CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG.1 Sự phát triển và các ứng dụng trong mạng MANET .2 Các đặc điểm của mạng MANET .2 Các vấn đề cần giải quyết .1 Định tuyến trong mạng MANET .2 Vấn đề tiết kiệm năng lượng.3 Vấn đề đảm bảo chất lượng dịch vụ .2 Tham số đặc trưng QoS .3 Mục tiêu nghiên cứu luận văn. 15 CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN TRONG MANET .1 Giao thức DSDV (Destination – Sequenced Distance – Vector) .2 Giao thức AODV .1 Tổng quan về giao thức AODV.2 Cơ chế hoạt động .1 Tiến trình Discovery.2 Tạo Route Request: .3 Chuyển tiếp Route Request .4 Tạo Route Reply .5 Chuyển tiếp Route Relay .3 Quản lý cục bộ.4 Duy trì đường đi.3 Phân tích giao thức AODV.2 Giao thức MAODV (Modified AODV). 27 CHƯƠNG 3: BỘ MÔ PHỎNG MẠNG NS-2 VÀ MỘT SỐ CÔNG CỤ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU MÔ PHỎNG.1 Tổng quan NS-2.2 Đại cương về NS-2 .1 Các chức năng mô phỏng của NS-2 .2 Các thành phần của NS .3 Kiến trúc của NS-2 .4 Các thành phần của mạng. 34 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Các mô hình chuyển động của các nút mạng được NS-2 hỗ trợ.1 Mô hình Random Waypoint .2 Mô hình Random Walk .4 Công cụ để phân tích và biểu diễn kết quả mô phỏng.5 Thiết lập mạng mô phỏng MANET .1 Thiết lập tô-pô mạng .2 Thiết lập tham số của mô hình chuyển động của các nút mạng và thời gian mô phỏng .3 Thiết lập các nguồn sinh lưu lượng đưa vào mạng .4 Lựa chọn thời gian mô phỏng.
45 CHƯƠNG 4: MÔ PHỎNG .1 Các độ đo hiệu năng được dùng trong luận văn .2 Thực nghiệm mô phỏng .1 Thiết lập giá trị cho các thông số mô phỏng .2 Xây dựng và thi hành chương trình mô phỏng: .3 Phân tích số liệumô phỏng và đánh giá, so sánh các giao thức định tuyến AODV, DSDV .1 Kết quả thực hiện .1 Đánh giá, so sánh tỷ lệ phân phát gói tin thành công theo tốc độ chuyển động tăng dần của các nút mạng.2 Đánh giá, so sánh trễ đầu cuối trung bìnhtheo tốc độ chuyển động tăng dần của các nút mạng 52 4.3 Đánh giá, so sánh thông lượng đầu cuốitheo tốc độ chuyển động tăng dần của các nút mạng 54 4.4 Đánh giá, so sánh tải định tuyến chuẩn hóa theo tốc độ chuyển động tăng dần của các nút mạng 57 4.2 Đánh giá hiệu năng hai giao thức AODV, DSDV. 59 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU .61 Kết quả đạt được của luận văn .61 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Chương trình mô phỏng mạng Adhoc. Đoạn mã Perl để phân tích tệp vết, tính thời gian trễ end-to-end trung bình.
Đoạn mã Perl để phân tích tệp vết, tính chi phí định tuyến chuẩn hóa. Đoạn mã Perl để phân tích tệp vết, tính tỉ lệ phân phát gói tin thành công. Đoạn mã Perl để phân tích tệp vết, tính thông lượng trung bình. 70 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT AODV Adhoc On-Demand Distance Vector RREQ Route Request RREP Route Reply RERR Route Error MANET Mobile Adhoc Network QoS Quality of Sevice MAODV Modified AODV IEEE Institute of Electrical and Electronics Engineer.
DARPA Defense Advanced Research Projects Agency DSDV Destination-Sequenced Distance-Vector Routing 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3-1: Bảng mẫu dữ liệu để vẽ trong gnuplot. 41 Bảng 3-2: Thiết lập định dạng cho bản vẽ và thực hiện vẽ đồ thị:. 41 Bảng 3-3: Cấu hình mạng mô phỏng. 43 Bảng 4-1: Bảng dữ liệu tỷ lệ phân phát gói tin thành công với mô hình RandomWaypoint.
50 Bảng 4-2: Bảng dữ liệu tỷ lệ phân phát gói tin thành công với mô hình RandomWalk. 51 Bảng 4-3: Bảng dữ liệu độ trễ đầu cuối trung bình với mô hình Random Waypoint. 53 Bảng 4-4: Bảng dữ liệu độ trễ đầu cuối trung bình với mô hình Random Walk. 53 Bảng 4-5: Bảng dữ liệu thông lƣợng với mô hình Random Waypoint.
55 Bảng 4-6: : Bảng dữ liệu thông lƣợng với mô hình Random Walk. 56 Bảng 4-7: Bảng dữ liệu tải định tuyến chuẩn hoá với mô hình Random Waypoint. 57 Bảng 4-8: Bảng dữ liệu tải định tuyến chuẩn hoá với mô hình Random Walk. 58 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 2-1 Ví dụ định tuyến của DSDV.
17 Hình 2-2: Quá trình lan truyền của gói tín RREQ. 21 Hình 2-3 Đƣờng đi ngƣợc đƣợc tạo ra khi RREQ lan truyền trong môi trƣờng. 23 Hình 2-4: Đƣờng đi từ nút nguồn và nút đích đƣợc hình thành. 24 Hình 2-5: Lan truyền gói tin RERR.
26 Hình 2-6: Khám phá tuyến trong MAODV. 27 Hình 2-7: Minh họa việc gửi các gói tin RREP về nút nguồn. 28 Hình 3-1: Mức độ phổ biến của các. 29 Hình 3-2: Đơn gian hóa cách nhìn ngƣời sử dụng.
31 Hình 3-3: Tính đối ngẫu của C++ và Otcl. 33 Hình 3-4: Kiến trúc chung của NS-2. 34 Hình 3-5 Sự phân cấp lớp đối tƣợng Otcl. 34 Hình 3-6: Nút Unicast và Multicast.
35 Hình 3-7 Liên kết. 36 Hình 3-8 Chèn các đối tƣợng Trace. 36 Hình 3-9 Giám sát hàng đợi. 37 Hình 3-10: Di chuyển một nút theo mô hình Random Waypoint.
38 Hình 3-11: Di chuyển của 8 nút theo mô hình Random Walk. 39 Hình 3-12:Diện tích mạng mô phỏng và các nút mạng. 43 Hình 4-1: Tỷ lệ phân phát gói tin thành công với mô hình Random WayPoint. 50 Hình 4-2: Tỷ lệ phân phát thành công với mô hình Random Walk.
51 Hình 4-3: Độ trễ trung bình đầu cuối của gói dữ liệu. 53 Hình 4-4: Độ trễ trung bình đầu cuối với mô hình Random Walk. 54 Hình 4-5: Thông lƣơng đầu cuối với mô hình Random Waypoint. 55 Hình 4-6: Thông lƣợng đầu cuối với mô hình Random Walk.
56 Hình 4-7: Tải định tuyến chuẩn hóa với mô hình Random Waypoint. 57 Hình 4-8: Tải định tuyến đầu cuối với mô hình Random Walk. 59 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Sự phát triển và các ứng dụng trong mạng MANET Mạng di động đặc biệt MANET (Mobile Adhoc Netwowk) là mạng tự cấu hình của các nút di động kết nối với nhau thông qua các liên kết không dây tạo nên mạng độc lập không phụ thuộc vào cơ sở hạ tầng mạng. Các thiết bị trong mạng có thể di chuyển một cách tự do theo mọi hƣớng, do đó liên kết của nó với các thiết bị khác cũng thay đổi một cách thƣờng xuyên.
Nguyên lý làm việc của mạng Adhoc bắt nguồn từ nguyên lý làm việc của mạng ALOHA, ra đời từ năm 1968. Trong mạng ALOHA, tuy các trạm làm việc là cố định nhƣng giao thức ALOHA thực hiện việc quản lý truy cập kênh truyền dƣới dạng phân tán, đây là cơ sở lý thuyết để phát triển kỹ thuật truy cập kênh phân tán vào mạng Adhoc. Năm 1973 tổ chức DARPA đã bắt đầu làm việc trên mạng vô tuyến gói tin PRnet. Đây là mạng vô tuyến gói tin đa chặng đầu tiên.
Trong đó các nút mạng hợp tác với nhau để gửi dữ liệu tới một nút nằm ở xa khu vực kết nối thông qua một nút khác. Nó cung cấp cơ chế cho việc quản lý hoạt động trên cơ sở tập trung và phân tán. Sau đó năm 1983 mạng SURAN (Surviable Radio Network) đƣợc đề xuất để có quy mô mạng lớn hơn. Ngày nay mạng MANET đƣợc tổ chức IEEE quy chuẩn trong 802.
Ứng dụng: Quân sự: Hoạt động phi tập trung của mạng Adhoc và không phụ thuộc vào cơ sở hạ tầng mạng là một yếu tố thiết yếu đối với lĩnh vực quân sự, nhất là trong các trƣờng hợp chiến đấu khốc liệt, các cơ sở hạ tầng mạng bị phá hủy. Lúc này mạng Adhoc là lựa chọn số một để các thiết bị truyền thông liên lạc với nhau một cách nhanh chóng. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trƣờng học: Chúng ta cũng có thể thiết lập các mạng Adhoc trong trƣờng học, lớp học, thƣ viện, sân trƣờng,… để kết nối các thiết bị di động (laptop, smartphone) lại với nhau, giúp sinh viên, thầy cô giáo có thể trao đổi bài một cách nhanh chóng thông qua mạng Adhoc vừa tạo. Gia đình: Tại nhà bạn có thể tạo nhanh mạng Adhoc để kết nối các thiết bị di động của bạn với nhau, nhờ đó ta có thể di chuyển tự do mà vẫn đảm bảo kết nối truyền tải dữ liệu.
Kết nối các thiết bị điện tử với nhau: Trong những năm tới khi mà các thiết bị điện tử đều đƣợc gắn các giao tiếp không dây, giúp chúng có thể trao đổi giao tiếp với nhau thì mạng Adhoc sẽ rất phù hợp để tạo nên một hệ thống thông minh có khả năng liên kết với nhau.2 Các đặc điểm của mạng MANET Mỗi nút di động khác nhau trong mạng MANET đều có những đặc điểm về nguồn năng lƣợng, bộ phận thu phát sóng khác nhau. Chúng có thể di chuyển về mọi hƣớng theo các tốc độ khác nhau, do đó ta có thể nhận thấy rõ một số đặc điểm chính của mạng MANET nhƣ sau: Cấu hình mạng động: Cấu hình mạng luôn biến đổi theo các mức độ di chuyển của nút mạng, kết nối giữa các nút mạng có thể thƣờng xuyên bị đứt. Chính vì thế mà việc xác định các tuyến đƣờng cần đƣợc thực hiệnthƣờng xuyên hơn và khả năng mất gói tin cao hơn do việc xác định tuyến không kịp thời. Khoảng cách sóng ngắn: Khoảng cách thu phát sóng tin cậy của các thiết bị di động là rất hạn chế, do đó việc truyền thông trong mạng thƣờng là qua nhiều chặng (multihop).
Hạn chế năng lƣợng: Các nút mạng di động thƣờng chạy pin nên vấn đề tiết kiệm năng lƣợng là rất quan trọng. Điều này trở thành vấn đề lớn hơn trong mạng MANET bởi vì mỗi nút hoạt động vừanhƣ là một hệ thống đầu cuối vừa là một bộ định tuyến, do đó cần nhiều năng lƣợng hơn cho việc chuyển tiếp các gói tin của các nút khác trong mạng. Bảo mật yếu: Đặc điểm của mạng MANET là truyền sóng qua môi trƣờng không khí, điều này khiến cho cơ chế bảo mật kém hơn so với môi trƣờng truyền 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.