Chương 1 – Cơ sở lí luận và thực tiễn. Chương 2 – Một số biện pháp dạy học chủ đề “Hình đồng dạng” (Hình học 8) với sự hỗ trợ của CNTT góp phần dạy học sinh tự học toán. Chương 3 – Thực nghiệm sư phạm. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.
Một số vấn đề về tự học 1. Khái niệm tự học, dạy tự học Theo Thái Duy Tuyên: tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh tri thức, kĩ năng, kĩ xảo,. của người học. Nguyễn Cảnh Toàn cho rằng tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ và có khi cả cơ bắp và các phẩm chất khác của người học, cả động cơ tình cảm, nhân sinh quan, thế giới quan để chiếm lĩnh một tri thức nào đó của nhân loại, biến tri thức đó thành sở hữu của chính mình.
[29] 11 Từ các quan điểm về tự học, chúng tôi cho rằng: Dạy HS tự học là GV hướng dẫn, định hướng cho HS hình thành ý thức học tập mang đậm màu sắc cá nhân, là quá trình người học tự ý thức nhiệm vụ học tập, xây dựng kế hoạch và làm chủ trong việc xác định mục đích, nội dung, phương pháp học tập, tác động tích cực, chủ động đến đối tượng học nhằm chuyển hóa chúng thành tri thức riêng của mình, vận dụng tri thức vào giải quyết các nhiệm vụ học tập; rèn luyện và phát triển kĩ năng, làm cho người học thay đổi và ngày càng phát triển. Kĩ năng và kĩ năng tự học Về kĩ năng, nhiều tác giả trong và ngoài nước đưa ra các quan điểm khác nhau về định nghĩa kỹ năng. Kruchetxki quan niệm “kĩ năng là phương thức thực hiện hành động đã được con người nắm vững từ trước”. Theo tác giả, kĩ năng được hình thành thông qua thực hành, kĩ năng tạo ra khả năng cho con người thực hiện hành động không chỉ trong những điều kiện quen thuộc mà còn trong những điều kiện thay đổi.
Theo tác giả Trần Trọng Thủy “kĩ năng là mặt kĩ thuật của hành động, con người nắm được các hành động tức là có kĩ thuật hành động, có kĩ năng, …” [31] Trong từ điển Tiếng Việt, kĩ năng “là khả năng vận dụng những kiến thức đã thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó áp dụng vào thực tế”. [27] Từ điển tâm lí học thì quan niệm “kĩ năng là năng lực vận dụng có kết quả những tri thức hành động đã được chủ thể lĩnh hội thực hiện những nhiệm vụ tương ứng”. Điều này có nghĩa là kĩ năng được hoàn thiện qua luyện tập bởi kỹ năng là một trong những khả năng của con người, cá nhân rèn luyện và phát triển thông qua quá trình học tập thực tiễn. [11] Như vậy, từ các quan niệm trên, chúng tôi cho rằng kĩ năng có thể được hiểu là khả năng vận dụng những kiến thức thu nhận được để thực hiện hoặc giải quyết các tình huống nhằm đạt được kết quả mong đợi.
12 Về kĩ năng tự học, trên cơ sở nghiên cứ những khái niệm cơ bản, chúng ta có thể hiểu kĩ năng tự học biểu hiện ở trình độ kĩ thuật của hành động tự học và năng lực tự học của mỗi cá nhân. Nói cách khác, năng lực tự học thể hiện ở kĩ năng tự học. Để tự học có hiệu quả, HS phải có những KNTH tương ứng, KNTH bộc lộ ra bên ngoài là biểu hiện của ý thức tự học và thái độ tự học. Từ đó, chúng tôi cho rằng: Kĩ năng tự học là khả năng thực hiện hệ thống hóa thao tác tự tổ chức, tự định hướng trên cơ sở vận dụng các kinh nghiệm phù hợp với hoạt động.
Cấu trúc của kĩ năng tự học Bảng 1. Các thành tố của kĩ năng tự học Thành tố Mô tả HS xác định được mục đích, nội dung và cách thức tự học, hình thành ý thức về nhu cầu học tập, từ đó tự xây dựng cho 1. Xác định mục đích mình động cơ học tập đúng đắn giúp cho HS tự giác say mê, học tập học tập với những mục tiêu cụ thể rõ ràng, để có thể tự học lâu dài và bền vững. HS phải xây dựng được kế hoạch tự học khoa học, vừa sức và khả thi về: nội dung, khối lượng, yêu cầu cần đạt, các hoạt 2.
Lập kế hoạch tự học động sẽ tiến hành, sản phẩm cụ thể tạo ra, thời gian thực hiện từng hoạt động. Khi lập kế hoạch, cần bao gồm cả các phương án phụ, dự kiến khắc phục các trở ngại đột xuất về 13 thời gian, ngoại cảnh, yêu cầu chung,… Ngoài ra HS cần biết cách lựa chọn hình thức tự học, quyết định cách thức chiếm lĩnh tri thức, kĩ năng cho mình, phù hợp với trình độ tiếp thu, với tài liệu để duy trì động lực tự học như tự học cá nhân, đôi bạn học tập, nhóm, học với tài liệu, với bài giảng đa phương tiện,… HS thể hiện khả năng lựa chọn các tài liệu thích hợp, sử dụng các phương pháp nhận thức phổ biến trong học tập vật lí, vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn để giải quyết các vấn đề 3. Thực hiện kế hoạch học tập như: làm bài tập vận dụng, bài thực hành, thí nghiệm, dự học thực nghiệm, báo cáo, thuyết trình,… giúp tri thức có được không dễ quên mà bền vững, thường xuyên được bổ sung, mở rộng, đào sâu, làm giàu tri thức cá nhân. HS phát triển khả năng đánh giá điều chỉnh hoạt động học, tự nhận biết mức độ tiếp thu của mình và điều chỉnh phương 4.
Đánh giá và điều pháp tự học thích hợp như: tự trắc nghiệm bằng hệ thống câu chỉnh hoạt động học hỏi trắc nghiệm khách quan; trắc nghiệm tự luận, hoặc tự so sánh kết quảhọc tập của mình với kết quả đúng được GV xác nhận. Thiết lập chỉ số hành vi Bảng 1. Chỉ số hành vi của kĩ năng tự học Thành tố Chỉ số hành vi 1. Xác định kiến thức, kĩ năng cần học.
Xác định mục tiêu học tập 1. Xác định kiến thức, kĩ năng liên quan đã có, đã biết. Xác định phong cách bản thân 2. Lập kế hoạch tự học 2.
Lựa chọn phương án học tập 2. Lập thời gian biểu tự học 3. Thực hiện kế hoạch tự học 3. Làm việc với tài liệu 14 3.
Làm việc với người hỗ trợ 3. Rèn luyện trên đối tượng vật chất 4. Đánh giá được kết quả của bản thân 4. Đánh giá và điều chỉnh hoạt động 4.
Đánh giá, điều chỉnh được kế hoạch học học tập Bước 4. Xây dựng các mức độ chất lượng Bảng 1. Tiêu chí chất lượng của chỉ số hành vi của năng lực tự học Thành tố Chỉ số hành vi - M1: Tự xác định kiến thức, kĩ năng học tập - M2: Tự xác định chính xác kiến thức, kĩ 1. Xác định năng cần học kiến thức, kĩ - M3: Tự xác định kiến thức, kĩ năng cần học năng cần học và chi tiết các bước trong quá trình đạt kiến 1.
Xác định mục thức, kĩ năng đích học tập - M1: Tự xác định và điều chỉnh một vài kiến 1. Xác định thức kĩ năng liên quan đã biết kiến thức, kĩ - M2: Tự xác định và điều chỉnh phần lớn năng liên quan kiến thức kĩ năng liên quan đã biết đã có, đã biết - M3: Tự xác định và điều chỉnh toàn bộ kiến thức kĩ năng liên quan đã biết 2. Xác định - M1: Xác định được một vài phong cách học 2. Lập kế hoạch phong cách bản tập tự học thân 15 - M2: Xác định được một số hoạt động học tập của các phong cách khác nhau - M3: Xác định được các hoạt động học tập phù hợp với phong cách học tập của mình - M1: Xác định được tên các phương pháp học tập 2.
Lựa chọn - M2: Xác định được cách thức thực hiện các phương pháp phương pháp học tập học tập - M3: Xác định được phương pháp học tập tối ưu phù hợp với nội dung học - M1: Lập thời gian biểu học tập sơ sài, quá dài hoặc quá ngắn 2. Lập thời - M2: Lập thời gian biểu học tập chi tiết, quá gian biểu tự học dài hoặc quá ngắn - M3: Lập thời gian biểu học tập chi tiết, khoa học và cụ thể, phân bố thời gian hợp lý - M1: + Chỉ ra các tài liệu tham khảo liên quan đến bài học + Tóm tắt được thông tin trong tài liệu tổng hợp được 3. Thực hiện kế 3. Làm việc + Vận dụng các thông tin thu được dưới sự hoạch tự học với tài liệu hướng dẫn của GV - M2: + Chỉ ra các tài liệu hay, nguồn thông tin hữu ích và có giá trị + Thông tin trong tài liệu được hệ thống bằng bảng biểu, ngắn gọn 16 + Biết vận dụng thông tin thu được để giải quyết vấn đề nhưng chưa chính xác - M3: + Chỉ ra và chọn lọc được nguồn tài liệu hay, nguồn thông tin hữu ích, đáng tin cậy và có giá trị + Thông tin trong tài liệu được hệ thống bằng bản đồ tư duy có phân tích đánh giá các nguồn thông tin + Tự vận dụng thông tin thu được để giải quyết vấn đề một cách chính xác - M1: Chờ sự hướng dẫn từ GV 3.
Làm việc - M2: Tự tìm người trợ giúp với người hỗ trợ - M3: Tự tìm người trợ giúp phù hợp cho nội dung tự học - M1: Sử dụng các phương tiện hỗ trợ học tập dưới sự hướng dẫn của GV 3. Rèn luyện - M2: Sử dụng một vài phương tiện phục vụ trên đối tượng việc học vật chất - M3: Sử dụng các phương tiện (sách, CD, DVD, học liệu E-learning…) để học tập 4. Đánh giá và - M1: Hoàn thành các bài kiểm tra giáo viên điều chỉnh hoạt giao cho và tự đối chiếu kết quả động học 4. Đánh giá - M2: Tự hoàn thành bài kiểm tra, đối chiếu được kết quả của với đáp án và mục tiêu học tập bản thân - M3: Lựa chọn công cụ đánh giá và tự đánh giá để xác định trình độ của bản thân dựa trên mục tiêu học tập 17 - M1: Tự nhận thức được những mặt được và chưa được trong quá trình tự học - M2: Tự nhận thức những mặt được, chưa 4.
Đánh giá được trong quá trình tự học và đề xuất điều chỉnh được phương pháp điều chỉnh kế hoạch học tập - M3: Tự nhận thức những khâu chưa tốt, chưa tốt trong quá trình tự học và có biện pháp khắc phục kịp thời 1. Một số vấn đề về công nghệ thông tin 1. Khái niệm công nghệ thông tin 18 1. Công nghệ thông tin trong dạy học 1.