Khóa luận tốt nghiệp đại học điều tra lượng chất thải và mức độ gây ô nhiễm môi trường tại một số cơ sở chăn nuôi lợn ở huyện kiến xương tỉnh thái bình

Khóa luận điều tra chất thải và ô nhiễm môi trường tại cơ sở chăn nuôi lợn ở Kiến Xương, Thái Bình, cung cấp cái nhìn sâu sắc về vấn đề này.

Trường đại học

Trường Đại Học Thái Bình

Chuyên ngành

Môi Trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn

2023

63
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Toàn Cảnh Ô Nhiễm Môi Trường Chăn Nuôi Lợn Tại Thái Bình

Thái Bình, một tỉnh có thế mạnh về nông nghiệp, đang đối mặt với thách thức lớn về ô nhiễm môi trường từ hoạt động chăn nuôi lợn. Với tổng đàn lên tới hơn một triệu con, ngành chăn nuôi lợn đóng góp quan trọng vào kinh tế địa phương nhưng cũng là nguồn phát sinh lượng chất thải khổng lồ. Nghiên cứu của Đào Thị Ngọc Lệ (2018) tại huyện Kiến Xương cho thấy, phần lớn hoạt động chăn nuôi vẫn mang tính nhỏ lẻ, tự phát trong các khu dân cư. Thực trạng ô nhiễm này không chỉ giới hạn ở một vài trang trại mà đã trở thành vấn đề nhức nhối tại nhiều làng nghề chăn nuôi. Các hệ thống xử lý chất thải, nếu có, thường đã xuống cấp hoặc không đáp ứng được quy chuẩn xả thải, dẫn đến việc xả thải trực tiếp ra môi trường. Hậu quả là ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm, ô nhiễm không khí và đất đai ngày càng trở nên trầm trọng. Một kết quả kiểm tra đáng báo động cho thấy, “tổng số vi khuẩn trong không khí ở chuồng nuôi cao gấp 30-40 lần so với không khí bên ngoài”, đặt ra nguy cơ lớn về tác động sức khỏe cộng đồng.

1.1. Thực trạng chăn nuôi lợn quy mô hộ gia đình và trang trại

Tại Thái Bình, đặc biệt là huyện Kiến Xương, hình thức chăn nuôi quy mô hộ gia đình vẫn chiếm tỷ trọng lớn. Mô hình này tuy tận dụng được nguồn lao động và phụ phẩm nông nghiệp nhưng lại bộc lộ nhiều hạn chế. Việc thiếu quy hoạch, chuồng trại xây dựng tạm bợ, nằm xen kẽ trong khu dân cư gây khó khăn cho công tác quản lý dịch bệnh và xử lý chất thải. Bên cạnh đó, các trang trại chăn nuôi lợn quy mô lớn hơn tuy có đầu tư ban đầu nhưng hệ thống xử lý nước thải thường chưa đồng bộ. Nhiều hầm biogas được thiết kế không đúng kỹ thuật, dẫn đến quá tải và không xử lý triệt để chất ô nhiễm. Sự phát triển ồ ạt nhưng thiếu kiểm soát của cả hai mô hình này là nguyên nhân chính gây ra các vấn đề môi trường dai dẳng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sống của người dân địa phương.

1.2. Phân loại các nguồn chất thải chính từ hoạt động chăn nuôi

Chất thải từ hoạt động chăn nuôi lợn được phân thành ba nhóm chính. Thứ nhất là chất thải rắn, bao gồm phân, thức ăn thừa, và chất độn chuồng. Đây là nguồn chứa hàm lượng lớn chất hữu cơ, nitơ, phốt pho và nhiều vi sinh vật gây bệnh. Thứ hai là chất thải lỏng, chủ yếu là nước tiểu và nước rửa chuồng, chứa nồng độ cao các chất ô nhiễm như Amoni, COD, BOD5. Lượng nước thải này đặc biệt lớn do thói quen dội rửa chuồng trại thường xuyên. Thứ ba là chất thải khí, phát sinh từ quá trình phân hủy chất thải hữu cơ, bao gồm các khí gây ô nhiễm mùi hôi như khí amoniac (NH3), H2S và các khí nhà kính như CH4, CO2. Các nguồn thải này nếu không được quản lý và xử lý đúng cách sẽ trở thành mối đe dọa trực tiếp tới hệ sinh thái và sức khỏe con người.

II. Hậu Quả Môi Trường Nghiêm Trọng Từ Chất Thải Chăn Nuôi

Hoạt động chăn nuôi lợn không được kiểm soát chặt chẽ đã để lại những hậu quả môi trường nặng nề tại Thái Bình. Nước thải chứa hàm lượng N, P và các chất hữu cơ cao khi xả ra sông ngòi gây ra hiện tượng phú dưỡng, làm suy giảm lượng oxy hòa tan, hủy hoại hệ sinh thái thủy sinh và gây ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng. Không khí tại các khu vực chăn nuôi tập trung thường xuyên bị bao trùm bởi mùi hôi thối nồng nặc, ảnh hưởng tiêu cực đến sinh hoạt và gây ra các bệnh về đường hô hấp cho người dân. Các mầm bệnh từ chất thải như E.coli, Salmonella có thể phát tán qua nhiều con đường, làm tăng nguy cơ bùng phát dịch bệnh tật từ chăn nuôi. Vấn đề này đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt của các cơ quan chức năng, đặc biệt là Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Bình, để có những biện pháp quản lý và chế tài đủ mạnh, hướng tới một nền chăn nuôi bền vững.

2.1. Phân tích thực trạng ô nhiễm nguồn nước và không khí

Kết quả phân tích mẫu nước thải tại một số cơ sở chăn nuôi ở Kiến Xương cho thấy nhiều chỉ tiêu ô nhiễm vượt xa quy chuẩn xả thải cho phép. Cụ thể, nồng độ BOD5 và COD trong nước thải có thể lên tới 9.800 mg/l và 12.000 mg/l, cao gấp hàng chục lần so với tiêu chuẩn. Hàm lượng Nitơ và Phốt pho tổng cũng rất cao, là nguyên nhân chính gây phú dưỡng hóa nguồn nước mặt. Về ô nhiễm không khí, nồng độ khí amoniac (NH3) và H2S thường xuyên vượt ngưỡng cho phép, gây ra ô nhiễm mùi hôi khó chịu. Tình trạng này không chỉ làm giảm chất lượng sống mà còn là môi trường thuận lợi cho các vi sinh vật gây bệnh phát triển, đe dọa trực tiếp đến sức khỏe người dân sống xung quanh.

2.2. Tác động sức khỏe cộng đồng và các bệnh tật từ chăn nuôi

Môi trường ô nhiễm từ chất thải chăn nuôi là nguồn gốc của nhiều bệnh tật từ chăn nuôi có khả năng lây lan sang người. Các bệnh về đường tiêu hóa như tả, lỵ, thương hàn do vi khuẩn Salmonella, E. Coli có trong phân và nước thải gây ra. Các bệnh về đường hô hấp, viêm mũi, hen suyễn gia tăng do hít phải không khí chứa nồng độ cao bụi hữu cơ và khí độc như NH3. Đáng lo ngại hơn, việc lạm dụng kháng sinh trong chăn nuôi có thể tạo ra các chủng vi khuẩn kháng thuốc, gây khó khăn cho công tác điều trị bệnh ở cả người và động vật. Do đó, tác động sức khỏe cộng đồng từ ô nhiễm chăn nuôi là một vấn đề cấp bách cần được giải quyết triệt để.

III. Phương Pháp Xử Lý Chất Thải Chăn Nuôi Lợn Hiệu Quả Nhất

Để giải quyết thực trạng ô nhiễm, việc áp dụng các giải pháp công nghệ trong xử lý chất thải chăn nuôi là yêu cầu bắt buộc. Trong số các phương pháp hiện có, xây dựng hầm biogas và sử dụng đệm lót sinh học được xem là hai giải pháp tối ưu, vừa giải quyết vấn đề môi trường vừa mang lại lợi ích kinh tế. Hầm biogas giúp phân hủy yếm khí chất thải, tạo ra khí gas phục vụ đun nấu, giảm chi phí năng lượng cho các hộ gia đình. Nước thải sau biogas có thể tiếp tục được xử lý qua ao sinh học trước khi thải ra môi trường, đảm bảo tuân thủ quy chuẩn xả thải. Trong khi đó, mô hình đệm lót sinh học giúp phân hủy phân và nước tiểu ngay tại chuồng, giảm thiểu tối đa mùi hôi và công sức dọn dẹp. Đây là những bước đi quan trọng hướng tới mô hình chăn nuôi bền vững tại Thái Bình.

3.1. Hướng dẫn xây dựng hầm biogas đúng quy chuẩn xả thải

Mô hình hầm biogas là một trong những giải pháp xử lý chất thải hiệu quả nhất cho chăn nuôi quy mô hộ gia đình và trang trại vừa và nhỏ. Để hầm hoạt động hiệu quả, cần tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật từ khâu thiết kế, lựa chọn vật liệu đến vận hành. Bể chứa cần có thể tích phù hợp với quy mô đàn lợn, đảm bảo thời gian lưu chất thải đủ dài để quá trình phân hủy yếm khí diễn ra hoàn toàn. Đầu ra của hầm biogas cần kết nối với hệ thống ao sinh học hoặc bể lọc để xử lý triệt để các chất ô nhiễm còn lại trước khi xả thải. Việc tận dụng khí gas làm nhiên liệu không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn giảm phát thải khí metan (CH4) – một loại khí nhà kính có tác động mạnh.

3.2. Công nghệ đệm lót sinh học Giải pháp chăn nuôi bền vững

Chăn nuôi trên đệm lót sinh học là một giải pháp công nghệ tiên tiến, giúp giải quyết triệt để vấn đề mùi hôi và nước thải. Lớp đệm lót, thường làm từ trấu, mùn cưa, được trộn với men vi sinh vật có lợi. Hệ vi sinh vật này sẽ phân hủy hoàn toàn phân và nước tiểu của lợn, chuyển hóa chúng thành các chất vô hại và không gây mùi. Ưu điểm của mô hình này là không cần dội rửa chuồng trại hàng ngày, giúp tiết kiệm nước và công lao động. Lợn được sống trong môi trường khô ráo, sạch sẽ, giảm nguy cơ mắc bệnh. Sau một chu kỳ nuôi, lớp đệm lót đã qua sử dụng trở thành một nguồn phân bón hữu cơ chất lượng cao, rất tốt cho cây trồng, tạo ra một chu trình nông nghiệp khép kín và bền vững.

IV. Kết Quả Điều Tra Ô Nhiễm Tại Huyện Kiến Xương Thái Bình

Cuộc điều tra thực địa tại huyện Kiến Xương đã cung cấp những số liệu cụ thể, phản ánh rõ nét mức độ ô nhiễm từ các trang trại chăn nuôi lợn. Kết quả phân tích các mẫu nước thải, không khí và đất cho thấy sự suy thoái nghiêm trọng của chất lượng môi trường tại các khu vực chăn nuôi tập trung. Đây là bằng chứng khoa học vững chắc, là cơ sở để Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Bình và chính quyền địa phương xây dựng các kế hoạch hành động cụ thể. Việc thực hiện Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho các dự án chăn nuôi mới và rà soát lại các cơ sở hiện hữu là vô cùng cần thiết. Các kết quả này nhấn mạnh sự cấp bách của việc phải áp dụng đồng bộ các giải pháp quản lý và công nghệ để giảm thiểu hậu quả môi trường, bảo vệ sức khỏe người dân và hướng tới sự phát triển bền vững của ngành chăn nuôi.

4.1. Phân tích mẫu nước thải vượt ngưỡng cho phép tại các cơ sở

Nghiên cứu của Đào Thị Ngọc Lệ (2018) đã tiến hành lấy mẫu và phân tích chất lượng nước thải tại nhiều cơ sở chăn nuôi ở Kiến Xương. Kết quả cho thấy hầu hết các mẫu đều có chỉ số ô nhiễm vượt QCVN 62-MT:2016/BTNMT. Cụ thể, các chỉ số như BOD5, COD, SS (chất rắn lơ lửng), N-tổng và P-tổng đều ở mức rất cao. Ví dụ, nồng độ N-tổng dao động từ 220 – 460 mg/l, trong khi P-tổng là 36 – 72 mg/l. Nồng độ ô nhiễm hữu cơ cao làm cạn kiệt oxy trong nguồn nước tiếp nhận, gây chết hàng loạt các loài thủy sinh. Đây là minh chứng rõ ràng cho thấy các hệ thống xử lý chất thải chăn nuôi hiện tại hoạt động kém hiệu quả hoặc chưa được đầu tư đúng mức.

4.2. Vai trò của Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Bình trong quản lý

Trước thực trạng ô nhiễm báo động, vai trò quản lý, thanh tra và giám sát của Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Bình là cực kỳ quan trọng. Sở cần tăng cường các đợt kiểm tra đột xuất tại các làng nghề chăn nuôi và các trang trại lớn, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định về bảo vệ môi trường. Đồng thời, cần phối hợp với các cơ quan nông nghiệp để phổ biến, hướng dẫn các mô hình chăn nuôi bền vững, hỗ trợ kỹ thuật và chính sách cho người dân chuyển đổi sang các công nghệ xử lý chất thải hiệu quả như hầm biogas hay đệm lót sinh học. Việc xây dựng và công bố các báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) một cách minh bạch cũng sẽ góp phần nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cả doanh nghiệp và cộng đồng.

13/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp đại học điều tra lượng chất thải và mức độ gây ô nhiễm môi trường tại một số cơ sở chăn nuôi lợn ở huyện kiến xương tỉnh thái bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Việt Nam là một nƣớc nông nghiệp với khoảng 70% số dân sống ở vùng nông thôn. Sản xuất nông nghiệp đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế-xã hội nƣớc ta. Những năm qua, ngành chăn nuôi phát triển khá mạnh về cả số lƣợng lẫn quy mô.

Tuy nhiên, việc chăn nuôi nhỏ lẻ trong nông hộ, thiếu quy hoạch, nhất là các vùng dân cƣ đông đúc đã gây ra ô nhiễm môi trƣờng ngày càng trầm trọng. Ô nhiễm môi trƣờng do chăn nuôi gây nên chủ yếu từ các nguồn chất thải rắn, chất thải lỏng, bụi, tiếng ồn, xác gia súc, gia cầm chết chôn lấp, tiêu hủy không đúng kỹ thuật. Một kết quả kiểm tra mức độ nhiễm khuẩn trong chuồng nuôi gia súc cho thấy, tổng số vi khuẩn trong không khí ở chuồng nuôi cao gấp 30-40 lần so với không khí bên ngoài.[4] Thái Bình là một tỉnh ven biển đƣợc thiên nhiên ƣu ái có khí hậu phù hợp để phát triển nông nghiệp đặc biệt là chăn nuôi và lúa nƣớc. Tuy nhiên , ngoài việc mang lại lợi ích kinh tế, thỏa mãn nhu cầu đời sống con ngƣời, vấn đề ô nhiễm môi trƣờng do chăn nuôi gây ra cần đƣợc quan tâm.

Sức khỏe con 6f87e 1b11a 932da b860 f81 b6 f9bdc3 2eca c777 6e0cf7 b60da 52f6cf66 b5ff294 1e747 e ngƣời nơi đây đã và đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm chủ yếu phát e1b11a9 32da b860 f81 b6f9bdc32 ecac7776 e0cf7b60da5 2f6 cf66b5ff2941e 747e 6f8 7 932dab860 f81b6f9 bdc32e cac7776e 0cf7b6 0da5 2f6 cf66b5ff2 941e 747e6 f87e 1b1 1a 860f8 1b6 f9bdc32eca c77 76e0 cf7 b60 da52 f6cf66 b5ff29 41e74 7e6f87e1 b11a9 32da b sinh từ các mô hình kinh tế gắn liền với sản xuất, chế biến nông sản đặc biệt f81b6f9 bdc32e cac7 776e0 cf7b6 0da52 f6 cf6 6b5ff2 941e7 47e6 f87e 1b11a 932da b86 0 6f9bdc3 2eca c77 76e0 cf7 b60 da52 f6cf66 b5ff294 1e74 7e6f87e1 b11a9 32dab860 f81 b dc32e cac7776 e0cf7b60da5 2f6 cf66b5ff2941e 747e 6f87 e1b1 1a932 dab8 60f81b6 f9 b là chăn nuôi gia súc, gia cầm. Trong quá trình chăn nuôi gia súc và gia cầm, 32eca c7776 e0cf7 b60da 52f6cf66b5ff2941 e747e 6f8 7e1b11a932 dab8 60f81b6 f9 bdc c7776 e0cf7b60da 52f6 cf66b5ff2941 e747e 6f8 7e1b11a932 dab8 60f81b6 f9 bdc32e ca quá trình lƣu trữ và sử dụng chất thải tạo nên nhiều chất độc nhƣ là SO2, NH3, e0cf7b60 da52 f6 cf6 6b5ff2 941e7 47e6 f87e 1b11a 932da b860 f81 b6 f9bdc3 2eca c777 6 fc3a3 f93a 08582 6d66a 60f835 d2406 ea15 f7e7 b88cbf5e9cb78 cc9e16 d1072 e24 c3ee4 7d0800 c6a8 0136 f54 da448 1c2 b397 7f6 f33 e0be 8a4b3 d678 cc5b77 828 cc3 7ae38 f66a4 CO2, H2S CH4, NO3, NO2 ,indole, schatole, mecaptan, phenole. và các vi 9c84a7 1dc1cb825a 4f1 d7c732fb9a4 e5765 f83 10c1984 f96 1e06 cf3 fc71f185b5ad74 b fac7b7b2 0dfcfdcdf1 cf4 2b2 fc6 b5a c1e9 c4a51ae fef5b7 de7f4b3 cc9e5d780d33d5 94 sinh vật có hại nhƣ Enterobacteriacea, E.coli, Salmonella, Shigella, Proteus, 9e3f2 1bf4656 147e4 1c5 63d1 76a97 9e946 6be8 9c63 c0e 2907 0df0e654 8e28 c32 c6 f8f7 7ea8e433 c9 f051 8c9 06b9a 684d9d02 5cb598 854db148 3a8024 9bc348 7e1be 4646 2d7a b f21d145b5b08 b8e1 f8 c76 f42 b4ce 759fb93 c48 e7f8a41e7 8571e 64a2 f48b0e5 c8d4 bb8 Klebsiella.hay các ký sinh trùng có khả năng lây bệnh cho ngƣời. Các yếu tố df3 fa34df8 f2c9de ba5dcb1e e30bc7d67cb1d4163 72d9 47cdab0 1c5 76b2 b2efb3 c49a2 08d258 539 bc6 96d5a 3b1a4 c49 7180 bae30 dc4 4793a3 dc5d19 4ad09 3cb5c3f9 9f2 02398 30ff2d29 b07 f39 d69e d7d2 e358bfca d25b40c5434 0e68a b4ee2 b76e0 b2a8 65300 be6e 0 này có thể làm ô nhiễm khí quyển, nguồn nƣớc, thông qua các quá trình lan 95f4 fcb5fd1f4 934 f29e7 ee6d7cfa 31ddc0 5b49 f94 3c1 e22 f3b5 c0e4a d46 2e7c96fc5b 3f9 f11 c9f0 8a6db91a1 7118e 3de6 3e7a02 f9 c1d19137 7d0a7a 34d40ff5b8 453 f6f4e0e truyền độc tố và nguồn gây bệnh hay quá trình sử dụng các sản phẩm chăn 59e15a9 f853 8397 40b3 e9ac33e6fc51 7d8 b739 3a5076 c67 d16e 7cc03df1 b1f0b9 fc0 46 3a67e368 0a4d3d50 cf8d5 f476 8201 e328 cbbba50 c741 ebd4f6 b2e1 0316e d218 e1d2 918 0d4204 90efb3ab05fb73 c76 f04 f402 4609 30bbbd8c70 8725 e74dc8 cf9a 5b23 c6 ce52 6d nuôi.[1] 5a2ffad28c03f5ddc8 b5b1 9f6 5a9a4 f8ff22e 5e28b515a6 e2baff25 e0185 e7457 d94 b3 6e74e1a5 eb8e 6a6629 e94dc3 b8533 4599 8a334 c325 5d17 f25 1a9f0fc09d15d4 76fc381 14dd4 024 c2f27f32d2 1896e 863 d2798 93b4 5fb87d4d3 b709a d32bf1 f855 3822 14eb1 0a 4a2b893 e6f264e6 3adfe30c144aa d9ad6 d154a 23f6b2 be48 d55b74c3677 f31a2 6752 77 SV: Đào Thị Ngọc Lệ - K40B Sư phạm Hóa 1 Khóa luận tốt nghiêp Trường ĐHSP Hà Nội 2 Hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ tập trung chủ yếu ở Kiến Xƣơng.

Hình thức chăn nuôi này mang tính tận dụng là chính, hiệu quả sản xuất thấp, gây khó khăn trong kiểm soát dịch bệnh, gây ô nhiễm môi trƣờng. Hệ thống xử lý nƣớc thải của các trang trại đã xuống cấp, hầm biogas thiết kế chƣa đúng quy định, kiến thức vệ sinh chuồng trại của ngƣời chăn nuôi còn thấp…. Từ thực tiễn này việc chọn và thực hiện đề tài: “Điều tra lượng chất thải và mức độ gây ô nhiễm môi trường tại một số cơ sở chăn nuôi lợn ở huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình” nhằm tìm hiểu thực trạng môi trƣờng tại các cơ sở chăn nuôi lợn đồng thời đƣa ra các giải pháp để bảo vệ môi trƣờng nơi đây. Mục đích của đề tài Điều tra, phân loại, đánh giá hiện trạng các loại chất thải phát sinh, mức độ gây ô nhiễm môi trƣờng từ hoạt động chăn nuôi lợn ở huyện Kiến Xƣơng, từ đó đƣa ra đƣợc các biện pháp quản lý và xử lý phù hợp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng, tận thu đƣợc chất thải để sử dụng cho các mục đích hữu ích khác giúp Kiến Xƣơng trở thành huyện đi đầu trong việc phát triển 6f87e 1b11a 932da b860 f81 b6 f9bdc3 2eca c777 6e0cf7 b60da 52f6cf66 b5ff294 1e747 e chăn nuôi gắn liền với công tác bảo vệ môi trƣờng.

e1b11a9 32da b860 f81 b6f9bdc32 ecac7776 e0cf7b60da5 2f6 cf66b5ff2941e 747e 6f8 7 932dab860 f81b6f9 bdc32e cac7776e 0cf7b6 0da5 2f6 cf66b5ff2 941e 747e6 f87e 1b1 1a 860f8 1b6 f9bdc32eca c77 76e0 cf7 b60 da52 f6cf66 b5ff29 41e74 7e6f87e1 b11a9 32da b 3. Nội dung của đề tài f81b6f9 bdc32e cac7 776e0 cf7b6 0da52 f6 cf6 6b5ff2 941e7 47e6 f87e 1b11a 932da b86 0 6f9bdc3 2eca c77 76e0 cf7 b60 da52 f6cf66 b5ff294 1e74 7e6f87e1 b11a9 32dab860 f81 b dc32e cac7776 e0cf7b60da5 2f6 cf66b5ff2941e 747e 6f87 e1b1 1a932 dab8 60f81b6 f9 b - Điều tra về số lƣợng và quy mô của các trang trại nuôi lợn trên địa 32eca c7776 e0cf7 b60da 52f6cf66b5ff2941 e747e 6f8 7e1b11a932 dab8 60f81b6 f9 bdc c7776 e0cf7b60da 52f6 cf66b5ff2941 e747e 6f8 7e1b11a932 dab8 60f81b6 f9 bdc32e ca bàn huyện Kiến Xƣơng. e0cf7b60 da52 f6 cf6 6b5ff2 941e7 47e6 f87e 1b11a 932da b860 f81 b6 f9bdc3 2eca c777 6 fc3a3 f93a 08582 6d66a 60f835 d2406 ea15 f7e7 b88cbf5e9cb78 cc9e16 d1072 e24 c3ee4 7d0800 c6a8 0136 f54 da448 1c2 b397 7f6 f33 e0be 8a4b3 d678 cc5b77 828 cc3 7ae38 f66a4 - Điều tra về khối lƣợng các loại chất thải phát sinh từ các trang trại 9c84a7 1dc1cb825a 4f1 d7c732fb9a4 e5765 f83 10c1984 f96 1e06 cf3 fc71f185b5ad74 b fac7b7b2 0dfcfdcdf1 cf4 2b2 fc6 b5a c1e9 c4a51ae fef5b7 de7f4b3 cc9e5d780d33d5 94 nuôi lợn trên địa bàn huyện Kiến Xƣơng. 9e3f2 1bf4656 147e4 1c5 63d1 76a97 9e946 6be8 9c63 c0e 2907 0df0e654 8e28 c32 c6 f8f7 7ea8e433 c9 f051 8c9 06b9a 684d9d02 5cb598 854db148 3a8024 9bc348 7e1be 4646 2d7a b f21d145b5b08 b8e1 f8 c76 f42 b4ce 759fb93 c48 e7f8a41e7 8571e 64a2 f48b0e5 c8d4 bb8 - Phân loại các loại chất thải phát sinh từ hoạt động chăn nuôi lợn.

df3 fa34df8 f2c9de ba5dcb1e e30bc7d67cb1d4163 72d9 47cdab0 1c5 76b2 b2efb3 c49a2 08d258 539 bc6 96d5a 3b1a4 c49 7180 bae30 dc4 4793a3 dc5d19 4ad09 3cb5c3f9 9f2 02398 30ff2d29 b07 f39 d69e d7d2 e358bfca d25b40c5434 0e68a b4ee2 b76e0 b2a8 65300 be6e 0 - Điều tra mức độ gây ô nhiễm môi trƣờng của một số cơ sở chăn 95f4 fcb5fd1f4 934 f29e7 ee6d7cfa 31ddc0 5b49 f94 3c1 e22 f3b5 c0e4a d46 2e7c96fc5b 3f9 f11 c9f0 8a6db91a1 7118e 3de6 3e7a02 f9 c1d19137 7d0a7a 34d40ff5b8 453 f6f4e0e 59e15a9 f853 8397 40b3 e9ac33e6fc51 7d8 b739 3a5076 c67 d16e 7cc03df1 b1f0b9 fc0 46 nuôi lợn. 3a67e368 0a4d3d50 cf8d5 f476 8201 e328 cbbba50 c741 ebd4f6 b2e1 0316e d218 e1d2 918 0d4204 90efb3ab05fb73 c76 f04 f402 4609 30bbbd8c70 8725 e74dc8 cf9a 5b23 c6 ce52 6d - Đề xuất các biện pháp quản lý và xử lý hiệu quả đối với các loại chất 5a2ffad28c03f5ddc8 b5b1 9f6 5a9a4 f8ff22e 5e28b515a6 e2baff25 e0185 e7457 d94 b3 6e74e1a5 eb8e 6a6629 e94dc3 b8533 4599 8a334 c325 5d17 f25 1a9f0fc09d15d4 76fc381 thải phát sinh từ các cơ sở chăn nuôi lợn. 14dd4 024 c2f27f32d2 1896e 863 d2798 93b4 5fb87d4d3 b709a d32bf1 f855 3822 14eb1 0a 4a2b893 e6f264e6 3adfe30c144aa d9ad6 d154a 23f6b2 be48 d55b74c3677 f31a2 6752 77 SV: Đào Thị Ngọc Lệ - K40B Sư phạm Hóa 2 Khóa luận tốt nghiêp Trường ĐHSP Hà Nội 2 4.Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu: Một số cơ sở chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Kiến Xƣơng, tỉnh Thái Bình. Đối tƣợng nghiên cứu - Lƣợng chất thải phát sinh từ hoạt động chăn nuôi lợn.

- Các vấn đề môi trƣờng liên quan tới hoạt động chăn nuôi lợn cuả một số cơ sở trên địa bàn huyện Kiến Xƣơng. Phƣơng pháp nghiên cứu - Phƣơng pháp thu thập, tổng hợp và phân tích hệ thống tƣ liệu: Thu thập các tài liệu từ giáo trình, báo chí, mạng internet, các bài báo cáo. Từ đó, phân tích, tổng hợp lý thuyết có liên quan tới chăn nuôi lợn. - Phƣơng pháp điều tra xã hội học: Việc trực tiếp điều tra trên địa bàn huyện Kiến Xƣơng để tìm hiểu số lƣợng lợn cũng nhƣ khảo sát thực trạng môi trƣờng tại một số cơ sở chăn nuôi lợn và các câu hỏi phỏng vấn để có những nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác về chất lƣợng môi trƣờng xung quanh các cơ sở chăn nuôi lợn.

6f87e 1b11a 932da b860 f81 b6 f9bdc3 2eca c777 6e0cf7 b60da 52f6cf66 b5ff294 1e747 e - Phƣơng pháp khảo sát và lấy mẫu hiện trƣờng: Phƣơng pháp khảo sát e1b11a9 32da b860 f81 b6f9bdc32 ecac7776 e0cf7b60da5 2f6 cf66b5ff2941e 747e 6f8 7 932dab860 f81b6f9 bdc32e cac7776e 0cf7b6 0da5 2f6 cf66b5ff2 941e 747e6 f87e 1b1 1a 860f8 1b6 f9bdc32eca c77 76e0 cf7 b60 da52 f6cf66 b5ff29 41e74 7e6f87e1 b11a9 32da b lấy mẫu hiện trƣờng nhằm xác định các vị trí đo đạc và lấy mẫu môi trƣờng f81b6f9 bdc32e cac7 776e0 cf7b6 0da52 f6 cf6 6b5ff2 941e7 47e6 f87e 1b11a 932da b86 0 6f9bdc3 2eca c77 76e0 cf7 b60 da52 f6cf66 b5ff294 1e74 7e6f87e1 b11a9 32dab860 f81 b dc32e cac7776 e0cf7b60da5 2f6 cf66b5ff2941e 747e 6f87 e1b1 1a932 dab8 60f81b6 f9 b phục vụ cho việc phân tích đánh giá hiện trạng môi trƣờng khu vực nghiên 32eca c7776 e0cf7 b60da 52f6cf66b5ff2941 e747e 6f8 7e1b11a932 dab8 60f81b6 f9 bdc c7776 e0cf7b60da 52f6 cf66b5ff2941 e747e 6f8 7e1b11a932 dab8 60f81b6 f9 bdc32e ca e0cf7b60 da52 f6 cf6 6b5ff2 941e7 47e6 f87e 1b11a 932da b860 f81 b6 f9bdc3 2eca c777 6 cứu, bao gồm: fc3a3 f93a 08582 6d66a 60f835 d2406 ea15 f7e7 b88cbf5e9cb78 cc9e16 d1072 e24 c3ee4 7d0800 c6a8 0136 f54 da448 1c2 b397 7f6 f33 e0be 8a4b3 d678 cc5b77 828 cc3 7ae38 f66a4 + Khảo sát vị trí địa lý khu vực nghiên cứu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ