Luận văn thạc sĩ đánh giá sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp qua chất lượng dịch vụ tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh tp hồ chí minh

Luận văn thạc sĩ phân tích sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp qua chất lượng dịch vụ tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2012

127
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ

Lời mở đầu

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Giới thiệu về ngân hàng thương mại

1.2. Giới thiệu về dịch vụ ngân hàng

1.2.1. Các dịch vụ ngân hàng truyền thống

1.2.2. Các dịch vụ ngân hàng hiện đại

1.3. Khái niệm về sự hài lòng của khách hàng

1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng

1.4.1. Chất lượng dịch vụ

1.4.2. Giá cả dịch vụ

1.5. Áp dụng mô hình Servqual đề nghị để đo lường sự hài lòng của KH

1.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH TP.HỒ CHÍ MINH

2.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Tp.Hồ Chí Minh

2.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư Phát triển Việt Nam

2.1.2. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam –Chi nhánh Tp.Hồ Chí Minh

2.1.2.1. Lịch sử hình thành
2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức

2.2. Các loại hình dịch vụ của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam –Chi nhánh Tp.Hồ Chí Minh

2.2.1. Sản phẩm tín dụng

2.2.1.1. Cho vay ngắn hạn
2.2.1.2. Cho vay dài hạn

2.2.2. Sản phẩm phi tín dụng

2.2.2.1. Quản lý dòng tiền
2.2.2.2. Thu chi hộ
2.2.2.3. Thanh tóan lương tự động

2.2.3. Sản phẩm kinh doanh ngoại tệ

2.2.4. Dịch vụ ngân hàng điện tử

2.2.4.1. Dịch vụ ngân hàng trực tuyến (Internet banking)
2.2.4.2. Dịch vụ BSMS

2.3. Thực trạng kinh doanh tại BIDV HCM

2.3.1. Những kết quả đạt được

2.3.1.1. Kết quả hoạt động kinh doanh
2.3.1.2. Hoạt động tín dụng
2.3.1.3. Họat động phi tín dụng

2.3.2. Những mặt còn hạn chế và nguyên nhân

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3 – ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP QUA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI BIDV HCM

3.1. Mô hình nghiên cứu:

3.2. Thiết kế nghiên cứu:

3.3. Phương pháp nghiên cứu:

3.4. Kết quả nghiên cứu:

3.4.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu (phụ lục 4):

3.4.2. Thời gian sử dụng dịch vụ tại BIDV HCM:

3.4.3. Mức độ thường xuyên sử dụng dịch vụ:

3.4.4. Phân loại nhóm KH theo thời gian và mức độ:

3.4.5. Những dịch vụ chính KH đang sử dụng tại BIDV HCM:

3.4.6. Số lượng ngân hàng mà khách hàng giao dịch:

3.4.7. Đánh giá của KH xem xét ngân hàng chính thức

3.4.8. Phương tiện trao đổi thông tin của KH với BIDV HCM:

3.4.9. Phân tích đánh giá mức độ hài lòng của KH BIDV HCM:

3.4.9.1. Kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha:
3.4.9.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA):
3.4.9.3. Phân tích hồi quy bội:
3.4.9.4. Phân tích ảnh hưởng của các biến định tính đến mô hình:
3.4.9.4.1. Ảnh hưởng thời gian sử dụng dịch vụ đến mức độ hài lòng khách hàng:
3.4.9.4.2. Ảnh hưởng của mức độ thường xuyên sử dụng dịch vụ tới mức độ hài lòng của KH:
3.4.9.4.3. Ảnh hưởng của số lượng ngân hàng mà KH đang giao dịch đến mức độ hài lòng của khách hàng BIDV HCM:
3.4.9.5. Đánh giá của KH doanh nghiệp về chất lượng dịch vụ của BIDV HCM (Xem phụ lục 10):

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3:

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH TP.HỒ CHÍ MINH

4.1. Định hướng phát triển dịch vụ cho khách hàng

4.1.1. Định hướng phát triển của BIDV giai đoạn 2011-2015

4.1.2. Định hướng phát triển của BIDV HCM

4.2. Các giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng:

4.2.1. Các giải pháp nâng cao sự đồng cảm

4.2.2. Cải tiến quy trình giao dịch:

4.2.2.1. Quy định cập nhật thông tin của khách hàng
4.2.2.2. Tạo điều kiện cho khách hàng góp ý kiến
4.2.2.3. Cho phép khách hàng lựa chọn nhân viên phục vụ
4.2.2.4. Nâng cao trình độ và đào tạo kỹ năng mềm cho nhân viên
4.2.2.5. Có các chương trình chăm sóc khách hàng chu đáo

4.2.3. Nâng cao mức độ tin cậy của khách hàng

4.2.4. Nâng cao chất lượng dịch vụ:

4.2.4.1. Cải tiến công tác giải quyết khiếu nại cho khách hàng
4.2.4.2. Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
4.2.4.3. Bảo mật thông tin của khách hàng

4.2.5. Các giải pháp nâng cao yếu tố phương tiện hữu hình

4.2.5.1. Đẩy mạnh quá trình hiện đại hóa ngân hàng
4.2.5.2. Mở rộng mạng lưới giao dịch, nâng cấp cơ sở vật chất

4.3. Kiến nghị đối với BIDV-HO

4.3.1. Phát triển công nghệ ngân hàng hiện đại

4.3.2. Gia tăng các sản phẩm tiện ích cho khách hàng

4.3.3. Phát triển mạng lưới

4.3.4. Phát triển nguồn nhân lực

4.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1: Sơ đồ tổ chức của BIDV HCM

Phụ lục 2: Dàn bài thảo luận

Phụ lục 3: Bảng câu hỏi chính thức

Phụ lục 4: Đặc điểm mẫu nghiên cứu

Phụ lục 5: Kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha

Phụ lục 6: Kết quả phân tích nhân tố

Phụ lục 7: Phân tích EFA - biến phụ thuộc trong mô hình

Phụ lục 8: Kết quả hồi quy với 5 nhân tố

Phụ lục 9: Phân tích ảnh hưởng của các biến định tính đến mô hình

Phụ lục 10: Đánh giá của KH doanh nghiệp về chất lượng dịch vụ của BIDV

Tóm tắt

I. Tổng quan về đánh giá sự hài lòng khách hàng doanh nghiệp tại BIDV

Đánh giá sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng. Sự hài lòng không chỉ phản ánh chất lượng dịch vụ mà còn ảnh hưởng đến sự trung thành của khách hàng. BIDV, với vai trò là một trong những ngân hàng lớn tại Việt Nam, cần chú trọng đến việc cải thiện trải nghiệm của khách hàng doanh nghiệp để duy trì và phát triển thị phần.

1.1. Khái niệm về sự hài lòng khách hàng doanh nghiệp

Sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp được định nghĩa là mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp. Điều này bao gồm các yếu tố như chất lượng dịch vụ, giá cả, và sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

1.2. Tầm quan trọng của sự hài lòng khách hàng tại BIDV

Sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp tại BIDV không chỉ giúp tăng cường mối quan hệ với khách hàng mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh trong thị trường ngân hàng ngày càng khốc liệt. Khách hàng hài lòng có xu hướng quay lại và giới thiệu dịch vụ cho người khác.

II. Những thách thức trong việc đánh giá sự hài lòng khách hàng tại BIDV

Mặc dù BIDV đã có nhiều nỗ lực trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các yếu tố như sự cạnh tranh từ các ngân hàng khác, sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng, và sự phát triển công nghệ đều ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp.

2.1. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự gia tăng số lượng ngân hàng và các dịch vụ ngân hàng mới đã tạo ra áp lực lớn đối với BIDV. Khách hàng có nhiều lựa chọn hơn, điều này khiến ngân hàng phải cải thiện dịch vụ để giữ chân khách hàng.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Nhu cầu của khách hàng doanh nghiệp không ngừng thay đổi, đặc biệt là trong bối cảnh công nghệ phát triển nhanh chóng. BIDV cần phải nắm bắt và đáp ứng kịp thời những thay đổi này để duy trì sự hài lòng.

III. Phương pháp đánh giá sự hài lòng khách hàng tại BIDV

Để đánh giá sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp, BIDV đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Một trong những phương pháp phổ biến là khảo sát khách hàng, giúp thu thập ý kiến và phản hồi từ khách hàng về chất lượng dịch vụ.

3.1. Khảo sát khách hàng

Khảo sát khách hàng là một công cụ hiệu quả để thu thập thông tin về mức độ hài lòng. BIDV thường xuyên thực hiện các cuộc khảo sát để đánh giá chất lượng dịch vụ và nhận diện các vấn đề cần cải thiện.

3.2. Phân tích dữ liệu từ phản hồi

Sau khi thu thập dữ liệu từ khảo sát, BIDV tiến hành phân tích để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Việc này giúp ngân hàng có cái nhìn rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của khách hàng.

IV. Kết quả nghiên cứu về sự hài lòng khách hàng tại BIDV

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp tại BIDV đang ở mức cao, nhưng vẫn còn nhiều lĩnh vực cần cải thiện. Các yếu tố như chất lượng dịch vụ, thời gian xử lý giao dịch, và sự thân thiện của nhân viên đều được khách hàng đánh giá cao.

4.1. Đánh giá chất lượng dịch vụ

Khách hàng đánh giá cao chất lượng dịch vụ của BIDV, đặc biệt là trong các giao dịch tài chính. Tuy nhiên, vẫn có một số phản hồi về việc cải thiện thời gian xử lý giao dịch.

4.2. Phản hồi từ khách hàng

Phản hồi từ khách hàng cho thấy rằng họ mong muốn có nhiều dịch vụ hơn và sự hỗ trợ tốt hơn từ nhân viên ngân hàng. Điều này cho thấy cần có sự cải tiến trong quy trình phục vụ khách hàng.

V. Giải pháp nâng cao sự hài lòng khách hàng tại BIDV

Để nâng cao sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp, BIDV cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Các giải pháp này bao gồm cải tiến quy trình phục vụ, đào tạo nhân viên, và phát triển các dịch vụ mới.

5.1. Cải tiến quy trình phục vụ

Cải tiến quy trình phục vụ giúp giảm thời gian chờ đợi và nâng cao trải nghiệm của khách hàng. BIDV cần xem xét lại các bước trong quy trình giao dịch để tối ưu hóa hiệu quả.

5.2. Đào tạo nhân viên

Đào tạo nhân viên là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ. Nhân viên cần được trang bị kỹ năng giao tiếp và xử lý tình huống để phục vụ khách hàng tốt hơn.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của sự hài lòng khách hàng tại BIDV

Sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp tại BIDV là một yếu tố quan trọng trong việc phát triển bền vững của ngân hàng. Trong tương lai, BIDV cần tiếp tục cải tiến dịch vụ và lắng nghe ý kiến khách hàng để duy trì và nâng cao sự hài lòng.

6.1. Tương lai của dịch vụ ngân hàng tại BIDV

Với sự phát triển của công nghệ, BIDV cần áp dụng các công nghệ mới để cải thiện dịch vụ và nâng cao trải nghiệm của khách hàng. Điều này sẽ giúp ngân hàng duy trì vị thế cạnh tranh trong thị trường.

6.2. Định hướng phát triển dịch vụ

BIDV cần xác định rõ định hướng phát triển dịch vụ trong tương lai, tập trung vào việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng doanh nghiệp và cải thiện chất lượng dịch vụ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp qua chất lượng dịch vụ tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh tp hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Giới thiệu về ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại (NHTM) trước tiên là một tổ chức trung gian tài chính thực hiện các chức năng trung gian giữa hai hay nhiều bên trong một hoạt động tài chính nhất định. Nói cách khác, trung gian tài chính là một tổ chức hỗ trợ các kênh luân chuyển vốn giữa người cho vay và người đi vay theo phương thức gián tiếp. Ngày nay, tổ chức trung gian tài chính này bao gồm:NHTM; tổ chức công cộng, hiệp hội; tổ chức tín dụng nghiệp đoàn; đơn vị tư vấn tài chính và môi giới; các công ty bảo hiểm; quỹ tương hỗ; quỹ hưu trí…NHTM có thể định nghĩa là tổ chức hoạt động kinh doanh cung cấp các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng để tìm kiếm lợi nhuận.

Vậy có thể nói NHTM là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục và dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán - và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức trung gian tài chính nào trong nền kinh tế. NHTM đã có lịch sử phát triển vài chục thế kỷ và đã phát triển qua nhiều hình thái, theo xu thế ngày càng mở rộng. Sự mở rộng thể hiện ở lượng dịch vụ, quy mô dịch vụ và ở sự lan rộng vượt ra ngoài mọi biên giới địa lý. Ngày nay, theo quy mô dịch vụ và lượng dịch vụ cung cấp, NHTM được phân loại thành ngân hàng bán lẻ và ngân hàng bán buôn:  Ngân hàng bán lẻ chỉ những hệ thống ngân hàng có nhiều chi nhánh mà đối tượng phục vụ thường là các khách hàng cá nhân, tổ chức có quy mô hoạt động nhỏ, đơn lẻ và tập trung vào các dịch vụ tiết kiệm, tạo tài khoản giao dịch, thanh toán, thế chấp, cho vay cá nhân, các loại thẻ tín dụng…  Ngân hàng bán buôn chỉ những ngân hàng chuyên cung cấp dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp, làm vai trò trung gian tài chính cho các doanh nghiệp 1.

Giới thiệu về dịch vụ ngân hàng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Khái niệm Dịch vụ ngân hàng được hiểu là các dịch vụ tài chính mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh, sinh lời, sinh hoạt cuộc sống, cất trữ tài sản… Qua đó, ngân hàng thu chênh lệch lãi suất, tỷ giá hay thu phí từ các dịch vụ này. Trong xu hướng phát triển hiện nay, ngân hàng được coi như một siêu thị dịch vụ với hàng trăm dịch vụ khác nhau tùy theo cách phân loại và tùy theo trình độ phát triển của ngân hàng. Có hai khái niệm dịch vụ ngân hàng:  Quan điểm thứ nhất cho rằng, các hoạt động sinh lời của ngân hàng ngoài hoạt động cho vay thì được gọi là hoạt động dịch vụ.

Sự phân định như vậy cho phép ngân hàng thực thi chiến lược tập trung đa dạng hóa, phát triển và nâng cao hiệu quả của các hoạt động phi tín dụng.  Quan điểm thứ hai thì cho rằng, tất cả các hoạt động kinh doanh của một ngân hàng đều được coi là hoạt động dịch vụ, bao gồm cả hoạt động tín dụng. Trong phân tổ các ngành của nền kinh tế thì ngành ngân hàng thuộc lĩnh vực dịch vụ; vì thế có thể xem hoạt động cho vay là một hoạt động dịch vụ của ngân hàng. Đề tài tiếp cận theo quan điểm thứ hai nghĩa là dịch vụ ngân hàng bao gồm cả dịch vụ ròng và hoạt động tín dụng.

Các dịch vụ ngân hàng truyền thống Dù phát triển ở mức độ nào đi nữa, các sản phẩm dịch vụ truyền thống vẫn là những sản phẩm dịch vụ không thể thiếu của các ngân hàng.  Trao đổi tiền: Lịch sử cho thấy rằng một trong những dịch vụ ngân hàng đầu tiên được thực hiện là trao đổi tiền - một ngân hàng đứng ra mua, bán một loại tiền này để đổi lấy một loại tiền khác và hưởng phí dịch vụ. Trong thị trường tài chính ngày nay, mua bán ngoại tệ thường chỉ do các ngân hàng có năng lực về vốn và chuyên môn thực hiện do mức độ rủi ro cao, đồng thời yêu cầu phải có trình độ chuyên môn cao. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5  Chiết khấu thương phiếu và cho vay: Từ vài chục thế kỷ trước, NHTM đã chiết khấu thương phiếu mà thực tế là cho vay đối với các doanh nhân địa phương - những người bán các khoản nợ (khoản phải thu) cho ngân hàng để lấy tiền mặt.

Đó là bước chuyển tiếp từ chiết khấu thương phiếu sang cho vay trực tiếp đối với các doanh nghiệp, giúp họ có vốn để mua hàng dự trữ hoặc xây dựng văn phòng và thiết bị sản xuất…  Nhận tiền gửi và cung cấp các tài khoản giao dịch: Để thực hiện các giao dịch tài chính, NHTM phải huy động nguồn vốn. Một trong những nguồn vốn quan trọng là các khoản tiền gửi tiết kiệm của khách hàng. Khách hàng gửi tiền tại ngân hàng vừa nhận được tiền lãi vừa tránh được mất cắp do lưu giữ tiền mặt. Cuộc cách mạng công nghiệp ở Châu Âu và Châu Mỹ đã đánh dấu sự ra đời những hoạt động và dịch vụ ngân hàng mới.

Một dịch vụ mới, quan trọng nhất được phát triển trong thời kỳ này là tài khoản tiền gửi giao dịch (demand deposit) – một tài khoản tiền gửi cho phép người gửi tiền viết séc thanh toán tiền mua hàng hóa và dịch vụ. Việc đưa ra loại tài khoản tiền gửi này được xem là một trong những bước đi quan trọng nhất trong công nghiệp ngân hàng; bởi vì, nó cải thiện đáng kể hiệu quả của quá trình thanh toán, làm cho các giao dịch kinh doanh trở nên dễ dàng hơn, nhanh chóng hơn và an toàn hơn.  Tài trợ các hoạt động của Chính phủ: Trong thời kỳ Trung Cổ và vào những năm đầu cách mạng công nghiệp, khả năng huy động và cho vay với khối lượng lớn của ngân hàng đã trở thành trọng tâm chú ý của các chính phủ Âu – Mỹ. Thông thường, ngân hàng được cấp giấy phép thành lập với điều kiện là họ phải mua trái phiếu chính phủ theo một tỷ lệ nhất định trên tổng lượng tiền gửi mà ngân hàng huy động được.

 Cung cấp dịch vụ ủy thác: Từ nhiều năm nay, các ngân hàng đã thực hiện việc quản lý tài sản và quản lý hoạt động tài chính cho cá nhân và doanh nghiệp TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 thương mại. Theo đó, ngân hàng sẽ thu phí trên cơ sở giá trị của tài sản hay quy mô tài sản mà họ quản lý. Chức năng quản lý tài sản này được gọi là dịch vụ ủy thác (trust service). Hầu hết các ngân hàng đều cung cấp cả hai loại: dịch vụ ủy thác thông thường cho cá nhân, hộ gia đình và ủy thác thương mại cho các doanh nghiệp 1.

Các dịch vụ ngân hàng hiện đại Với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận, ngân hàng cung cấp nhiều loại sản phẩm dịch vụ khác nhau để đáp ứng nhu cầu khách hàng. Nhu cầu xã hội ngày càng cao, bên cạnh các sản phẩm dịch vụ truyền thống, ngân hàng đang cung cấp nhiều dịch vụ hơn như:  Cho vay tiêu dùng: Đầu thế kỷ 20, các ngân hàng bắt đầu dựa vào tiền gửi của khách hàng để tài trợ cho những món vay thương mại lớn. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, tín dụng tiêu dùng đã trở thành một trong những loại hình tín dụng có mức tăng trưởng nhanh nhất.  Tư vấn tài chính: Các ngân hàng từ lâu đã được khách hàng yêu cầu thực hiện hoạt động tư vấn tài chính, đặc biệt là về tiết kiệm và đầu tư.

Ngân hàng ngày nay cung cấp nhiều dịch vụ tư vấn tài chính đa dạng, từ chuẩn bị về thuế và kế hoạch tài chính cho các cá nhân đến các cơ hội thị trường trong nước và ngoài nước cho các doanh nghiệp của họ.  Dịch vụ thuê mua (Leasing): doanh nghiệp lựa chọn mua các thiết bị, máy móc cần thiết thông qua hợp đồng thuê mua, trong đó ngân hàng mua thiết bị và cho khách hàng thuê. Các quy định yêu cầu khách hàng sử dụng dịch vụ thuê mua thiết bị phải trả tiền thuê (mà cuối cùng sẽ đủ để trang trải chi phí mua thiết bị) đồng thời phải chịu chi phí sửa chữa và thuế. Với tư cách là một người chủ thực sự của tài sản cho thuê, ngân hàng có thể khấu hao chúng nhằm làm tăng lợi ích về thuế.

 Cho vay tài trợ dự án: Các ngân hàng ngày càng năng động trong việc cho TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 vay tài trợ dự án, đặc biệt là trong các ngành công nghệ cao. Do rủi ro trong loại hình tín dụng này cao nên các ngân hàng thường thực hiện cho vay cùng với sự tham gia của các nhà thầu và các nhà đầu tư khác để chia sẻ rủi ro.  Dịch vụ bảo hiểm: Các ngân hàng ngày nay còn tham gia kinh doanh các loại hình bảo hiểm phi nhân thọ; tái bảo hiểm phi nhân thọ trong và ngoài nước; hoạt động đầu tư tài chính, cụ thể:  Kinh doanh các sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ bao gồm bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại; bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính; bảo hiểm thiệt hại kinh doanh; bảo hiểm con người và các loại hình bảo hiểm phi nhân thọ khác.  Kinh doanh tái bảo hiểm phi nhân thọ: ngân hàng xây dựng được mối quan hệ hợp tác kinh doanh với các công ty tái bảo hiểm có uy tín trên thế giới như Swiss Re, Labuan Re, B.T Re, Malaysian Re Berhad, Caisse Centrale De Reassurance.

 Đầu tư tài chính: thực hiện hoạt động đầu tư tài chính theo hướng chuyên nghiệp hóa nhằm nâng cao năng lực tài chính của công ty, hỗ trợ các hoạt động khai thác.  Cung cấp các kế hoạch hưu trí: Ngân hàng cũng cung cấp các kế hoạch tiền gửi hưu trí cho các cá nhân và giữ nguồn tiền gửi cho đến khi người sở hữu các kế hoạch này cần đến.  Dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán: ngân hàng bán các dịch vụ môi giới chứng khoán, cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán khác mà không phải nhờ đến người kinh doanh chứng khoán.  Cung cấp dịch vụ quỹ tương hỗ và trợ cấp: Do ngân hàng cung cấp các tài khoản tiền gửi truyền thống với lãi suất quá thấp, nhiều khách hàng đã TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 hướng tới việc sử dụng sản phẩm đầu tư (investment products) đặc biệt là các tài khoản của quỹ tương hỗ và hợp đồng trợ cấp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ