CHƯƠNG 1. NHUNG VẤN ĐÈ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ THẺ TẠI NGAN HANG THUONG MAI CO PHAN 1. Tổng quan về thẻ tại ngân hàng thương mại cỗ phần 1. Khái niệm và đặc điểm cơ bản của thẻ ngân hàng Theo Wonglimpiyara (2005) thì thẻ NH đầu tiên là thẻ ATM được phát hành bởi Barelays ở London vào năm 1967 vả bởi NH Hóa chất ở Long Island, New York vào năm 1969.
Năm 1972, NH Lloyds phát hành thẻ NH đầu tiên có số nhận dạng cá nhân (PIN) dé bảo mật cùng với dải từ mã hóa thông tỉn. Theo Thống đốc NHNN (2021) thì “Thẻ NH bao gồm thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng và thẻ trả trước, do ngân hàng, chỉ nhánh NH nước ngoài hoặc công ty tài chính phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thoả thuận”. Theo định nghĩa của từ điển Cambridge.org: *Thẻ NH là thẻ thanh toán do NH phát hành mà khách hàng có thể sử dụng để mua hàng và trong một số trường hợp là rút tiền mặt”. Theo Anvarovich (2022) thì: *Thẻ nhựa NH là một trong những sản phẩm NH phát triển nhanh nhất, là phương tiện được sử dụng để thực hiện các khoản thanh toán khác cho hàng hóa và dịch vụ, chuyển tiền, cũng như rút tiền mặt thông qua các công.
nghệ không tiếp xúc bằng tiền mặt hình thức”. Theo Bộ quy định về hoạt động thẻ - Quyển 1 của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank): *Thẻ: là phương tiện thanh toán do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thỏa thuận”. Thẻ ngân hàng luôn được làm bằng plastic theo kích cỡ tiêu chuẩn quốc tế và bao gồm các yếu tố chính sau: ~ Nhãn hiệu thương mại của thẻ, tên và logo của ngân hàng và/hoặc tổ chức phát hành thẻ; ~ Thời hạn hiệu lực/thời gian tham gia sử dụng thẻ; - Hạng thẻ (vàng/ chuẳn/platinum/đặc biệt/khác); - Số thẻ, tên chủ của thẻ, ký tự bảo mật CVV (số lượng ký tự phụ thuộc vào TCTQT); - Bên cạnh đó, trên thẻ còn có thể có thông tin về có tên công ty chịu trách nhiệm thanh toán (thẻ công ty) hoặc thêm một số yếu tố khác theo quy định của TCTQT hoặc NHPH. Phân loại thẻ ngân hàng Có rất nhiều cách phân loại thẻ dựa trên các tiêu chí khác nhau.
Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu của đề án này, chúng ta xẽ xem xét một số cách phân loại thường. gặp như sau: * Theo tính chất thanh toán thẻ: - Thé ghi ng (Debit Card): " là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi số tiền và hạn mức thấu chỉ (nếu có) trên tài khoản thanh toán của chủ thẻ mở tại tổ chức phát hành thẻ” [29]. Thẻ này không tạo tín dụng, hoạt động tương tự theo nguyên tắc thẻ ATM. Mỗi lần sử dụng, ngân hàng sẽ thực hiện trừ số tiền tương ứng ngay lập tức khi khách hàng sử dụng thẻ đề thanh toán và/hoặc rút tiền mặt.
~ Thẻ tín dụng (Credit Card): "là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành the.” [29] * Theo pham vi sir dung ~ Thẻ nội địa: là thẻ được phát hành tại phạm vi một nước, mà tiền tệ giao dịch phải là đồng nội tệ của đất nước sử dụng. ~ Thẻ quốc tế: nó là loại thẻ được chấp nhận trên phạm vi toàn thế giời có sử dụng tiền ngoại tệ vào thanh toán và được tính theo tỉ giá của đồng ngoại tệ sử dụng. * Theo đặc tính kỹ thuật của thẻ - Thé tir (Magnetic Stripe): 1a thẻ sử dụng thông tin được mã hóa trên dải băng từ thẻ để thực hiện giao dịch. Thẻ từ đã được dùng rộng rãi suốt trên 20 năm vừa qua, tuy nhiên đã lộ một vài khuyết dié ì thông tin lưu trên thẻ không tự động giải mã được nên thẻ chỉ chứa thông tin tĩnh và dung lượng lưu trữ rất thấp nên không ứng dụng được kỹ thuật giải mã và bảo vệ thong tin.
= ~ Thẻ Chịp: là thẻ sử dụng thông tin được mã hóa trong chip điện tử và dải băng từ trên thẻ đề thực hiện giao dịch theo tiêu chuân của các tô chức thẻ quốc tế/tổ chức chuyển mạch thẻ” [29]. Hiện nay các thẻ Chip phải đảm bảo được tính năng hỗ trợ Contactless * Theo déi tuong sir dung: ~ Thẻ cá nhân: “đây là một loại thẻ dành cho cá nhân có nhu cầu và phải đáp ứng các điều kiện phát hành thẻ. Người sở hữu thẻ có trách nhiệm thanh toán các. khoản tiêu dùng bằng nguồn tài chính đang có của chính họ” [17].
Thẻ cá nhân có hai loại thẻ chính và thẻ phụ: + Thẻ chính: là cá nhân hoặc tổ chức đứng tên ký hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ với tổ chức phát hành thẻ + Thẻ phụ: là cá nhân được chủ thẻ chính cho phép sử dụng thẻ và chủ thẻ chính cam kết bằng văn bản thực hiện toàn bộ các nghĩa vụ phát sinh liên quan đến việc sử dụng thẻ theo hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ ~ Thẻ doanh nghiệp: “la loại thẻ tín dụng dùng cho doanh nghiệp thanh toán trong hoạt động kinh doanh của mình. Doanh nghiệp đứng tên ký hợp đồng sử dụng thẻ và uỷ quyền cho người đứng tên trong thẻ tín dụng để sử dụng, đồng thời mọi thanh toán liên quan đến thẻ đều do doanh nghiệp thanh toán với NHPH”. ¡ các ngân hàng thương mại cỗ phần 1. Một số khái niệm 1.
Dich vu thẻ ngân hàng Dịch vụ thẻ là một loại hình dịch vụ được phát triển dựa trên sự tích hợp của thương mại điện tử và công nghệ thông tỉn, trên cơ sở sự phát triển của khoa học công nghệ. Đây "là loại hình dịch vụ ngân hàng cung cắp cho khách hàng nhằm giúp khách hàng có thể chỉ tiêu một cách thuận tiện, an toàn, chủ động mà không cần dùng đến tiền mặt như chuyên tiền, sao kê tài khoản, thanh toán hóa đơn.” [14] Dịch vụ thẻ ngân hàng (DVTNH) ngày càng trở nên phổ biến hơn, các doanh nghiệp và ngân hàng tạo liên kết để tận dụng tiềm năng lợi nhuận của lĩnh vực này. Thẻ dần dần được coi là một công cụ mang tính phổ cập và mang lại tiện ích trong. 10 các giao dịch thương mại, giúp ngân hàng mang đến sự đa dạng cho danh mục dịch vụ, tăng cường nguồn thu nhập, và nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường.
Các cấu phần tham gia vào hoạt động dịch vụ thẻ ngân hang Hoạt động DVTNH có sự góp mặt mang tính chặt chẽ của 4 chủ thẻ là: NHPH thẻ, NHTT thẻ, chủ thẻ và đơn vị chấp nhận thẻ ~ Tổ chức Phát hành (TCPH) thẻ: *là tổ chức tin dung, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện phát hành thẻ theo quy định của pháp luật hiện hành và tổ chức thẻ quốc tế” [29], ~ Tổ chức thanh toán (TCTT) thẻ: “la tổ chức tín dụng, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện thanh toán thẻ theo quy định của pháp luật hiện hành và tô chức thẻ quốc tế” [29] - Chủ thẻ: “là cá nhân hoặc tổ chức được tổ chức phát hành thẻ cung cấp thé dé sử dụng, bao gồm chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ” [29]. Chủ thẻ bao gồm chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ Chủ thẻ chính là người đứng tên xin được cấp thẻ để sử dụng, có tên trên thẻ. Chủ thẻ phụ là người được cấp thẻ theo để nghị của chủ thẻ chính. ~ Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT): *là tổ chức, cá nhân chấp nhận thanh toán hàng hóa, dịch vụ bằng thẻ theo hợp đồng thanh toán thẻ ký kết với TCTTT” [29].
~ Tổ chức chuyển mạch thẻ (TCCMT): là tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thực hiện việc chuyển mạch các giao dịch thẻ cho các TCPHT, TCTTT, TCTQT và đơn vị chấp nhận thẻ theo các thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên liên quan [29]. Ngoài ra để phát hành thẻ thẻ thanh toán quốc tế, thì Ngân hàng phải tham gia vào Tổ chức thẻ quốc tế (TCTQT): là tổ chức được thành lập ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước ngoài, có thỏa thuận với các TCPHT, TCTTT và các bên liên quan khác để hợp tác phát hành và thanh toán thẻ có mã TCPHT do TCTQT cấp phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam và cam kết quốc tế. Một số nội dung về hoạt động thẻ ngân hàng 1. Hoạt động phát hành thẻ a.
Hình thức phát hành thẻ 1I Hoạt động phát hành thẻ di song hành và phối hợp tường hỗ lẫn nhau với hoạt động thanh toán thẻ, đây có thể coi là cái nôi ra đời của Thẻ ngân hàng, trong đó: + Phát hành đơn lẻ: đây được coi là hình thức sơ khai đầu tiên của phát hành. 'Việc phát hành thẻ, thanh toán và các điểm chấp nhận thẻ thuộc về ngân hàng. Với các ngân hàng, việc phát hành thẻ và phát triển và quản lý phạm vi của mạng lưới chấp nhận thẻ đòi hỏi những khoản chỉ phí đáng kể. + Phát hành tập thê: “Các công ty tài chính đa quốc gia và hoạt động với chức năng là tổ chức phát hành thẻ như MasterCard và VISA, thẻ do hai công ty này phát hành có uy tín và được chấp nhận trên toàn cầu.
Các ngân hàng thành viên (gồm hai loại: thành viên chính thức và thành viên trực thuộc) được ủy quyền phát hành và thanh toán thẻ có biểu tượng chung của tổ chức” [16]. Các NHTM tại Việt Nam cũng. đã phô cập hình thức này, trong đó có thể kể đến Vietcombank ~ ngân hàng duy nhất tại VN sở hữu khả năng phát hành và chấp nhận thanh toán đủ 06 loại thẻ mang thương hiệu phổ biến nhất trên toàn cầu (Visa, MasterCard, Amex, Dinner, JCB, UnionPay). Theo đó, thẻ của các ngân hành thực hiện phát hành sẽ đồng xuất hiện tên và hoặc biểu tượng của các tổ chức này trên bề mặt thẻ.
Cơ sở pháp lý và nguyên tắc phát hành thẻ: Căn cứ trên các yêu cầu mang tính pháp lý của nước sở tại, ngân hàng sẽ đưa ra các yêu cầu đối với khách hàng có nhu cầu phát hành thẻ. Ngoài ra, căn cứ trên quy định của chính bản thân ngân hàng - được ban hành bởi Ban Lãnh đạo (Chủ tich/Téng Giám Đốc), các vẫn đề mang tính pháp lý sẽ được đưa ra trong quy trình/hồ sơ phát hành.