{,}2$).
- Phân tích kết cấu: Mô hình hóa cầu thang dạng 3D trong phần mềm, mesh phần tử vỏ (shell), xuất biểu đồ moment uốn theo 2 phương để tính toán cốt thép nhịp và gối cho vế thang, bản chiếu nghỉ và chiếu tới.
Chương 4: Tính toán – Thiết kế hệ khung không gian
Chương này là nội dung trọng tâm của đồ án, giải quyết bài toán tương tác khung - vách chịu tải trọng tổng hợp:
- Sơ bộ tiết diện cấu kiện: Cột được phân nhóm giảm dần theo chiều cao để tối ưu vật liệu: nhóm cột biên từ $650 \times 650\text{ mm}$ (dưới tầng 6) giảm xuống $550 \times 550\text{ mm}$; nhóm cột giữa chịu lực lớn từ $800 \times 800\text{ mm}$ (tầng hầm đến tầng 2) giảm dần qua các khoảng tầng xuống $750 \times 750\text{ mm}$, $700 \times 700\text{ mm}$, $650 \times 650\text{ mm}$ và $600 \times 600\text{ mm}$ ở các tầng trên cùng. Vách cứng thang máy chọn dày 300 mm suốt chiều cao nhà.
- Tải trọng gió: Công trình có chiều cao đỉnh 62,5 m ($> 40\text{ m}$), xây dựng tại Quận 3, TP.HCM thuộc vùng áp lực gió II-A với áp lực tiêu chuẩn $W_0 = 0{,}83\text{ kN/m}^2$. Tính toán phân tích 12 mode dao động riêng; thành phần động của tải trọng gió được xác định ứng với mode 1 theo phương X ($f_{1X} = 0{,}426\text{ Hz}$) và mode 2 theo phương Y ($f_{1Y} = 0{,}441\text{ Hz}$) có xét đến hệ số tương quan không gian $\nu$.
- Tải trọng động đất: Tính toán theo TCVN 9386:2012. Địa chất công trình thuộc loại đất D, công trình cấp II (hệ số tầm quan trọng $I = 1{,}0$), đỉnh gia tốc nền tham chiếu $a_{gR} = 0{,}0843\text{ m/s}^2$, hệ số ứng xử kết cấu $q = 3{,}0$. Khối lượng tham gia dao động gồm 100% tĩnh tải và 24% hoạt tải. Tác giả áp dụng phương pháp phân tích phổ phản ứng cho các dạng dao động có khối lượng hữu hiệu lớn hơn 5% (phương X gồm mode 1, 5, 9; phương Y gồm mode 2, 6, 11).
- Tổ hợp nội lực và kiểm tra tổng thể: Thiết lập hơn 31 trường hợp tổ hợp tải trọng (bao gồm tĩnh tải, hoạt tải lệch tầng, gió tĩnh, gió động và động đất theo 2 phương). Chuyển vị ngang tại đỉnh công trình lớn nhất đạt 0,04 m, tỷ số chuyển vị $f/H = 0{,}04/62{,}5 = 1/1562{,}5 < 1/750$, thỏa mãn điều kiện ổn định biến dạng công trình nhà cao tầng. Tỷ số $H/B = 62{,}3/34{,}3 < 5$, không cần kiểm tra lật.
- Thiết kế cốt thép cấu kiện:
- Cột: Tính toán theo nén uốn lệch tâm xiên, xét ảnh hưởng uốn dọc qua hệ số $\eta$, khống chế hàm lượng cốt thép $\mu_{min} = 0{,}25%\text{ - }0{,}52%$ và $\mu_{max} = 4%$. Cấu tạo kháng chấn bố trí cốt đai kín $\phi 8a150$ tại các vùng tới hạn $l_{cr}$ ở hai đầu mút cột và $\phi 8a200$ ở đoạn thân giữa.
- Vách cứng (Vách P2): Tính toán theo phương pháp vùng biên chịu moment; toàn bộ moment uốn được chuyển thành cặp ngẫu lực nén - kéo đặt tại hai vùng biên, cốt thép vùng biên tính như cấu kiện chịu kéo/nén đúng tâm kết hợp cốt thép cấu tạo chống cắt cho thân vách.
Chương 5: Thiết kế móng
Chương này xử lý bài toán tiếp nhận tải trọng lớn từ chân cột và vách lõi truyền xuống nền đất:
- Tổng hợp chỉ tiêu cơ lý địa chất từ hố khoan khảo sát, phân loại các lớp đất và xác định chỉ số SPT ($N_{SPT}$).
- Lựa chọn giải pháp móng sâu sử dụng cọc khoan nhồi chịu tải trọng lớn, so sánh với phương án cọc bê tông ly tâm ứng suất trước.
- Tính toán sức chịu tải đơn của cọc theo chỉ tiêu cơ lý đất nền và theo chỉ số thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT.
- Xác định số lượng cọc, bố trí mặt bằng cọc dưới các đài móng đơn và móng bè/móng băng dưới lõi vách; kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc đơn, kiểm tra tháp xuyên thủng đài cọc, kiểm tra lún và ổn định khối móng quy ước; tính toán diện tích cốt thép đài móng theo hai phương.
Chương 6: Phương án tường vây và hố đào sâu
Trình bày giải pháp công nghệ thi công phần ngầm đảm bảo an toàn cho các công trình lân cận:
- Lựa chọn hệ tường vây giữ thành hố đào bằng cừ larsen thép (tiết diện FSP-IV/VIL) kết hợp hệ chống ngang thanh thép định hình (strut/waler) và cột chống phụ (Kingpost).
- Nhập thông số địa chất và mực nước ngầm vào mô hình số Plaxis 2D, mô phỏng trình tự thi công đào đất và hạ hệ thanh chống theo từng giai đoạn.
- Kiểm tra nội lực mômen, lực cắt và chuyển vị ngang của tường cừ; kiểm tra khả năng chịu nén uốn của hệ thanh chống; đánh giá hệ số an toàn ổn định tổng thể đất nền đáy hố đào thông qua hệ số $M_{sf}$.
Kết quả và đóng góp kỹ thuật
Kết quả tính toán kết cấu chính
Đồ án đã hoàn thành đầy đủ khối lượng tính toán kỹ thuật và thể hiện chi tiết bằng hệ thống số liệu kiểm tra khả năng chịu lực:
| Hạng mục kiểm tra kết cấu |
Giá trị tính toán |
Giới hạn cho phép |
Kết luận kỹ thuật |
| Độ võng sàn phẳng tầng điển hình |
$7{,}10\text{ mm}$ |
$\le 30{,}00\text{ mm}$ ($L/600$) |
Thỏa mãn điều kiện võng |
| Lực xuyên thủng sàn phẳng (cột 2-B) |
$1.080\text{ kN}$ |
$< 1.230\text{ kN}$ ($[F]$) |
Không bị xuyên thủng |
| Chuyển vị đỉnh công trình do tải ngang |
$0{,}04\text{ m}$ ($40\text{ mm}$) |
$\le 0{,}083\text{ m}$ ($H/750$) |
Thỏa mãn chuyển vị ngang |
| Tỷ số chiều cao / bề rộng chống lật |
$62{,}3 / 34{,}3 \approx 1{,}82$ |
$< 5{,}00$ |
Không cần kiểm tra lật |
| Tần số dao động riêng cơ bản ($f_{1X}$) |
$0{,}426\text{ Hz}$ |
$T_1 = 2{,}525\text{ s}$ |
Dùng tính gió động mode 1 |
| Tần số dao động riêng cơ bản ($f_{1Y}$) |
$0{,}441\text{ Hz}$ |
$T_2 = 2{,}267\text{ s}$ |
Dùng tính gió động mode 2 |
| Gia tốc nền thiết kế động đất ($a_g$) |
$0{,}0843\text{ m/s}^2$ |
Cấp công trình II, $q=3{,}0$ |
Phải cấu tạo kháng chấn |
Đóng góp kỹ thuật của đồ án
- Thiết lập quy trình phân tích động lực học kết cấu nhà cao tầng hoàn chỉnh, kết hợp đồng thời thành phần động của gió theo TCXD 229:1999 và tác động động đất theo phổ phản ứng TCVN 9386:2012 cho công trình tại khu vực TP. Hồ Chí Minh.
- Xử lý bài toán thiết kế sàn phẳng không dầm nhịp lớn kết hợp dầm biên, đưa ra giải pháp kiểm soát ứng suất chọc thủng tại các nút liên kết cột - sàn.
- Áp dụng phương pháp vùng biên chịu moment để bố trí cốt thép vách thang máy và chi tiết hóa cấu tạo kháng chấn (vùng tới hạn $l_{cr}$, đai liên kết 2 nhánh $\phi 8a150$) phù hợp tiêu chuẩn nhà cao tầng.
- Mô phỏng cơ học tương tác đất - kết cấu trong giai đoạn thi công phần ngầm bằng phần mềm Plaxis 2D, đảm bảo an toàn cho hố đào sâu trong khu vực đô thị có mật độ xây dựng cao.
Hạn chế và phạm vi áp dụng
- Toàn bộ mô hình phân tích kết cấu khung - vách trong ETABS và SAFE được thiết lập trên giả thiết vật liệu làm việc trong giai đoạn đàn hồi tuyến tính, chưa xét đến tính phi tuyến hình học và phi tuyến vật liệu của bê tông cốt thép dưới tác động của động đất mạnh.
- Phạm vi số liệu địa chất, mực nước ngầm và tải trọng gió áp dụng đặc thù cho vị trí khu đất tại Quận 3, TP. Hồ Chí Minh (vùng gió II-A, loại đất nền D); việc áp dụng cho các khu vực địa chất hoặc vùng gió khác cần hiệu chỉnh lại thông số đầu vào.
- Giải pháp thi công hố đào sâu bằng cừ Larsen kết hợp Kingpost phụ thuộc trực tiếp vào điều kiện mặt bằng và quy trình rút cừ sau khi hoàn thành kết cấu tầng hầm.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo kỹ thuật hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Kỹ thuật Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp làm đồ án tốt nghiệp hoặc đồ án môn học Nhà cao tầng, Bê tông cốt thép, Nền móng.
- Kỹ sư thiết kế kết cấu tham khảo quy trình thực hành tính toán tải trọng gió động, phân tích phổ động đất theo TCVN 9386:2012 và quy trình mô hình hóa sàn phẳng bằng phần mềm SAFE.
- Cán bộ kỹ thuật thi công tham khảo biện pháp kiểm tra ổn định tường cừ hố đào sâu và bố trí chi tiết cốt thép kháng chấn cho cột, vách bê tông cốt thép.
Câu hỏi thường gặp
1. Công trình được phân loại theo cấp phòng chống động đất nào và sử dụng phương pháp tính động đất gì?
Công trình thuộc cấp quan trọng II (hệ số tầm quan trọng $I = 1{,}0$), xây dựng trên nền đất loại D với đỉnh gia tốc nền tham chiếu $a_{gR} = 0{,}0843\text{ m/s}^2$ và hệ số ứng xử $q = 3{,}0$. Tác giả sử dụng phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động (Response Spectrum Analysis) do chu kỳ dao động cơ bản của công trình vượt quá giới hạn áp dụng phương pháp tĩnh lực ngang tương đương ($T > 2{,}0\text{ s}$ và $T > 4T_C$).
2. Tiết diện và giải pháp kết cấu sàn tầng điển hình được lựa chọn như thế nào?
Sàn tầng điển hình sử dụng phương án sàn phẳng bê tông cốt thép dày $h_s = 250\text{ mm}$ kết hợp hệ dầm biên chịu xoắn kích thước $300 \times 700\text{ mm}$. Chiều dày sàn được tính toán sơ bộ theo công thức $L/36$ ($8800/36 \approx 244\text{ mm}$) và được kiểm tra đạt yêu cầu về độ võng ($f_{max} = 7{,}1\text{ mm} \le 30\text{ mm}$) và an toàn chống chọc thủng ($F = 1.080\text{ kN} < 1.230\text{ kN}$).
3. Tại sao công trình phải tính toán thành phần động của tải trọng gió và áp dụng cho những dạng dao động nào?
Công trình có chiều cao đỉnh đạt 62,5 m, vượt quá ngưỡng 40 m quy định trong TCVN 2737:1995 và TCXD 229:1999 nên bắt buộc phải xét thành phần động của gió. Tính toán được thực hiện cho dạng dao động riêng thứ nhất theo phương X ($f_{1X} = 0{,}426\text{ Hz}$) và dạng dao động riêng thứ hai theo phương Y ($f_{1Y} = 0{,}441\text{ Hz}$) do các tần số này nhỏ hơn tần số dao động giới hạn $f_L$.
4. Cốt thép kháng chấn của cột chịu lực được cấu tạo theo quy định kỹ thuật nào?
Theo TCVN 9386:2012, cột khung chịu lực có bố trí cốt thép dọc với hàm lượng nằm trong khoảng từ 0,25% đến 4%. Tại các vùng tới hạn $l_{cr} = \max[h_c; l_{cl}/6; 0{,}45\text{ m}]$ ở hai đầu mút cột, cốt đai được tăng cường với khoảng cách dày $s = 150\text{ mm}$ ($\phi 8a150$ đai 2 nhánh) để đảm bảo độ dẻo và chống mất ổn định cốt dọc; đoạn giữa thân cột bố trí $\phi 8a200$.
5. Vách cứng chịu lực thang máy được tính toán cốt thép theo nguyên lý nào?
Vách P2 được tính toán theo phương pháp vùng biên chịu moment. Cặp ngẫu lực nén - kéo phát sinh từ moment uốn $M_y$ và lực dọc $N$ được quy đổi về hai vùng biên cột biên của vách để tính toán cốt thép dọc chịu lực, trong khi phần thân vách ở giữa được bố trí thép lưới cấu tạo 2 lớp ($\phi \ge 10\text{ mm}$) nhằm tăng khả năng chịu cắt.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Nhà Văn hóa" của tác giả Nguyễn Minh Phúc đã thực hiện hoàn chỉnh và đồng bộ các nội dung từ giải pháp kiến trúc, mô hình hóa kết cấu thượng tầng đến thiết kế móng cọc khoan nhồi và biện pháp tường vây hố đào sâu. Công trình cao 62,5 m được kiểm tra chặt chẽ dưới các tổ hợp tải trọng tĩnh, gió động và động đất theo đúng hệ thống tiêu chuẩn xây dựng hiện hành. Các giải pháp cấu tạo sàn phẳng, khung - vách kháng chấn và biện pháp thi công địa kỹ thuật trong đồ án đáp ứng đầy đủ các yêu cầu chịu lực, ổn định công trình và an toàn đô thị.