CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ HỒNG NGOẠI VÀ CẢM BIẾN HỒNG NGOẠI 1. Hồng ngoại là gì? Hồng ngoại là sự bức xạ năng lượng với tần số thấp hơn tần số mà mắt nhìn thấy, vì vậy chúng ta không thể nhìn thấy được. Bước sóng hồng ngoại vào khoảng 0,8µm - 0,9µm và có vận tốc truyền bằng vận tốc ánh sáng. Hồng ngoại được ứng dụng rộng rãi trong đo nhiệt độ, phát nhiệt và đăc biệt là trong lĩnh vực truyền thông.
Công nghệ hồng ngoại được tìm thấy trong nhiều sản phẩm trong công nghiệp và đời sống. Ví dụ, truyền hình có một máy dò hồng ngoại để phân tích các tín hiệu từ điều khiển từ xa, Dùng trong an ninh, giám sát vật chuyển động. Những lợi ích chính của cảm biến hồng ngoại bao gồm các yêu cầu điện năng thấp, mạch đơn giản, và tính năng di động. Mọi vật có nhiệt độ lớn hơn 0K đều phát ra tia hồng ngoại.Trong kĩ thuật, nguồn phát sóng hồng ngoại rất nhiều như: Led hồng ngoại, lazer bán dẫn….
Tuy nhiên, hiện nay led hồng ngoại đang được sử dụng rộng rãi nhất vì nó có hiệu suất lượng tử cao. Hiện nay trên thị trường có nhiều thiết bị thu sóng hồng ngoại như: Photo diode, cds,. Cảm biến hồng ngoại 4 Trong bộ cảm biến hồng ngoại có hai bộ phận đặt ngang dùng ghi nhận sự biến đổi của các tia sáng hồng ngoại, khi bị kích thích bởi tia hồng ngoại, nó so phát ra tín hiệu điện, tín hiệu này qua một transistor FET và được khuếch đại cho xuất ra tín hiệu trên chân Out. Do trong bộ cảm biến hồng ngoại có dùng linh kiện khuếch đại FET nên trong hoạt động, nó phải được cấp nguồn nuôi.
Một chân cho nối masse, một chân cho nối vào đường nguồn DC và một chân cho ra tín hiệu. Nguyên lý làm việc của cảm biến hồng ngoại như sau: Các nguồn nhiệt (với người và con vật là nguồn thân nhiệt) đều phát ra tia hồng ngoại, qua kính Fresnel, qua kích lọc lấy tia hồng ngoại, nó được cho tiêu tụ trên 2 cảm biến hồng ngoại gắn trong đầu dò, và tạo ra điện áp được khuếch đại với transistor FET. Khi có một vật nóng đi ngang qua, từ 2 cảm biến này so cho xuất hiện 2 tín hiệu và tín hiệu này so được khuếch đại để có biên độ đủ cao và đưa vào mạch so áp để tác động vào một thiết bị điều khiển hay báo động. Cảm biến IR là gì? Cảm biến IR (cảm biến hồng ngoại) là một thiết bị điện tử, phát ra ánh sáng để cảm nhận một số đối tượng của môi trường xung quanh.
Cảm biến IR có thể đo nhiệt của một vật thể cũng như 5 phát hiện chuyển động. Thông thường, trong quang phổ hồng ngoại, tất cả các vật thể đều bức xạ một số dạng bức xạ nhiệt. Những loại bức xạ này mắt chúng ta không nhìn thấy được, nhưng cảm biến hồng ngoại có thể phát hiện ra. Cảm biến IR Bộ phát chỉ đơn giản là một đèn LED hồng ngoại (Light Emitting Diode) và bộ phát hiện chỉ đơn giản là một điốt quang IR.
Điốt quang nhạy cảm với ánh sáng hồng ngoại có cùng bước sóng được phát ra bởi đèn LED hồng ngoại. Khi ánh sáng hồng ngoại chiếu vào điốt quang, điện trở và điện áp đầu ra so thay đổi tương ứng với độ lớn của ánh sáng hồng ngoại nhận được. Có năm yếu tố cơ bản được sử dụng trong một hệ thống phát hiện hồng ngoại điển hình: nguồn hồng ngoại, phương tiện truyền dẫn, thành phần quang học, đầu dò hoặc máy thu hồng ngoại và xử lý tín hiệu. Laser hồng ngoại và đèn LED hồng ngoại có bước sóng cụ thể được sử dụng làm nguồn hồng ngoại.
Ba loại phương tiện chính được sử dụng để truyền tia hồng ngoại là chân không, khí quyển và sợi quang học. Các thành 6 phần quang học được sử dụng để tập trung bức xạ hồng ngoại hoặc hạn chế phản ứng quang phổ. Giống như các loại cảm biến khác, cảm biến hồng ngoại cũng có ưu nhược điểm nhất định. Do đó khi sử dụng, các bạn nên tìm hiểu kỹ các ưu điểm và nhược điểm của nó.
Ưu điểm: Sử dụng ít năng lượng hơn Có thể phát hiện chuyển động trong điều kiện có hoặc không có ánh sáng với độ tin cậy tương đương. Không cần tiếp xúc với đối tượng Các cảm biến không bị ảnh hưởng bởi quá trình oxy hóa và ăn mòn Khả năng chống ồn rất mạnh Nhược điểm: Bắt buộc tầm nhìn thẳng (LOS) Phạm vi có giới hạn Chúng có thể bị ảnh hưởng bởi sương mù, mưa, bụi, v. Tốc độ truyền dữ liệu thấp hơn 1. Các loại cảm biến IR Hiện nay IR Sensor được chia thành 2 loại sau: → Cảm biến hồng ngoại chủ động Nó được cấu tạo gồm diode phát sáng (LED) và máy thu.
Khi có một vật thể đến gần với cảm biến thì thiết bị so chủ động phát ra ánh sáng hồng ngoại từ đèn Led và so phản xạ vào vật thể trở lại mà người nhận có thể nhận thấy được. Nó 7 thường được sử dụng cho hệ thống phát hiện chướng ngại vật như robot. → Cảm biến hồng ngoại thụ động Đây là thiết bị không thể phát ra được bức xạ hồng ngoại mà chỉ có thể phát ra được bức xạ từ các vật thể khác như người, động vật hay nguồn nhiệt. Cảm biến thụ động so phát hiện ra vật thể phát xạ hồng ngoại và chuyển tín hiệu thành báo động.
Vậy nên so gọi là thụ động chỉ có thể phát hiện chứ so không phát ra tia hồng ngoại. Cấu tạo của cảm biến hồng ngoại Cấu tạo của cảm biến hồng ngoại như sau: Đèn led hồng ngoại: Đây là thiết bị được phát ra từ nguồn sáng hồng ngoại Máy dò hồng ngoại: Là thiết bị nhận tín hiệu và phát hiện ra bức xạ hồng ngoại phản xạ trở lại Điện trở: Là thiết bị có tác dụng đi cường độ dòng điện quá lớn chạy quá đèn led làm cho hệ thống chập cháy Dây điện: Tác dụng chính là kết nối các chi tiết để tạo nên cảm biến hoạt động ổn định 1. Sơ đồ mạch IR Sensor: Led phát hồng ngoại luôn luôn phát ra sóng ánh sáng có bước sóng hồng ngoại, led thu bình thường có nội trở lớn, khi led thu nhận tia hồng ngoại chiếu vào đủ lớn thì nội trở giảm xuống. 8 Trường hợp khi có vật cản phía trước thì những chùm tia hồng ngoại đập vào vật cản và phản xạ lại led thu làm cho nó thay đổi giá trị nội trở và dẫn đến thay đổi mức điện áp ở phái đầu vào của op amp.
Khi khoảng cách càng gần thì sự thay đổi so càng lớn. Và khi đó điện áp đầu vào không đảo được đánh giá với giá trị điện áp so không đổi ghim trên biến trở R3. Nếu như giá trị điện áp đầu vào không đảo lớn hơn đầu vào đảo, op amp xuất ra mức 1, nếu như áp đầu vào không đảo nhỏ hơn đầu vào đảo, op amp so xuất ra mức 0. Khi đấy điện trở R1, R2, R4 so được sử dụng để đảm bảo dòng điện tối thiểu mA đi qua các thiết bị LED IR như Photodiode, đèn Led thông thường.
Biến trở R3 so dùng để điều chỉnh độ nhạy của mạch. Sơ Sơ đồ đồ mạch mạch IR IR Sensor Sensor 9 1. Nguyên lý hoạt động thiết bị Về nguyên lý hoạt động của cảm biến hồng ngoại thì không quá là phức tạp được hiểu đơn giản như sau: Vật thể nào cũng có thể phát ra được bức xạ hồng ngoại chỉ là nhiều hay ít. Nguyên lý hoạt động Vậy nên khi một người hoặc là vật thể lạ đi ngang qua thiết bị cảm biến thì so xuất hiện nay 1 tín hiệu.
Và tín hiệu này so được cảm biến thu vào và để cho mạch xử lý tạo tác dụng để điều khiển hoặc so báo động khi cần thiết. Ứng dụng - Bật tắt đèn tự động - Cảm biến hồng ngoại giúp chống trộm - Giúp mở cửa tự động - Giúp truyền lệnh điều khiển - Cảm biến hồng ngoại giúp sáng tạo thiết bị nhìn đêm - Ứng dụng trong thiên văn - Ứng dụng trong nghệ thuật chế tác và phục hồi trong ảnh Ngoài ra, cảm biến còn có một số ứng dụng trong các lĩnh vực khác như: - Khí hậu học - Điều chế quang học - Khí tượng học - Máy dò khí - Phân tích nước - Thử nghiệm gây mê - Phân tích độ ẩm - Thăm dò dầu khí - Phân tích khí - An toàn đường sắt 11 CHƯƠNG II: CÁC LINH KIỆN PHẦN CỨNG VÀ PHẦN MỀM 2. Các linh kiện sử dụng: - Cảm biến IR - ESP32 - Relay 5V - Bóng đèn 2. Relay là gì? Relay hay còn được gọi là rơ – le là tên gọi theo tiếng Pháp.
Nó là một công tắc (khóa K) điện từ và được vận hành bởi một dòng điện tương đối nhỏ có thể bật hoặc tắt một dòng điện lớn hơn rất nhiều. Bản chất của relay là một nam châm điện và hệ thống các tiếp điểm đóng cắt có thiết kế module hóa giúp dễ dàng lắp đặt. Relay 12 Điện áp và dòng điện được relay chuyển mạch so khác nhiều so với tín hiệu được sử dụng để kích hoạt hoặc cấp điện cho relay. Nói tóm lại relay là một thiết bị thông dụng, gọn nhẹ, giá thành cũng hợp với túi tiền.
Hiện nay chúng được sử dụng rộng rãi trong đời sống hằng ngày của chúng ta. Cấu tạo của Relay Về cấu tạo của relay bao gồm một cuộn dây kim loại làm bằng đồng hoặc nhôm được quấn quanh một lõi sắt từ. Bộ phận này có phần tĩnh gọi là ách từ (Yoke). Còn phần động được gọi là phần cứng (Armature).
Phần cứng của relay so được kết nối với một tiếp điểm động. Cuộn dây có tác dụng hút thanh tiếp điểm lại để từ đó tạo thành trạng thái NO và NC. Nhiệm vụ của mạch tiếp điểm (mạch lực) là đóng cắt các thiết bị tải với dòng điện nhỏ và được cách ly bởi một cuộn hút Bên dưới là một hình ảnh cho thấy cách một relay liên kết hai mạch với nhau. Ở bên trái, có mạch đầu vào được cung cấp bởi một công tắc hoặc loại cảm biến nào đó.
Khi mạch này được kích hoạt thì nó cung cấp dòng điện cho một nam châm điện, sau đó so kéo công tắc kim loại đóng lại. Từ đó kích hoạt mạch đầu ra thứ hai (ở phía bên phải). Sơ đồ cấu trúc Relay liên kết hai mạch với nhau 13 Thứ nhất: Mạch đầu vào là vòng màu xanh so bị tắt và không có dòng điện chạy qua.