CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1. Tổng quan về kim loại nặng 5g/cm3 crôm (7,15g/cm 3), chì (11,34 g/cm3), t 3), cadmi (8,65 g/cm3), asen (5,73 g/cm3 ), mangan (7,21 g/cm3),. ra k , asen, cadmi, ngân, crom, chì . Chúng gquan 30 nhóm: c 1.
Đặc tính và ứng dụng của một số kim loại nặng cadimi lên 3 [39]. Tuy nhiên theo Murray (1994) -1,1 ppm [26]. Trong Zn, Cu, Pb. ích sông ph .Cu(OH) 2), azurite (2CuCO3.Cu(OH)2), chalcopyrite (CuFeS2), chalcocite (Cu2S), và bornite (Cu5FeS4 2O, OH, CO32.
Vì - -90 hà -15×103 -7,5×103 - 4 18×10 3 38 > 6 ion Cu 2+ -cacbonat. Chì t galena cerussite (PbCO3) và anglesite (PbSO4) [13]. 5 k - mg/kg), sét (95mg/kg), và bazan (100mg/kg) [38]. Theo Murray (1994) [26] -125 pp.
6 crôm Crôô crô (Cr(VI)) Cr [13]. Crô crôm ôm: Trong ngành xe máy ant hóa nhôm. Sự tích lũy kim loại nặng trong nguồn nước 1. Vì l - thái liên quan.
+ (phân bón, hóa , y - 8 ngàn m3 ng tính lân 2+ 9 Bảng 1. Nguồn thải một số kim loại của một số ngành công nghiệp phổ biến [6] STT Kim loại Nguồn phổ biến 1 III và VI) 2 Niken bón supe lân. 3 Chì 4 5 Pin niken- 6 Cadimi 7 8 Asen 9 10 1.2 S phát trin ca sn xut công nghip, nông nghip, các làng nghtiu th công nghip ã phát thi các kim loi nng vào ngun nc mt, tích ly li trm tích và phát tán trli vào môi trng nc theo thi gian. - 2, Al2O 3, Fe2O3, các ét monmorilonit, [16].
Mối quan hệ tương quan giữa nồng độ kim loại nặng trong nước và trầm tích Trong q u này [34]. Trong kim hai pha là pha và pha Thông ta Kd u phân hai pha là pha và pha Quá trình sa và các hòa tan thu lên tích và các quá trình chính hình thành các kim còn các quá trình tái tích ô cùng quá trình là quá trình chính làm hàm kim trong [19]. 12 - C các Theo Tessier [17] + Dạng trao đổi (F1) + Dạng liên kết với cacbonat (F2): + Dạng liên kết với Fe-Mn oxit (F3): - + Dạng liên kết với hữu cơ (F4): + Dạng cặn dư (F5): 13 u kig . Tình hình ô nhiễm kim loại nặng trong nguồn nước 1.5trong ta trong cùng phát công và làm gia KLN vào môi Theo quan và phân tích môi các vùng ven các và trung tâm công p hàm các KLN Cu, Pb, Cd, Co so nhiên chúng có trong môi Các tra cho hàm asen trong quá tiêu cho phép và sinh ho Hàm asen cao cho phép Lôi (Hà 30 Lâm Thao (Phú 50 60 Lý Nhân (Bình Hà Nam) 50 Riêng Hà 69% trên và 48% n có asen cao tiêu asen trong sông và các khu khu thành không tiêu làm và sinh [3].
Theo nghiên Kim Thùy (2011) [12] hàm KLN trong và tích sông - ô là asen cao 11-186 cho phép. Theo báo cáo UBND thành cho sông Cu có ô lo do n KCN Hòa Khánh và KCN Liên các thông Cd 1,4 -1,6 Cr (IV) 3 Pb trong khôngkhí 14 tiêu 11 làm cá hàng trên sông, nuôi tôm sút, 9ha lúa hoang, và dân [4]. Tình ô Pb gia nhanh chóng trong môi ô Pb nghiêm là các thành các khu dân khu công phân tích cho hàm Pb Sông tiêu cho phép (TCCP) 4-5 Hà trong có thu gom rác cao dao 70- rác còn các ao ngõ xóm, kênh theo dòng tràn gây ô môi , theo nghiên (2012), hai Trúc và Thanh Nhàn có ô KLN trong và tích [8]. Thành 6 khu công ngh và 300 doanh có phát công nhanh kèm nó là ô môi ngày gia Khu sông Cu khu công Hòa Khánh và KCN Liên có hàm l KLN 1-10 tiêu cho phép.
Các trên cho tình hình ô kim Nam x ra sông, trên 1. Thống kê các nguồn ô nhiễm trọng điểm trên lưu vực sông Cầu [9] Bắc Thái Vĩnh Bắc Bắc Hải Tỉnh Tổng Kạn Nguyên Phúc Giang Ninh Dương Số nguồn gây 4 10 8 5 12 10 49 ễ Tổng lượng nước thải 581 15.084 m3 Tuy nhiên, Hình 1. Bản đồ các nguồn thải trên lưu vực sông Cầu [14]. Tỷ lệ chất lượng nước sông Cầu bằng chỉ số WQI năm 2014 [14] 4, Trung tâm quan t hành vào các tháng 3, 5, 7, 9 và 11 LVS - 4 Cd, Cu, Zn, Fe các 2016 trên QCVN 08- MT:2015/BTNMT Riêng 18 QCVN 08- MT:2015/BTNMT t 4.
Kết quả hiện trạng chất lượng nước một số điểm quan trắc trên LVS Cầu năm 2014 [14] Đợt Hoàng Cầu Cầu Thông Dương Cầu Thác Nà Chợ Văn Hóa quan Văn Gia Trà số Phong Phà Giềng Bản Mới Lang Bình trắc Thụ Bảy Vườn đợt 1 0.