CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở khoa học của đề tài - Khái niệm về môi trường: Môi trường: là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật (QH13, 2014). Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các loại: + Môi trường tự nhiên: bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoá học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người. Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động, thực vật, đất, nước.
+ Môi trường xã hội: Là tổng thể các quan hệ giữa người với người tạo nên sự thuận lợi hoặc trở ngại cho sự tồn tại và phát triển của các cá nhân và cộng đồng loài người. + Môi trường nhân tạo: Là tất cả các yếu tố tự nhiên, xã hội do con người tạo nên và chịu sự chi phối của con người. - Khái niệm thuốc BVTV (hoá chất bảo vệ thực vật): Hóa chất bảo vệ thực vật là bất kì hợp chất hay hỗn hợp được dùng với mục đích ngăn ngừa, tiêu diệt hoặc kiểm soát các tác nhân gây hại, bao gồm vật chủ trung gian truyền bệnh của con người hoặc động vật, các bộ phận không mong muốn của thực vật hoặc động vật gây hại hoặc ảnh hưởng đến các quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, mua bán thực phẩm, nông sản, gỗ và các sản phẩm từ gỗ, thức ăn chăn nuôi hoặc hợp chất phân tán lên động vật để kiểm soát côn trùng, nhện hay đối tượng khác trong hoặc trên cơ thể chúng (QH13, 2013). 5 - Khái niệm về chất độc: Là những chất khi xâm nhập vào cơ thể sinh vật một lượng nhỏ cũng có thể gây biến đổi sâu sắc về cấu trúc hay chức năng trong cơ thể sinh vật, phá huỷ nghiêm trọng những chức năng của cơ thể, làm cho sinh vật bị ngộ độc hoặc bị chết.
Theo từ điển bách khoa Việt Nam: Chất có khả năng ức chế, phá huỷ hoặc làm chết cơ thể sống: khi đưa một lượng nhỏ chất độc vào cơ thể (qua miệng, dạ dày, thở hít qua phổi, thấm qua da.) hoặc khi được hấp thụ vào máu 5 trong những điều kiện nhất định, gây ra những rối loạn sinh lý của cơ thể, làm nguy hại cho sức khoẻ hoặc gây nguy hiểm đến tính mạng con người. Hiện tượng này còn gọi là ngộ độc (Nguyễn Tần Oánh và cs, 2007). - Khái niệm về độc tính: Là khả năng gây độc của một chất đối với cơ thể sinh vật ở một lượng nhất định của chất độc đó (Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007). Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: Độc tính là tính gây độc của một chất đối với cơ thể sinh vật.
Độc tính được chia ra các dạng: + Độc cấp tính: chất độc xâm nhập vào cơ thể gây nhiễm độc tức thì, kí hiệu LD50 (letal dosis 50), biểu thị lượng chất độc (mg) đối với 1 kg trọng lượng cơ thể có thể gây chết 50 % cá thể vật thí nghiệm (thường là chuột hoặc thỏ). LD50 khác nhau tuỳ loại chất độc, con đường xâm nhập (qua miệng, qua da.) vào vật thí nghiệm. Nếu chất độc lẫn với không khí (hơi độc, hay ở trong nước) thì được kí hiệu LC50 (letal concentration 50) biểu thị lượng chất độc (mg) trong 1m3 không khí hoặc 1 lít nước có thể gây chết 50 % cá thể thí nghiệm. LD50 và LC50 càng thấp chứng tỏ độ độc cấp tính càng cao (Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007).
+ Độc mạn tính (độc trường diễn): chỉ khả năng tích luỹ chất độc trong cơ thể, khả năng gây đột biến, gây ung thư hoặc quái thai, dị dạng. Nếu thường xuyên làm việc nơi có chất độc (xưởng hoá chất, xử lí chất phế thải, sản xuất và phun thuốc trừ sâu.) thì cần làm đầy đủ quy trình bảo hộ lao 6 động, quy định kiểm tra độ độc nơi làm việc và khám sức khoẻ thường xuyên. - Khái niệm ô nhiễm môi trường: Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật (QH13, 2014). Cơ sở pháp lý Căn cứ vào các văn bản pháp luật - Luật Bảo vệ môi trường của nước Công Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam số 09/2014/L-CTN ngày 26/06/2014.
- Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật của nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam số 41/2013/QH13 ngày 25/11/2013. - Thông tư 10/2020/TT-BNNPTNT ngày 09/09/2020 về việc ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam. - Thông tư 21/2015/TT- BNPTNT ngày 08/06/2015 thông tư về quản lý thuốc bảo vệ thực vật. - Thông tư 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 về quản lý chất thải nguy hại.
- Thông tư 10/2019/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 9 năm 2019 về Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.3 Cơ sở thực tiễn Thuốc bảo vệ thực vật có rất nhiều loại khác nhau (khoảng trên 10.000 hợp chất độc) và có nhiều cách phân loại khác nhau. Những năm gần đây số lượng thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng ở Việt Nam đang tăng lên đáng kể cả về số lượng và loại thuốc. Theo thông tư 10/2020/TT-BNNPTNT thì danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng trong nông nghiệp có 1.153 tên thương phẩm và danh 7 mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam có 31 loại (BNNPTNT, 2020). Phân loại thuốc bảo vệ thực vật 1.1 Phân loại thuốc bảo vệ thực vật theo mục đích sử - Nhóm các chất trừ sâu, trừ nhện, trừ côn trùng gây hại: Gồm các chất hay hỗn hợp các chất có tác dụng tiêu diệt, xua đuổi hay di chuyển bất kỳ loại côn trùng nào có mặt trong môi trường.
Chúng được dùng để diệt trừ hay ngăn ngừa tác hại của côn trùng đến cây trồng, cây rừng, nông lâm sản, gia súc và con người. Được chia thành 4 nhóm: + Nhóm các chất trừ sâu có chứa Clo: DDT, Clodan + Nhóm các chất trừ sâu có chứa phốt pho: Wophatox, Diazinon, Malathion, Monitor. + Nhóm các hợp chất cacbamat: Sevin, Furadan, Mipcin, Bassa + Nhóm các hợp chất sinh học: Pyrethroid, Permetrin. - Nhóm các chất trừ nấm, trừ bệnh, trừ vi sinh vật gây hại: Thuốc trừ bệnh, nấm… bao gồm các thuốc có nguồn gốc hóa học (vô cơ hoặc hữu cơ), sinh học, có tác dụng ngăn ngừa hay diệt trừ các loài vi sinh vật gây hại cho cây trồng và nông sản bằng cách phun lên bề mặt cây, xử lý giống và xử lý đất… Thuốc trừ bệnh dùng để bảo vệ cây trồng trước khi bị các loài vi sinh vật gây hại tấn công.
Gồm có: + Các hợp chất chứa đồng + Các hợp chất chứa lưu huỳnh + Các hợp chất chứa thuỷ ngân + Một số loại khác - Nhóm các chất trừ cỏ dại: Các chất được dùng để trừ các loài thực vật cản trở sự sinh trưởng cây trồng, các loài thực vật mọc hoang dại, trên đồng ruộng, quanh các công trình kiến trúc, sân bay, đường sắt… Và gồm cả các thuốc trừ rong rêu ruộng, kênh 8 mương. Đây là nhóm thuốc dễ gây hại cho cây trồng nhất. Vì vậy khi dùng thuốc trong nhóm này đặc biệt thận trọng. + Các hợp chất chứa Phênol (2,4- D) + Các hợp chất của axits propyoníc (Dalapon) + Các dẫn xuất của cacbamat (ordram) + Triazin - Nhóm các chất diệt chuột và động vật gặm nhấm: Photphua kẽm và Warfarin.
Là những thuốc vô cơ, hữu cơ, hoặc có nguồn gốc sinh học có hoạt tính sinh học và phương thức tác động rất khác nhau, được dùng để diệt chuột gây hại trên ruộng, trong nhà và các loài gậm nhấm. Chúng tác động đến chuột chủ yếu bằng con đường vị độc và xông hơi.2 Phân loại thuốc bảo vệ thực vật theo con đường xâm nhập (hay tác động của thuốc) Dựa vào con đường xâm nhập ( hay tác động của thuốc) đến dịch hại gồm có: Thuốc có tác dụng tiếp xúc, vị độc,xông hơi, nội hấp và thấm hấp. Bảng phân loại độ độc theo con đường sâm nhập Loại chất độc Con đường xâm nhập Chất độc tiếp Xâm nhập qua biểu bì của dịch hại. Thuốc sẽ phá huỷ bộ máy xúc thần kinh của dịch hịa như Bassa, Mipxin… Chất độc vị Là thuốc gây độc cho cơ thể sinh vật khi chúng xâm nhập qua độc đường tiêu hoá của dịch hại như: 666, Dupterex Chất độc xông Là loại thuốc có khả năng bốc hơi thành hơi, đầu độc bầu hơi không khí bao xung quanh cơ thể dịch hại qua bộ máy hô hấp Chất độc nồi Là loại thuốc được xâm nhập vào cây qua lá, thân, rễ, hấp cành,…rồi được vận chuyển tích luỹ trong hệ thống dẫn nhựa của cây, tồn tại trong đó một thời gian và gây chết cơ thể sinh vật Chất độc thấm Là loại thuốc được xâm nhập vào cây qua tế bào thực vật chủ sâu yếu theo chiều ngang, nó có tác dụng tiêu diệt dịch hại sống ẩn nấp trong tổ chức tế bào thực vật như Wofatox (Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007) 1.3 Phân loại thuốc bảo vệ thực vật theo tính độc(WHO) Theo tổ chức sức khoẻ thế giới (WHO) thuốc BVTV được chia thành 4 loại với với các quy định và thể hiện bằng ký hiệu như sau: - Nhóm I: rất độc, màu đen, phía trên, vạch màu đỏ, biểu tượng đầu lâu xương chéo trong hình thoi vuông.
- Nhóm II: độ độc cao, màu đen, phía trên,vạch màu vàng, biểu tượng chữ thập chéo đen trong hình thoi vuông. - Nhóm III: nguy hiểm, chữ màu đen, vạch màu xanh nước biển, biểu tượng đường chéo hình thoi vuông không liền nét. - Nhóm IV: cẩn thận, màu đen, vạch màu xanh lá cây. Như vậy, theo 10 cách phân chia này thì các loại thuốc có nhóm độc III và nhóm IV là các nhóm tiềm ẩn rủi ro thuốc BVTV thấp hơn.
Bảng phân loại độ độc của thuốc trừ dịch hại Trị số LD50 của thuốc (mg/kg) Mức độ độc Qua miệng Qua da Thể rắn Thể lỏng Thể rắn Thể lỏng Nhóm I <5 <20 <10 <40 Nhóm II 5-50 20-200 10-100 40-400 Nhóm III 50-500 200-2000 100-1000 400-4000 Nhóm IV > 500 >2000 >1000 >4000 (Nguồn:WHO, 2019) Ghi chú: LD50: là ký hiệu chỉ độ độc cấp tính của thuốc qua đường miệng hoặc qua da. Trị số của nó là liều gây chết trung bình được tính bằng miligam (mg) hoạt chất có thể gây chết 50% số động vật thí nghiệm (tính bằng kg) khi tổng lượng thể trọng của số động vật trên bị cho uống hết hoặc bị phết vào da.