Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DẠY HỌC STEM NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA HỌC SINH 1. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh 1. Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề Một trong những điểm mới và cũng là quan điểm xuyên suốt của chương trình giáo dục phổ thông mới là chuyển từ dạy học cung cấp nội dung sang dạy học theo định hướng phát triển NL, phẩm chất người học. Khái niệm NL có nguồn gốc Latinh: “competentia” nghĩa là “gặp gỡ”.
Ngày nay khái niệm NL được hiểu dưới nhiều cách tiếp cận khác nhau. Theo từ điển giáo khoa tiếng Việt: “NL là khả năng làm tốt công việc” [3]. Theo chương trình giáo dục phổ thông - Chương trình tổng thể 2018 đã xác định: “NL là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác nhau như hứng thú, niềm tin, ý chí,. thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể” [4].
Về năng lực giải quyết vấn đề cũng có rất nhiều cách hiểu và diễn đạt khác nhau. Theo quan niệm của PISA 2003: “Năng lực GQVĐ là năng lực của một cá nhân sử dụng các quá trình nhận thức để giải quyết một tình huống thực, phức hợp mà chưa xác định được rõ ràng phương thức giải quyết” [5]. Trong dự thảo PISA 2015 bổ sung thêm khía cạnh hợp tác của năng lực GQVĐ: “Năng lực hợp tác GQVĐ là năng lực cá nhân giải quyết có hiệu quả trong một quá trình mà có sự tham gia của hai hay nhiều cá thể cố gắng để giải quyết vấn đề bằng các chia sẻ sự hiểu biết và nỗ lực cần thiết để đi đến một giải pháp và kết hợp những kiến thức, kĩ năng và nỗ lực để thực hiện giải pháp của họ” [6]. Theo khung lý thuyết của Polya [7], GQVĐ gồm 4 quy trình: hiểu vấn đề, lên kế hoạch, thực hiện kế hoạch và rà soát, kiểm tra.
Nghĩa là, để GQVĐ, cần phải tự làm quen hoàn toàn với vấn đề trước khi đưa ra một kế hoạch hay một chiến lược để giải quyết vấn đề đó, cần phải thực hiện các bước hành động một cách chính xác kế hoạch hành động. Và việc rất quan trọng là nhìn lại quá trình, xem xét kỹ lưỡng để có thể nhìn ra các giải pháp thay thế hoặc hiểu rõ hơn vấn đề đã xử lý. 9 Như vậy có thể hiểu NL giải quyết vấn đề của HS là sự huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng, thái độ, cảm xúc, động cơ của HS để giải quyết các tình huống thực tiễn trong bối cảnh cụ thể mà các giải không có sẵn ngay lập tức. Vấn đề thực tiễn đối với HS phổ thông là một bài toán nảy sinh từ tình huống thực tiễn, đặt ra một tình huống có vấn đề cần giải quyết, đòi hỏi HS phải huy động các kiến thức và kĩ năng để giải quyết.
Theo chúng tôi, có thể hiểu: Đánh giá NL giải quyết vấn đề thực tiễn của HS trong dạy học Vật lí ở trường phổ thông là đánh giá khả năng HS áp dụng các kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết các tình huống thực tiễn, từ đó có biện pháp bồi dưỡng, rèn luyện NL giải quyết vấn đề thực tiễn cho HS. Cấu trúc của năng lực giải quyết vấn đề Mô hình cấu trúc năng lực xây dựng theo các đơn vị của năng lực. Mỗi năng lực gồm có các hợp phần, mỗi hợp phần gồm các thành tố năng lực. Trong đó, từng thành tố năng lực có các chỉ số hành vi gắn với tiêu chí chất lượng tương ứng.1 Cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề Năng lực Chỉ số Mức độ biểu hiện thành tố hành vi 1.
Tìm M1: Quan sát, mô tả được các quá trình, hiện tượng trong vấn đề hiểu tình tình huống để làm rõ vấn đề cần giải quyết. huống vấn M2: Giải thích thông tin đã cho, mục tiêu cuối cùng thực đề hiện để làm rõ vấn đề cần giải quyết. M3: Phân tích, giải thích thông tin đã cho, mục tiêu cần thực hiện và phát hiện vấn đề cần giải quyết. Phát M1: Từ các thông tin đúng và đủ về quá trình, hiện tượng, hiện vấn đề trình bày được một số câu hỏi riêng lẻ.
cần nghiên M2: Từ các thông tin đúng và đủ về quá trình, hiện tượng, cứu trình bày được các câu hỏi liên quan đến vấn đề cần giải quyết. M3: Từ các thông tin đúng và đủ về quá trình, hiện tượng, trình bày được câu hỏi liên quan đến vấn đề và xác định được vấn đề cần giải quyết.3 Phát M1: Sử dụng được ít nhất một phương thức (văn bản, hình biểu vấn đề vẽ, biểu bảng, lời nói, .) để diễn đạt lại vấn đề. M2: Sử dụng được ít nhất hai phương thức để diễn đạt lại vấn đề. M3: Diễn đạt vấn đề ít nhất bằng hai phương thức và phân tách thành các vấn đề bộ phận.
Diễn M1: Diễn đạt lại được tình huống một cách đơn giản. M2: giải pháp đạt lại tình Diễn đạt lại được tình huống trong đó có sử dụng các hình GQVĐ huống vẽ, kí hiệu để làm rõ thông tin của tình huống. bằng ngôn M3: Diễn đạt lại được tình huống bằng nhiều cách khác ngữ của nhau một cách linh hoạt. chính mình 2.
Tìm Ml: Bước đầu thu thập thông tin về kiến thức và phương kiếm thông pháp cần sử dụng để giải quyết vấn đề từ các vấn đề từ tin liên các nguồn khác nhau. quan đến M2: Lựa chọn được nguồn thông tin về kiến thức và vấn đề phương pháp cần sử dụng để giải quyết vấn đề và đánh giá nguồn thông tin đó. M3: Lựa chọn được toàn bộ các nguồn thông tin về kiến 11 thức và phương pháp cần sử dụng để giải quyết vấn đề cần thiết và đánh giá được độ tin cậy của nguồn thông tin. Đề M1: Thu thập, phân tích thông tin liên quan đến vấn đề; xuất giải xác định thông tin cần thiết để giải quyết vấn đề.
pháp giải M2: Đưa ra phương án giải quyết (Đề xuất giả thuyết, quyết vấn phương án kiểm tra giả thuyết bằng suy luận lí thuyết hoặc đề thực nghiệm). M3: Đưa ra phương án, lựa chọn phương án tối ưu, lập kế hoạch thực hiện. Lập kế M1: Phân tích giải pháp thành kế hoạch thực hiện cụ thể, hiện giải hoạch cụ diễn đạt các kế hoạch cụ thể đó bằng văn bản. M2: Phân pháp thể để thực tích giải pháp thành kế hoạch thực hiện cụ thể, diễn đạt GQVĐ hiện giải các kế hoạch cụ thể đó bằng sơ đồ, hình vẽ.
pháp M3: Phân tích giải pháp thành kế hoạch thực hiện cụ thể, thuyết minh các kế hoạch cụ thể qua sơ đồ, hình vẽ. Thực M1: Thực hiện được giải pháp để giải quyết vấn đề cụ thể, hiện giải giả định (vấn đề học tập) mà chỉ cần huy động một kiến pháp thức, hoặc tiến hành một phép đo, tìm kiếm, đánh giá một thông tin cụ thể M2: Thực hiện được giải pháp trong đó huy động ít nhất hai kiến thức, hai phép đo,. để giải quyết vấn đề. M3: Thực hiện giải pháp cho một chuỗi vấn đề liên tiếp, trong đó có những vấn đề nảy sinh từ chính quá trình giải quyết vấn đề.
Đánh M1: Đánh giá các bước trong quá trình giải quyết vấn đề, giá và điều phát hiện ra sai sót, khó khăn chỉnh các M2: Đánh giá các bước trong quá trình giải quyết vấn đề bước giải phát hiện sai sót, khó khăn và đưa ra những điều chỉnh quyết cụ M3: Đánh giá các bước trong quá trình giải quyết vấn đề, thể ngay phát hiện sai sót, khó khăn, đưa ra những điều chỉnh và trong quá thực hiện việc điều chỉnh trình thực hiện 4. Đánh M1: So sánh kết quả cuối cùng thu được với đáp án và rút và phản ánh giá quá ra kết luận khi giải quyết vấn đề cụ thể. giải pháp, trình giải M2: Đánh giá được kết quả cuối cùng và chỉ ra nguyên xây dựng quyết vấn nhân của kết quả thu được. vấn đề mới đề và điều M3: Đánh giá việc giải quyết vấn đề.
Đề ra giải pháp tối chỉnh việc ưu hơn để nâng cao hiệu quả giải quyết vấn đề. giải quyết vấn đề 4. Phát M1: Đưa ra khả năng ứng dụng của kết quả thu được trong hiện vấn đề tình huống mới. cần giải M2: Xem xét kết quả thu được trong tình huống mới, phát quyết mới hiện những khó khăn, vướng mắc cần giải quyết.
M3: Xem xét kết quả thu được trong tình huống mới, phát hiện những khó khăn, vướng mắc cần giải quyết và diễn đạt vấn đề mới cần giải quyết. Phát triển năng lực giải quyết vấn đề của HS trong DHVL ở trường phổ thông Các cấp độ của năng lực GQVĐ: 13 Có rất nhiều cách để phân chia các cấp độ của năng lực. Tuy nhiên khi căn cứ vào cơ sở kiến thức khoa học cần vận dụng có thể xác định các mức độ sau: − Học sinh cần vận dụng một kiến thức khoa học để giải quyết vấn đề. − Học sinh cần vận dụng một vài kiến thức khoa học để giải quyết vấn đề.
Căn cứ theo mức độ quen thuộc hay sáng tạo, có thể học sinh phải giải quyết vấn đề trong các tình huống mà phân thành: − Các vấn đề và giải pháp mong muốn được rõ ràng và hiển nhiên. − Các vấn đề và giải pháp mong muốn ít rõ ràng, đòi hỏi cách tiếp cận sáng tạo, đạt kết quả cao. Căn cứ theo mức độ tham gia của học sinh trong GQVĐ: Mức độ Khám phá Trình bày Lập kế hoạch Thực hiện Đánh giá và vấn đề vấn đề GQVĐ kế hoạch điều chỉnh 1 GV GV GV GV GV 2 GV GV GV GV và HS GV và HS 3 GV và HS GV và HS HS HS GV và HS 4 HS HS HS HS GV và HS “Năng lực của học sinh là khả năng làm chủ những kiến thức, kĩ năng, thái độ,. phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lý vào thực tiễn thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra”.
[8] Một trong những dấu hiệu quan trọng cần lưu ý về năng lực học sinh là “năng lực được hình thành, phát triển trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập trong lớp học và ngoài lớp học”.