Chương 1 đã giới thiệu về phương pháp nghiên cứu mà tác giả sử dụng để đánh giá rủi ro tín dụng thông qua mô hình hồi quy đa biến logit, sử dụng một số chỉ tiêu để đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại các chi nhánh NHTM trên địa bàn. Thông qua việc nghiên cứu đề tài, các đề xuất, giải pháp mà tác giả đưa ra nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng có thể giúp cho NHNN chi nhánh tỉnh Lâm Đồng có các giải pháp chỉ đạo điều hành kịp thời đối với các TCTD trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng nói chung và các chi nhánh NHTM nói riêng. Các NHTM nâng cao năng lực quản trị rủi ro để kiểm soát, hạn chế RRTD tại đơn vị mình. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 CHƯƠNG 2.
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG 2. Giới thiệu sơ lược về các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 2. Giới thiệu về các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Tổng số TCTD trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến cuối năm 2018 là 52 đơn vị, bao gồm: 24 chi nhánh NHTM, 1 chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội, 1 chi nhánh Ngân hàng Phát triển, 1 chi nhánh Ngân hàng Hợp tác xã và 25 Quỹ tín dụng nhân dân. Tuy nhiên, luận văn chỉ tiến hành đánh giá rủi ro tín dụng tại các chi nhánh NHTM không có vốn nhà nước, gồm 16 chi nhánh NHTM (Danh sách theo Phụ lục 1).
Luận văn chỉ thực hiện đánh giá RRTD tại 16 chi nhánh NHTM này là do tại thời điểm cuối năm 2018 nợ quá hạn và nợ xấu tại các chi nhánh NHTM này chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng nợ quá hạn và nợ xấu toàn địa bàn. Tại thời điểm cuối năm 2018, nợ quá hạn tại các TCTD trên địa bàn là 669 tỷ đồng, trong đó, nợ quá hạn của các chi nhánh NHTM này là 433 tỷ đồng, chiếm 64,72% nợ quá hạn toàn địa bàn. Bên cạnh đó, số dư nợ xấu của các TCTD trên địa bàn là 356 tỷ đồng, trong đó, nợ xấu của các NHTM cổ phần không có vốn nhà nước là 241 tỷ đồng, chiếm 67,67% nợ xấu toàn địa bàn. Mặc dù tỷ trọng nợ quá hạn và nợ xấu chiếm tỷ trọng cao như vậy nhưng dư nợ cấp tín dụng của nhóm các ngân hàng này cuối năm 2018 chỉ chiếm 22,08% dư nợ cấp tín dụng toàn địa bàn.
Kết quả hoạt động kinh doanh Dựa vào số liệu tại Bảng 2.2, tác giả tiến hành phân tích nguồn vốn huy động, dư nợ cấp tín dụng, khả năng đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng từ nguồn vốn huy động tại chỗ và kết quả hoạt động kinh doanh của các chi nhánh NHTM. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Một số chỉ tiêu cơ bản của các NHTM trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2014 – 2018 Đơn vị tính: tỷ đồng Chỉ tiêu 2014 2015 2016 2017 2018 Nguồn vốn huy động toàn 26.328 địa bàn (tỷ đồng) Nguồn vốn huy động các 5.883 NHTM (tỷ đồng) Tỷ trọng nguồn vốn huy động so với toàn địa bàn 21,86 24,14 25,64 25,66 26,66 (%) Tiền gửi tiết kiệm của dân 5.149 cư NHTM Tiền gửi thanh toán, tiền 714 824 1.734 gửi khác NHTM Dư nợ toàn địa bàn (tỷ 32.561 đồng) Dư nợ tín dụng các NHTM 5.115 (tỷ đồng) Tỷ trọng dư nợ tín dụng so 15,78 18,49 20,14 21,55 22,08 với toàn địa bàn (%) Khả năng đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng từ nguồn vốn 113 92 93 74 67 huy động NHTM (%) Kết quả kinh doanh toàn 710 957 1.058 địa bàn (tỷ đồng) Kết quả kinh doanh (tỷ 146 260 381 512 698 đồng) Tỷ trọng kết quả kinh doanh so với toàn địa bàn 20,56 27,17 32,70 33,77 33,92 (%) Nguồn: NHNN chi nhánh tỉnh Lâm Đồng Bảng 2. Tốc độ tăng trưởng một số chỉ tiêu cơ bản Đơn vị tính: tỷ đồng 2015/2014 2016/2015 2017/2016 2018/2017 Chỉ tiêu +/- % +/- % +/- % +/- % Nguồn vốn huy 1.619 14,37 động LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Tiền gửi tiết kiệm 1.333 13,58 của dân cư Tiền gửi thanh 110 15,45 324 39,33 300 26,13 286 19,75 toán, tiền gửi khác Dư nợ tín dụng 2.972 26,23 Kết quả kinh 104 71,23 131 52,40 137 35,96 180 34,75 doanh Nguồn: NHNN chi nhánh tỉnh Lâm Đồng 2.
Về nguồn vốn huy động Nhìn vào Bảng 2.2 ta thấy số dư nguồn vốn huy động và tỷ trọng nguồn vốn huy động so với toàn địa bàn đều tăng qua các năm. Tại thời điểm 31/12/2014, nguồn vốn huy động của 16 chi nhánh NHTM đạt 5.810 tỷ đồng, chiếm 21,86% vốn huy động toàn địa bàn gồm 24 chi nhánh NHTM, 01 chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội, 01 chi nhánh Ngân hàng Hợp tác xã và 25 Quỹ tín dụng nhân dân. Đến cuối năm 2018, nguồn vốn huy động của các NHTM đạt 12.883 tỷ đồng, so với cuối năm 2017 đã tăng 1.619 tỷ đồng, với tốc độ tăng 14,37%, chiếm 26,66% tổng nguồn vốn huy động toàn địa bàn. Trong đó, tiền gửi tiết kiệm của dân cư đạt 11.149 tỷ đồng, so với đầu năm tăng 1.
Các loại tiền gửi thanh toán, tiền gửi khác đạt 1.734 tỷ, so với đầu năm tăng 286 tỷ đồng (+19,75%). Tốc độ tăng trưởng bình quân nguồn vốn huy động trong giai đoạn 2014 – 2018 là 22,30%, cao hơn 6,02% tốc độ tăng trưởng bình quân của nguồn vốn huy động toàn địa bàn trong giai đoạn 2014 – 2018. Về dư nợ tín dụng Từ Bảng 2.2, dư nợ tín dụng và tỷ trọng dư nợ tín dụng các NHTM so với toàn địa bàn đều tăng qua các năm. Tại thời điểm 31/12/2014, dư nợ tín dụng đạt 5.131 tỷ đồng, chiếm 15,78% dư nợ tín dụng toàn địa bàn.
Tổng dư nợ cấp tín dụng cuối năm 2018 đạt 19.115 tỷ đồng, so với đầu năm tăng 3.972 tỷ đồng, với tốc độ tăng là 26,23%. Trong đó có 10 chi nhánh ngân hàng có tốc độ tăng trưởng tín dụng cao hơn tốc độ tăng trưởng tín dụng chung của toàn ngành trên địa bàn (>23,2%): Maritimebank Lâm Đồng, Eximbank Đà Lạt, NamABank Lâm Đồng, ACB Lâm Đồng, VPBank Lâm Đồng, MB Lâm Đồng, Bắc Á Lâm Đồng, VIB Lâm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Đồng, HDBank Lâm Đồng, PVComBank Đà Lạt. Tốc độ tăng trưởng bình quân dư nợ tín dụng trong giai đoạn 2014 – 2018 là 39,32%, gấp 1,7 lần so với tốc độ tăng trưởng bình quân của dư nợ toàn địa bàn trong giai đoạn 2014 – 2018. Có được kết quả tăng trưởng dư nợ tín dụng này là do các chi nhánh NHTM đã đẩy mạnh hoạt động cho vay đến khách hàng trong thời gian qua.
Cơ cấu tín dụng theo thời hạn cho vay Đơn vị tính: tỷ đồng Dư nợ Tỷ trọng Năm Trung dài Ngắn Trung dài Tổng cộng Ngắn hạn hạn hạn hạn 2014 5.468 61% 39% Nguồn: NHNN chi nhánh tỉnh Lâm Đồng Bảng 2. Tăng trưởng cơ cấu dư nợ theo thời hạn cho vay Đơn vị tính: tỷ đồng 2015/2014 2016/2015 2017/2016 2018/2017 STT Thời hạn vay +/- % +/- % +/- % +/- % 1 Ngắn hạn 1.516 43% 2 Trung dài hạn 1.125 43% 456 6% Nguồn: NHNN chi nhánh tỉnh Lâm Đồng Tại Bảng 2.3, cơ cấu dư nợ qua các năm có khuynh hướng ngày càng dịch chuyển sang các kỳ hạn ngắn, tỷ trọng của dư nợ tín dụng ngắn hạn so với tổng dư nợ tăng dần qua các năm, dư nợ tín dụng các kỳ hạn ngắn với tỷ trọng ngày càng cao trong tổng dư nợ. Tại thời điểm cuối năm 2014, tỷ trọng của dư nợ cấp tín dụng ngắn hạn và dư nợ trung dài hạn xấp xỉ tương đương nhau nhưng đến năm 2018 tỷ trọng dư nợ ngắn hạn chiếm 61% tổng dư nợ tín dụng. Dư nợ tín dụng trung dài hạn chiếm 39% tổng dư nợ cấp tín dụng.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Từ Bảng 2.4, tốc độ tăng trưởng bình quân dư nợ tín dụng ngắn hạn giai đoạn 2014 – 2018 là 46%, dư nợ trung dài hạn là 32%. Năm 2018 so với năm 2017, tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng ngắn hạn tăng rất cao so với tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng trung dài hạn (gấp hơn 7 lần). 20,000 15,000 Dư nợ trung dài hạn 10,000 Dư nợ ngắn hạn 5,000 0 2014 2015 2016 2017 2018 Nguồn: NHNN chi nhánh tỉnh Lâm Đồng Biểu đồ 2. Cơ cấu dư nợ theo thời hạn 2.
Về khả năng đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng từ nguồn vốn huy động tại chỗ Từ số liệu của Bảng 2.1 ta thấy khả năng đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng từ nguồn vốn huy động được của các chi nhánh NHTM vẫn còn hạn chế, nhất là những năm gần đây. Chẳng hạn như, nguồn vốn huy động tại chỗ năm 2017 chỉ đáp ứng 74% nhu cầu vốn tín dụng và tỷ lệ này đã giảm xuống chỉ còn 67% vào năm 2018. Nguyên nhân nguồn vốn huy động hạn chế là do đặc thù kinh tế - xã hội của địa bàn Lâm Đồng có vốn nhàn rỗi không nhiều. Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Lâm Đồng mặc dù đã có nhiều khởi sắc so với các năm trước đây nhưng so với nhiều địa phương khác, tỉnh Lâm Đồng vẫn còn hạn chế trong phát triển kinh tế - xã hội.
Với địa hình miền núi, giao thương chưa thuận lợi, nhiều địa bàn thuộc khu vực vùng sâu vùng xa, kinh tế - xã hội và trình độ dân trí kém phát triển. Kinh tế của tỉnh Lâm Đồng chủ yếu là hoạt động sản xuất nông nghiệp, chiếm khoảng 30% GRDP toàn tỉnh (UBND tỉnh Lâm Đồng), đây là lĩnh vực bị phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết. Trong thời gian qua, thời tiết diễn biến bất lợi như mưa đá, sương muối, điều kiện thời tiết bất LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 lợi gây ra một số dịch bệnh phá hoại mùa màng đã ảnh hưởng lớn đến chất lượng cũng như sản lượng của các loại cây trồng trên địa bàn. Để bù đắp cho sự thiếu hụt nguồn vốn huy động tại chỗ đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư tín dụng của địa phương, các chi nhánh NHTM phải sử dụng nguồn vốn điều hòa từ Hội sở chính và đi vay các TCTD khác trên địa bàn để đáp ứng nhu cầu về nguồn vốn kinh doanh của các đơn vị.
Về kết quả hoạt động kinh doanh Tại Bảng 2.1, nếu như kết thúc năm 2014, lợi nhuận của các NHTM chỉ đạt 146 tỷ đồng thì đến cuối năm 2018, lợi nhuận đã tăng gần 5 lần so với thời điểm 4 năm trước đó, đạt 698 tỷ đồng. Nhìn vào Bảng 2.