Đồ Án Chi Tiết Máy: Thiết Kế Hệ Thống Dẫn Động Băng Tải

Đồ án nghiên cứu chi tiết máy đề tài thiết kế hệ thống dẫn động băng tải, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài toán .

Trường đại học

Trường Đại Học Nông Lâm

Chuyên ngành

Cơ Khí - Công Nghệ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Chi Tiết Máy

2023

84
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG I: TÍNH CHỌN ĐỘNG CƠ & PHÂN PHỐI TỈ SỐ TRUYỀN

1.1. Xác định công suất động cơ

1.2. Xác định số vòng quay sơ bộ

1.3. Phân phối tỉ số truyền

2. CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN XÍCH

2.1. Xác định số răng đĩa xích

2.2. Xác định bước xích

2.3. Kiểm tra số vòng quay tới hạn

2.4. Vận tốc trung bình của xích theo công thức

2.5. Tính toán kiểm nghiệm bước xích

2.6. Xác định khoảng cách trục và số mắt xích

2.7. Chiều dài xích

2.8. Số lần va đập của bản lề xích trong 1 giây

2.9. Kiểm nghiệm bộ xích

2.10. Tính lực tác dụng lên trục

2.11. Đường kính đĩa xích

3. CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG

3.1. Bộ truyền cấp chậm

3.1.1. Thông số đầu vào

3.1.2. Vật liệu và nhiệt luyện bánh răng

3.1.3. Ứng suất cho phép

3.1.4. Ứng suất uốn cho phép

3.1.5. Hệ số chiều rộng vành răng và hệ số tập trung tải trọng

3.1.6. Khoảng cách trục

3.1.7. Thông số ăn khớp

3.1.8. Xác định kích thước bộ truyền

3.1.9. Chọn cấp chính xác cho bộ truyền

3.1.10. Lực tác dụng lên bộ truyền

3.1.11. Kiểm nghiệm ứng suất tiếp xúc

3.1.12. Kiểm nghiệm ứng suất uốn

3.2. Bộ truyền cấp nhanh

3.2.1. Vật liệu và nhiệt luyện bánh răng

3.2.2. Ứng suất cho phép

3.2.3. Ứng suất uốn cho phép

3.2.4. Hệ số chiều rộng vành răng và hệ số tập trung tải trọng

3.2.5. Khoảng cách trục

3.2.6. Thông số ăn khớp

3.2.7. Xác định kích thước bộ truyền

3.2.8. Chọn cấp chính xác cho bộ truyền

3.2.9. Lực tác dụng lên bộ truyền

3.2.10. Kiểm nghiệm ứng suất tiếp xúc

3.2.11. Kiểm nghiệm ứng suất uốn

3.2.12. Kiểm tra điều kiện bôi trơn ngâm dầu

4. CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRỤC VÀ THEN

4.1. Chọn vật liệu

4.2. Vật liệu chế tạo trục

4.3. Xác định khoảng cách giữa các gối đỡ và các điểm đặt lực

4.4. Tính đường kính trục

4.5. Kiểm nghiệm trục

4.6. Kiểm nghiệm then

4.7. Kiểm nghiệm trục theo hệ số an toàn

4.8. Kiểm nghiệm nối trục đàn hồi

5. CHƯƠNG V: TÍNH TOÁN CHỌN Ổ LĂN

5.1. Tính sơ bộ tỉ số

5.2. Xác định các phản lực tác dụng lên ổ

5.3. Tải trọng động quy ước tác dụng lên ổ Q

5.4. Thời gian làm việc tương đương tính bằng triệu vòng quay

5.5. Khả năng tải động tính toán của ổ

5.6. Tính lại tuổi thọ thực sự của ổ

5.7. Kiểm tra số vòng quay tới hạn của ổ

6. CHƯƠNG VI: TÍNH TOÁN KHỚP NỐI TRỤC

7. CHƯƠNG VII: THIẾT KẾ VỎ HỘP GIẢM TỐC VÀ CÁC CHI TIẾT PHỤ

7.1. Thiết kế vỏ hộp giảm tốc

7.2. Chiều dày hộp giảm tốc

7.3. Gân tăng cứng

7.4. Mặt bích ghép nắp và thân

7.5. Kích thước gối trục

7.6. Khe hở giữa các chi tiết

7.7. Số lượng bu lông nền Z

7.8. Các chi tiết phụ

7.9. Chốt định vị

7.10. Kiểm tra mức dầu

7.11. Vòng chắn dầu

7.12. Bôi trơn hộp giảm tốc

BẢNG DUNG SAI LẮP GHÉP

Bảng dung sai lắp ghép bánh răng, khớp nối, đĩa xích

Bảng dung sai lắp ghép ổ lăn

Bảng dung sai lắp ghép then

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thiết Kế Hệ Thống Dẫn Động Băng Tải

Thiết kế hệ thống dẫn động băng tải là một phần quan trọng trong ngành cơ khí. Hệ thống này không chỉ giúp vận chuyển hàng hóa mà còn tối ưu hóa quy trình sản xuất. Việc hiểu rõ về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của băng tải sẽ giúp nâng cao hiệu quả công việc.

1.1. Định Nghĩa Hệ Thống Dẫn Động Băng Tải

Hệ thống dẫn động băng tải là một cơ cấu cơ khí dùng để vận chuyển vật liệu từ điểm này đến điểm khác. Nó bao gồm động cơ, hộp giảm tốc và các bộ phận truyền động khác.

1.2. Lịch Sử Phát Triển Của Băng Tải

Băng tải đã được sử dụng từ thế kỷ 18 và đã trải qua nhiều cải tiến về công nghệ. Ngày nay, băng tải được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Thiết Kế Hệ Thống Dẫn Động Băng Tải

Thiết kế hệ thống dẫn động băng tải gặp nhiều thách thức như tính toán công suất, chọn động cơ phù hợp và đảm bảo độ bền cho các bộ phận. Những vấn đề này cần được giải quyết để đảm bảo hiệu suất hoạt động của hệ thống.

2.1. Tính Toán Công Suất Động Cơ

Công suất động cơ cần phải lớn hơn công suất cần thiết để đảm bảo hoạt động ổn định. Việc tính toán này dựa trên các yếu tố như tải trọng và tốc độ băng tải.

2.2. Chọn Động Cơ Phù Hợp

Việc chọn động cơ phù hợp là rất quan trọng. Động cơ phải đáp ứng được yêu cầu về công suất và tốc độ, đồng thời phải có độ bền cao.

III. Phương Pháp Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống Dẫn Động Băng Tải

Có nhiều phương pháp để tính toán thiết kế hệ thống dẫn động băng tải. Các phương pháp này giúp xác định các thông số kỹ thuật cần thiết cho hệ thống.

3.1. Tính Toán Bộ Truyền Động

Bộ truyền động là phần quan trọng trong hệ thống dẫn động băng tải. Việc tính toán bộ truyền động bao gồm xác định tỷ số truyền và công suất cần thiết.

3.2. Tính Toán Hộp Giảm Tốc

Hộp giảm tốc giúp giảm tốc độ và tăng mô men xoắn. Việc tính toán hộp giảm tốc cần phải dựa trên các thông số kỹ thuật của động cơ và băng tải.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Hệ Thống Dẫn Động Băng Tải

Hệ thống dẫn động băng tải được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như sản xuất, chế biến thực phẩm, và vận chuyển hàng hóa. Những ứng dụng này giúp tăng hiệu quả và giảm chi phí sản xuất.

4.1. Ứng Dụng Trong Ngành Sản Xuất

Trong ngành sản xuất, băng tải giúp vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm giữa các công đoạn, từ đó nâng cao năng suất lao động.

4.2. Ứng Dụng Trong Ngành Chế Biến Thực Phẩm

Băng tải được sử dụng để vận chuyển thực phẩm trong các nhà máy chế biến, giúp đảm bảo vệ sinh và tiết kiệm thời gian.

V. Kết Luận Về Thiết Kế Hệ Thống Dẫn Động Băng Tải

Thiết kế hệ thống dẫn động băng tải là một lĩnh vực quan trọng trong cơ khí. Việc nắm vững các nguyên lý và phương pháp thiết kế sẽ giúp cải thiện hiệu suất và độ bền của hệ thống.

5.1. Tương Lai Của Hệ Thống Dẫn Động Băng Tải

Với sự phát triển của công nghệ, hệ thống dẫn động băng tải sẽ ngày càng được cải tiến về hiệu suất và độ bền, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành công nghiệp.

5.2. Những Xu Hướng Mới Trong Thiết Kế Băng Tải

Các xu hướng mới trong thiết kế băng tải bao gồm việc sử dụng vật liệu nhẹ và bền hơn, cũng như tích hợp công nghệ tự động hóa để nâng cao hiệu quả.

10/07/2025
Đồ án chi tiết máy đề tài thiết kế hệ thống dẫn động băng tải

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TÍNH CHỌN ĐỘNG CƠ & PHÂN PHỐI TỈ SỐ TRUYỀN I. Xác định công suất động cơ Vì động cơ làm việc với sơ đồ tải trọng thay đổi ta chọn động cơ dựa trên công suất đẳng trị.𝐾𝑡đ Công suất động cơ phải lớn hơn công suất cần thiết: 𝑃đ𝑐 ≥ 𝑃𝑐𝑡 ; với: 𝑃𝑐𝑡 = 𝜂𝑐ℎ 𝑇𝑖 2 𝑇 𝑇 ∑𝑛 𝑖=1( ) .25 𝐾𝑡đ = √ =√ 1 𝑇𝑚𝑎𝑥 𝑇 𝑇1 ∑𝑛 =√ =0,86 𝑖=1 𝑡𝑖 𝑡1 +𝑡2 24+25 Công suất trên trục công tác: 𝐹.0,9 𝑃 = 𝑃𝑙𝑣 = = = 8,55𝑘𝑊 1000 1000 Hiệu suất chung của hệ thống được tính bằng công thức: 𝜂𝑐ℎ = 𝜂𝑏𝑟1 .0,92= 0,832 𝜂𝑏𝑟1 = 𝜂𝑏𝑟2 = 0,97: hiệu suất của bộ truyền bánh răng cấp nhanh và chậm 𝜂𝑜𝑙 = 0,99: hiệu suất của các ổ lăn 𝜂𝑥 = 0,92: hiệu suất của bộ truyền xích 8,55.0,86 Công suất cần thiết: 𝑃𝑐𝑡 = = 8,84𝑘𝑊 0,832 Từ đây, cần phải chọn động cơ có công suất lớn hơn 8,84 kW. Xác định số vòng quay sơ bộ Chọn tỉ số truyền. Tỉ số truyền chung của hệ: 𝑢𝑐ℎ = 𝑢ℎ𝑔𝑡.

Số vòng quay làm việc của xích tải: 𝑉 0,9 𝑛𝑙𝑣 = 60000.400 Số vòng quay sơ bộ của động cơ: 𝑢đ𝑐 = 𝑛𝑐𝑡 .30 = 1289,1 𝑣𝑔/𝑝ℎ (2) Từ (1) và (2), theo bảng phụ lục ta chọn động cơ có thông số sau: 2 Downloaded by ANH TRAM (bachvan13@gmail.com) lOMoARcPSD|39107117 Đồ án Chi 琀椀ết máy GVHD: Th. Nguyễn Thị Kiều Hạnh Kiểu động cơ Công suất, (kW) Vận tốc quay, (vg/ph) 𝐜𝐨𝐬 𝛗 𝛈% Tmax/Tdn Tk/Tdn 4A132S4Y3 11 1458 0,87 87,5 2,2 2,0 Tỉ số truyền thực sự lúc này là: 𝑛đ𝑐 1458 𝑢𝑐ℎ = = = 33,931 𝑛𝑙𝑣 42,97 II. Phân phối tỉ số truyền Chọn sơ bộ tỉ số truyền của hộp giảm tốc là: 𝑢ℎ𝑔𝑡 = 10 Đối với hộp giảm tốc bánh răng trụ đồng trục, tỉ số truyền cấp nhanh được lấy bằng cấp chậm: 𝑢𝑏𝑟1 = 𝑢𝑏𝑟2 = 2√𝑢ℎ𝑔𝑡 = √10 =3,16 Tỉ số truyền cuối cùng của hộp giảm tốc: 𝑢ℎ𝑔𝑡 = 3,162 = 9,986 |10−9,986| Sai số tỉ số truyền: Δ = = 0,14% 10 𝑢𝑐ℎ 33,931 Tỉ số truyền bộ truyền xích: 𝑢𝑥 = = = 3,4 𝑢ℎ𝑔𝑡 9,986 Mặc dù ta chọn động cơ bằng công suất đẳng trị nhưng khi tính toán cho bảng thông số kỹ thuật, ta lại dùng động cơ làm việc tối đa, ở đây là 8,55 kW. Bảng thông số kỹ thuật: Trục Động cơ I II III Cônng tác Thông số Tỷ số truyền 𝑢𝑘𝑛 = 1 𝑢𝑏𝑟1 = 3,16 𝑢𝑏𝑟2 = 3,16 𝑢𝑥 = 3,4 Số vòng quay, vg/ph 1458 1458 461,39 146,01 42,94 Công suất, kW 11 10,282 9,365 8,993 8,55 Mômen xoắn, Nmm 67347,8 193839,8 588200,5 1901548,7 𝑛đ𝑐 1458 𝑛𝐼 = = = 1458 𝑣ò𝑛𝑔/𝑝ℎú𝑡 𝑢𝑘𝑛 1 𝑛𝐼 1458 𝑛𝐼𝐼 = = = 461,39 𝑣ò𝑛𝑔/𝑝ℎú𝑡 𝑢𝑏𝑟1 3,16 𝑛𝐼𝐼 461,39 𝑛𝐼𝐼𝐼 = = = 146,01 𝑣ò𝑛𝑔/𝑝ℎú𝑡 𝑢𝑏𝑟2 3,16 3 Downloaded by ANH TRAM (bachvan13@gmail.com) lOMoARcPSD|39107117 Đồ án Chi 琀椀ết máy GVHD: Th.

Nguyễn Thị Kiều Hạnh 𝑛𝐼𝐼𝐼 146,01 𝑛𝑐𝑡 = = = 42,94 𝑣ò𝑛𝑔/𝑝ℎú𝑡 𝑢𝑥 3,4 𝑃 8,55 𝑃𝐼𝐼𝐼 = 2 = = 8,993𝑘𝑊 𝜂𝑏𝑟2 𝜂𝑜𝑙 0,97. = 1901548,7𝑁𝑚𝑚 𝑛𝑐𝑡 42,94 4 Downloaded by ANH TRAM (bachvan13@gmail.com) lOMoARcPSD|39107117 Đồ án Chi 琀椀ết máy GVHD: Th. Nguyễn Thị Kiều Hạnh CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN XÍCH Bảng phân phối tỉ số truyền: Trục Động cơ I II III Cônng tác Thông số Tỷ số truyền 𝑢𝑘𝑛 = 1 𝑢𝑏𝑟1 = 3,16 𝑢𝑏𝑟2 = 3,16 𝑢𝑥 = 3,4 Số vòng quay, vg/ph 1458 1458 461,39 146,01 42,94 Công suất, kW 11 10,282 9,365 8,993 8,55 Mômen xoắn, Nmm 67347,8 193839,8 588200,5 1901548,7 Thông số đầu vào: Công suất: P1 = 8,993 kW Số vòng quay: n1 = 146,01 vòng/phút Tỉ số truyền: u = 3,4 1. Xác định số răng đĩa xích Số răng đĩa xích dẫn được tính theo công thức (9.3,4 = 22,2; chọn 𝑧1 = 23 răng Tính số răng đĩa xích bị dẫn theo công thức (9.3,4 = 78,2; chọn 𝑧2 = 79 răng 𝑧 79 Tỉ số truyền thực tế: 𝑢′ = 2 = = 3,43 𝑧1 23 𝑢′ −𝑢 3,43−3,4 Sai số tương đối tỉ số truyền: ∆𝑢 = = = 0,88% 𝑢 3,4 Vì 𝑧2 < 𝑧𝑚𝑎𝑥 = 120 răng nên bộ truyền thỏa điều kiện hạn chế độ tăng bước xích của bộ truyền xích ống con lăn.

Xác định bước xích: Hệ số điều kiện sử dụng: 𝐾 = 𝐾𝑟. 𝐾𝑙𝑣 5 Downloaded by ANH TRAM (bachvan13@gmail.com) lOMoARcPSD|39107117 Đồ án Chi 琀椀ết máy GVHD: Th. Nguyễn Thị Kiều Hạnh 𝐾𝑟 = 1,2: tải trọng va đập nhẹ 𝐾𝑎 = 1: Chọn a = 40pc 𝐾0 = 1: bộ truyền xích nằm ngang, đường nối tâm song song với phương ngang 𝐾𝑑𝑐 =1: bộ truyền có khả năng điều chỉnh được 𝐾𝑏 =0,8: bôi trơn nhỏ giọt 𝐾𝑙𝑣 =1,45: làm việc 3 ca 𝐾 = 𝐾𝑟 .1,45 = 1,392 25 25 Hệ số số răng đĩa xích: 𝐾𝑧 = = 𝑧1 23 𝑛01 200 Hệ số số vòng quay: 𝐾𝑛 = = 𝑛1 146,01 Hệ số xét đến số dãy xích: 𝐾𝑥 = 1 (chọn xích ống con lăn 1 dãy) Công suất tính toán dùng để tra bảng được tính theo công thức (9.1 tra cột n01 = 200 v/ph, ta chọn [P] = 19,3 kW; pc = 31,75 mm 3. Kiểm tra số vòng quay tới hạn Theo bảng 9.2, ta thấy bộ truyền thỏa điều kiện số vòng quay tới hạn đối với bước xích 31,75 mm.

Vận tốc trung bình của xích theo công thức (9. Tính toán kiểm nghiệm bước xích Tra bảng 9.3, với pc=31,75 mm và n01=200 vòng/phút, chọn [p0]=29 3 𝑃1 𝐾 3 8,993. Xác định khoảng cách trục và số mắt xích X Khoảng cách trục sơ bộ: a = 40pc = 40.31,75 = 1270mm Số mắc xích: 6 Downloaded by ANH TRAM (bachvan13@gmail.com) lOMoARcPSD|39107117 Đồ án Chi 琀椀ết máy GVHD: Th. Nguyễn Thị Kiều Hạnh 𝐿 2𝑎 𝑧1 + 𝑧2 𝑧2 − 𝑧1 2 𝑝𝑐 𝑋= = + +( ) 𝑝𝑐 𝑝𝑐 2 2𝜋 𝑎 2.

Chiều dài xích L = pc. Số lần va đập của bản lề xích trong 1 giây 4𝑣 4.4 ứng với xích ống con lăn, bước 𝐿 4,2545 xích 31,75 mm). Kiểm nghiệm bộ xích 𝑄 Hệ số an toàn: 𝑠 = ≥ [𝑠 ] 𝐹1 +𝐹0 +𝐹𝑣 Q – tra theo bảng 9.5, tải trọng phá hỏng Q = 70 kN Kr – hệ số tải trọng động, tải trung bình va đập nhẹ, chọn Kr =1,2 F0 – lực căng do trọng lượng nhánh xích bị động sinh ra F0 = Kf.9,81 = 281,46 N Kf = 6, bộ truyền nằm ngang qm – khối lượng 1m xích, qm = 3,73 kg Fv – lực căng do lực li tâm sinh ra: 𝐹𝑣 = 𝑞𝑚 𝑣 2 = 3,73. 1,7772 = 11,78 N 7 Downloaded by ANH TRAM (bachvan13@gmail.com) lOMoARcPSD|39107117 Đồ án Chi 琀椀ết máy GVHD: Th.

Nguyễn Thị Kiều Hạnh 1000𝑃1 1000.8,993 Lực vòng có ích trên đĩa xích: 𝐹𝑡 = = = 5060,78 N 𝑣1 1,777 𝑄 70000 𝑠= = = 10,99 ≥ [𝑠] = 9,4 𝐾𝑟 .5060,78 + 281,46 + 11,78 Hệ số an toàn cho phép [s] tra bảng 9. Tính lực tác dụng lên trục 𝐹𝑟 = 𝑘𝑚 𝐹𝑡 = 1,15.5060,78 = 5819,9 N km = 1,15: bộ truyền nằm ngang 11. Đường kính đĩa xích 𝑝 .31,75 = 820,625 mm ❖ Bảng tóm tắt các thông số bộ truyền xích: Số răng đĩa dẫn, z1 z1 = 23 Số răng đĩa bị dẫn, z2 z2 = 79 Đường kính vòng chia đĩa dẫn, d1 d1 = 232,45 Đường kính vòng chia đĩa bị dẫn, d2 d2 = 798,4 Đường kính vòng đỉnh đĩa dẫn, da1 da1 = 254,675 Đường kính vòng đỉnh đĩa bị dẫn, da2 da2 = 820,625 Khoảng cách trục, a a = 1282 Số mắt xích, X X = 134 Bước xích, pc pc = 31,75 Fr Fr = 5819,9 8 Downloaded by ANH TRAM (bachvan13@gmail.com) lOMoARcPSD|39107117 Đồ án Chi 琀椀ết máy GVHD: Th. Nguyễn Thị Kiều Hạnh CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG Bảng phân phối tỉ số truyền: Trục Động cơ I II III Cônng tác Thông số Tỷ số truyền 𝑢𝑘𝑛 = 1 𝑢𝑏𝑟1 = 3,16 𝑢𝑏𝑟2 = 3,16 𝑢𝑥 = 3,4 Số vòng quay, vg/ph 1458 1458 461,39 146,01 42,94 Công suất, kW 11 10,282 9,365 8,993 8,55 Mômen xoắn, Nmm 67347,8 193839,8 588200,5 1901548,7 I.

Bộ truyền cấp chậm Thông số đầu vào: Công suất: P1 = 9,365 kW Số vòng quay: n1 = 461,01 vòng/phút Moment xoắn: T1 = 193839,8 Nmm Tỉ số truyền: u = 3,16 Thời gian làm việc: t = 3. Vật liệu và nhiệt luyện bánh răng Ta chọn loại vật liệu hai cấp của bánh răng như nhau (C40 tôi cải thiện). Ta chọn như sau: - Độ rắn bánh nhỏ là 265 HB - Độ rắn bánh lớn là 250 HB 2. Ứng suất cho phép a) Ứng suất tiếp xúc cho phép Khi chưa có kích thước bộ truyền ta có thể tính sơ bộ theo công thức (10.1): 0,9𝐾𝐻𝐿 [𝜎𝐻 ] = 𝜎𝑂𝐻𝑙𝑖𝑚 𝑠𝐻 Giớ hạn mỏi tiếp xúc tương ứng với chu kì cơ sở cho trong bảng 10.5: 9 Downloaded by ANH TRAM (bachvan13@gmail.com) lOMoARcPSD|39107117 Đồ án Chi 琀椀ết máy GVHD: Th.

Nguyễn Thị Kiều Hạnh 𝜎𝑂𝐻𝑙𝑖𝑚1 = 2H1 + 70 = 600 Mpa 𝜎𝑂𝐻𝑙𝑖𝑚2 = 2H2 + 70 = 570 Mpa 𝑚𝐻 𝑁 Hệ số tuổi thọ KHL được xác định theo công thức (10.3): 𝐾𝐻𝐿 = √𝑁 𝐻𝑂 𝐻𝐸 Trong đó: NHE – số chu kỳ làm việc tương đương NHO – số chu kỳ làm việc cơ sở mH – bậc của đường cong mỏi, có giá trị bằng 6 Số chu kỳ làm việc tương đương được xác định theo công thức (10. 461,39 = 477026789,6 chu kỳ 49 49 𝑁𝐻𝐸1 477026789,6 𝑁𝐻𝐸2 = = = 150957844,8 chu kỳ 𝑢 3,16 Số chu kỳ làm việc cơ sở được tính bằng: NHO = 30HB2,4 NHO1 = 30H12,4 = 30.2652,4 = 19629595,58 chu kỳ NHO2 = 30H22,4 = 30.2502,4 = 17067789,4 chu kỳ Do NHE1 > NHO1, NHE2 > NHO2 nên KHL1 = KHL2 = 1 Hệ số an toàn có giá trị theo bảng 10.5: sH = 1,1 Ứng suất tiếp xúc cho phép sơ bộ của từng bánh răng: 0,9. = 466,36 𝑀𝑃𝑎 1,1 Do bộ truyền cấp chậm là bộ truyền răng trụ răng nghiêng nên: [𝜎𝐻 ] = 0,5√[𝜎𝐻1 ]2 + [𝜎𝐻2 ]2 = 0,5√490,92 + 466,362 = 338,55 Mpa So sánh với điều kiện (10.7): [𝜎𝐻 ]𝑚𝑖𝑛 ≤ [𝜎𝐻 ] ≤ 1,25[𝜎𝐻 ]𝑚𝑖𝑛 10 Downloaded by ANH TRAM (bachvan13@gmail.com) lOMoARcPSD|39107117 Đồ án Chi 琀椀ết máy GVHD: Th. Nguyễn Thị Kiều Hạnh [𝜎𝐻 ]𝑚𝑖𝑛 = 466,36 𝑀𝑃𝑎 ≤ [𝜎𝐻 ] = 338,55 𝑀𝑃𝑎 ≤ 1,25[𝜎𝐻 ]𝑚𝑖𝑛 = 582,95 𝑀𝑃𝑎 Điều kiện trên không thỏa nên ta chọn: [𝜎𝐻 ] = [𝜎𝐻 ]𝑚𝑖𝑛 = 466,36 𝑀𝑃𝑎 b) Ứng suất uốn cho phép Khi chưa có kích thước bộ truyền ta có thể chọn sơ bộ theo (10.8): 𝐾𝐹𝐿 [𝜎𝐹 ] = 𝜎𝑂𝐹𝑙𝑖𝑚 𝑠𝐹 Giới hạn uốn, tương ứng với chu kỳ cơ sở NFO được chọn phụ thuộc vào độ rắn bề mặt, phụ thuộc vào phương pháp nhiệt luyện, tra theo bảng 10.250 = 450 MPa 𝑚𝐹 𝑁 Hệ số tuổi tho KFL xác định theo công thức (10.9): 𝐾𝐹𝐿 = √𝑁 𝐹𝑂 𝐹𝐸 Số chu kỳ cơ sở: NFO = 5.106 chu kỳ Số chu kỳ làm việc tương đượng theo (10.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về thiết kế và ứng dụng của hệ thống dẫn động, đặc biệt là trong việc phát triển hộp giảm tốc 2 cấp. Những điểm chính bao gồm nguyên lý hoạt động, cấu trúc và lợi ích của việc sử dụng hộp giảm tốc trong các hệ thống cơ khí. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc hiểu rõ về thiết kế này không chỉ giúp tối ưu hóa hiệu suất mà còn nâng cao độ bền và độ tin cậy của hệ thống.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Pbl 1 thiết kế mô phỏng hệ thống dẫn động nhóm 20 04 đề tài hộp giảm tốc 2 cấp triển khai dẫn động tời kéo, nơi bạn sẽ tìm thấy những mô hình và ứng dụng thực tiễn. Ngoài ra, tài liệu Đồánmônhọcđề tài thiết kế hệ thống cơ khí trongvậnchuyển hànghóa sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thiết kế cơ khí trong vận chuyển hàng hóa, một lĩnh vực liên quan mật thiết. Cuối cùng, tài liệu Tm br tru nghieng 03 sẽ cung cấp thêm thông tin về quy trình thiết kế và các yêu cầu kỹ thuật cần thiết trong ngành. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của thiết kế hệ thống dẫn động và cơ khí.