Luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng đánh giá khả năng kháng trượt dọc của sàn liên hợp thép bê tông cốt thép sử dụng liên kết kiểu perfobond

Đánh giá khả năng kháng trượt của sàn liên hợp thép bê tông với liên kết Perfobond, cung cấp thông tin chi tiết và ứng dụng thực tiễn.

2013

95
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khả năng kháng trượt

Nghiên cứu tập trung vào khả năng kháng trượt của sàn liên hợp thép bê tông sử dụng liên kết Perfobond. Thông qua thí nghiệm mẫu lớn và mô phỏng phần tử hữu hạn, khả năng chịu lực kháng trượt dọc sàn được đánh giá bằng phương pháp m-k và liên kết bán phần (PSC). Kết quả cho thấy phương pháp m-k an toàn hơn so với PSC. Tính toán kháng trượt được thực hiện dựa trên dữ liệu thực nghiệm, giúp xác định hệ số m-k cho các thiết kế thực hành.

1.1. Phương pháp m k

Phương pháp m-k được sử dụng để tính toán sức kháng trượt của sàn. Kết quả từ phương pháp này được so sánh với phương pháp liên kết bán phần (PSC) và các nghiên cứu sử dụng liên kết Perfobond dạng đóng. Phương pháp m-k cho kết quả an toàn hơn, phù hợp cho các thiết kế thực tế.

1.2. Phương pháp liên kết bán phần PSC

Phương pháp liên kết bán phần (PSC) cũng được áp dụng để đánh giá khả năng kháng trượt. Tuy nhiên, kết quả từ phương pháp này cho thấy độ an toàn thấp hơn so với phương pháp m-k. Điều này cần được cân nhắc khi áp dụng trong thực tế.

II. Sàn liên hợp thép bê tông

Sàn liên hợp thép bê tông là sự kết hợp giữa thép và bê tông, tạo thành một kết cấu đồng nhất. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá khả năng kháng trượt của sàn sử dụng liên kết Perfobond. Sàn liên hợp có nhiều ưu điểm như giảm khối lượng công trình, đẩy nhanh tiến độ thi công và đảm bảo an toàn cho công nhân.

2.1. Ưu điểm của sàn liên hợp

Sàn liên hợp giúp giảm khối lượng công trình, đẩy nhanh tiến độ thi công và đảm bảo an toàn cho công nhân. Tấm thép định hình đóng vai trò như cốt pha và cốt thép chịu kéo, giảm chiều dày sàn và trọng lượng công trình.

2.2. Ứng dụng thực tế

Sàn liên hợp được sử dụng rộng rãi trong các công trình như bãi đỗ xe, nhà công nghiệp, văn phòng và cầu vượt. Ở Việt Nam, các công trình như Diamond Plaza và khách sạn Marriott Hà Nội đã áp dụng kết cấu này.

III. Liên kết Perfobond

Liên kết Perfobond được sử dụng để tăng cường khả năng kháng trượt của sàn liên hợp thép bê tông. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của liên kết Perfobond thông qua thí nghiệm mẫu lớn và mô phỏng phần tử hữu hạn. Kết quả cho thấy liên kết Perfobond có khả năng chịu lực tốt, đặc biệt trong các công trình giao thông.

3.1. Thiết kế liên kết Perfobond

Liên kết Perfobond được thiết kế với biên dạng gần giống chữ Ω, hàn trực tiếp vào tấm thép định hình. Thiết kế này giúp tăng cường khả năng chịu lực và giảm thiểu sự trượt giữa bê tông và thép.

3.2. Hiệu quả thực tế

Thí nghiệm mẫu lớn cho thấy liên kết Perfobond có khả năng chịu lực tốt, đặc biệt trong các công trình giao thông. Tuy nhiên, cần thêm nghiên cứu để hoàn thiện thiết kế và ứng dụng trong thực tế.

IV. Đánh giá kết cấu

Nghiên cứu đánh giá kết cấu thép bê tông sử dụng liên kết Perfobond thông qua thí nghiệm mẫu lớn và mô phỏng phần tử hữu hạn. Kết quả cho thấy kết cấu liên hợp có khả năng chịu lực tốt, đặc biệt trong các công trình giao thông. Tuy nhiên, cần thêm nghiên cứu để hoàn thiện thiết kế và ứng dụng trong thực tế.

4.1. Phân tích kết cấu

Phân tích kết cấu được thực hiện thông qua thí nghiệm mẫu lớn và mô phỏng phần tử hữu hạn. Kết quả cho thấy kết cấu liên hợp có khả năng chịu lực tốt, đặc biệt trong các công trình giao thông.

4.2. Ứng dụng thực tế

Kết cấu liên hợp được ứng dụng rộng rãi trong các công trình như bãi đỗ xe, nhà công nghiệp và cầu vượt. Nghiên cứu này cung cấp dữ liệu quan trọng cho các thiết kế thực hành trong tương lai.

V. Tính toán kháng trượt

Nghiên cứu tập trung vào tính toán kháng trượt của sàn liên hợp thép bê tông sử dụng liên kết Perfobond. Thông qua thí nghiệm mẫu lớn và mô phỏng phần tử hữu hạn, khả năng chịu lực kháng trượt dọc sàn được đánh giá bằng phương pháp m-k và liên kết bán phần (PSC). Kết quả cho thấy phương pháp m-k an toàn hơn so với PSC.

5.1. Phương pháp m k

Phương pháp m-k được sử dụng để tính toán sức kháng trượt của sàn. Kết quả từ phương pháp này được so sánh với phương pháp liên kết bán phần (PSC) và các nghiên cứu sử dụng liên kết Perfobond dạng đóng. Phương pháp m-k cho kết quả an toàn hơn, phù hợp cho các thiết kế thực tế.

5.2. Phương pháp liên kết bán phần PSC

Phương pháp liên kết bán phần (PSC) cũng được áp dụng để đánh giá khả năng kháng trượt. Tuy nhiên, kết quả từ phương pháp này cho thấy độ an toàn thấp hơn so với phương pháp m-k. Điều này cần được cân nhắc khi áp dụng trong thực tế.

21/02/2025
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng đánh giá khả năng kháng trượt dọc của sàn liên hợp thép bê tông cốt thép sử dụng liên kết kiểu perfobond

Trích đoạn nội dung tài liệu

i ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ------------------ VŨ THÁI HƢNG ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG KHÁNG TRƢỢT DỌC CỦA SÀN LIÊN HỢP THÉP - BÊ TÔNG CỐT THÉP SỬ DỤNG LIÊN KẾT KIỂU PERFOBOND Chuyên ngành : Kỹ thuật Xây dựng công trình Dân dụng và Công nghiệp Mã ngành : 62.02 LUẬN VĂN THẠC SĨ TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 6 năm 2013 ii Công trình đƣợc hoàn thành tại : Trƣờng Đại học Bách Khoa – ĐHQG-HCM Cán bộ hƣớng dẫn khoa học 1 : TS. BÙI ĐỨC VINH Cán bộ hƣớng dẫn khoa học 2: TS.LÊ VĂN PHƢỚC NHÂN Cán bộ chấm nhận xét 1:…………………………………………………………… Cán bộ chấm nhận xét 2:…………………………………………………………… Luận văn thạc sĩ đƣợc bảo vệ tại Trƣờng Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp.năm……… Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm 1………………………………………………………………………………………. Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Bộ môn quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã đƣợc sửa chữa (nếu có).

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƢỞNG KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG iii ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc ---------------- ---oOo---- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ và tên học viên: VŨ THÁI HƢNG Phái : Nam Ngày, tháng, năm sinh: 06/07/1985 Nơi sinh : Nam Định Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình DD & CN MSHV : 11211010 1- TÊN ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG KHÁNG TRƢỢT DỌC CỦA SÀN LIÊN HỢP THÉP - BÊ TÔNG CỐT THÉP SỬ DỤNG LIÊN KẾT KIỂU PERFOBOND 2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN: - Thiết kế và chế tạo mẫu sàn liên hợp bê tông thép với kích thƣớc dùng cho kết cấu cầu giao thông. - Thực hiện khảo sát thực nghiệm với kích thƣớc mẫu lớn có sử dụng liên kết perfobond. - Đánh giá khả năng chịu kháng dọc của sàn và xác định hệ số m-k cho loại sàn đã dử dụng và cung cấp số liệu cho các thiết kế thực hành sau này.

- Mô phỏng sự làm việc tới hạn của sàn bằng phần mềm Ansys, trong trƣờng hợp thành công sẽ thực hiện thêm các bài toán khảo sát tham số. 3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: tháng 01 năm 2013 4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: tháng 6 năm 2013 5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƢỚNG DẪN 1: TS. BÙI ĐỨC VINH HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƢỚNG DẪN 2: TS. LÊ VĂN PHƢỚC NHÂN Tp.HCM, ngày tháng 6 năm 2013 CÁN BỘ HƢỚNG DẪN 1 CÁN BỘ HƢỚNG DẪN 2 TS.

BÙI ĐỨC VINH TS. LÊ VĂN PHƢỚC NHÂN BAN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH TRƢỜNG KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG iv LỜI CÁM ƠN Em xin gửi đến thầy TS. Bùi Đức Vinh và thầy TS. Lê Văn Phƣớc Nhân lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất.

Trong suốt quá trình làm luận văn này thầy luôn tận tâm hƣớng dẫn và cung cấp em những kiến thức cơ bản cần thiết để em có thể hoàn thành luận văn của mình. Ngoài các lĩnh vực về chuyên môn thầy cũng luôn nhiệt tình động viên tinh thần và tạo một môi trƣờng nghiên cứu thuận lợi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này. Con xin gửi lời cảm ơn sau sắc đến Bố mẹ, Bố mẹ vẫn và mãi luôn là nguồn động viên chân thành và sâu sắc nhất của con đã luôn hết sức ủng hộ con,giúp con hoàn thành giấc mơ của mình. Lời cảm ơn xin gởi đến các đồng nghiệp và kỹ thuật viên Công ty Hoàng Vinh, không có sự giúp đỡ của họ thì công tác thí nghiệm rất khó đƣợc hoàn thành đúng hẹn.

Nhân đây cũng xin gửi lời cảm ơn đến các bạn học viên cao học khóa K2011, trong suốt thời gian qua cả nhóm đã luôn tạo một không khí học tập bình đẳng và sẵn sàng hỗ trợ lẫn nhau để cùng nhau tiến bộ hơn trên con đƣờng tìm tòi và khám phá những kiến thức khoa học bổ ích.HCM, ngày 28 tháng 6 năm 2013 Học Viên Cao Học Vũ Thái Hƣng v TÓM TẮT Luận văn trình bày kết quả đánh giá khả năng chịu cắt dọc của sàn liên hợp thép-bê tông cốt thép có sử dụng liên kết perfobond, thông qua thực nghiệm và mô phỏng phần tử hữu hạn. Khả năng chịu lực kháng trƣợt dọc sàn đƣợc tính toán và đánh giá bởi phƣơng pháp m-k và phƣơng pháp liên kết bán phần (PSC) dựa trên các số liệu thực nghiệm. Các kết quả tính đƣợc bằng hai phƣơng pháp này đƣợc so sánh với nhau và so sánh với các kết quả của nghiên cứu có sử dụng liên kết perfobond dạng đóng. Kết quả đã cho thấy tính toán bằng phƣơng pháp m-k cho kết quả an toàn hơn so với tính toán bằng phƣơng pháp liên kết bán phần.

Phƣơng pháp phần tử hữu hạn cũng đƣợc sử dụng để so sánh với các mẫu thực nghiện và mô phỏng thêm nhiều mẫu hơn mà thực nghiệm chƣa làm đƣợc. Tuy nhiên kết quả mô phỏng ứng xử phi tuyến của sàn chƣa đƣợc thực hiện hoàn chỉnh, việc cải tiến mô hình làm việc và lựa chọn mô hình vật liệu hợp lý cho bê tông cần đƣợc bổ sung thêm để cải tiến độ chính xác của kết quả. vi SUMMARY The thesis presents the results of evaluation of the vertical shear capacity steel complex floor-reinforced concrete using perfobond link, through experimental and finite element simulation. The ability to slide along the floor bearing resistance is calculated and evaluated by mk method and the method of selling links (PSC) based on the experimental data.

The results calculated by the two methods were compared with each other and compared with the results of studies that use link perfobond closed. Results showed mk calculation method for safer results compared with calculations using the method of selling links. Finite element method was also used to compare with the simulation model to more addiction and more samples that have not been empirically. However, the simulation results of the nonlinear behavior unfulfilled floor complete, the improvements to the model and choose appropriate material models for concrete should be added to improve the accuracy of results.

vii MỤC LỤC NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ. v DANH MỤC BẢNG BIỂU .xii CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU .1 Giới thiệu chung về kết cấu liên hợp bê tông-thép .2 Động lực cho nghiên cứu .3 Mục tiêu và giới hạn của đề tài .4 Nội dung và ý nghĩa của đề tài .1 Nội dung nghiên cứu .2 Ý nghĩa của đề tài .5 Cấu trúc luận văn.7 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN .1 Liên kết chống cắt trong kết cấu liên hợp bê tông - thép .2 Trƣợt dọc .3 Liên kết chống cắt trong kết cấu dầm, sàn liên hợp .4 Sự truyền lực cắt trong liên kết .2 Liên kết chống cắt dạng perfobond .1 Liên kết chống cắt dạng perfobond đóng kín .2 Liên kết chống cắt dạng perfobond mở .3 Sàn compiste sử dụng liên kết perfobond .24 CHƢƠNG 3: KHẢO SÁT THỰC NGHIỆM .2 Nguyên lý và mô hình thí nghiệm .1 Mẫu thí nghiệm .2 Mô hình thí nghiệm và mục tiêu khảo sát .3 Các thông số của vật liệu.2 Thép tấm và cốt thép .3 Chế tạo mẫu và chuẩn bị thiết bị thí nghiệm .4 Sơ đồ gia tải và quy trình thí nghiệm .4 Kết quả thí nghiệm .1 Tóm tắt kết quả thí nghiệm .2 Đánh giá các kết quả thí nghiệm .5 Xác định sức kháng trƣợt của sàn .1 Xác định sức kháng cắt của sàn bằng phƣơng pháp m-k .2 Tính toán sức kháng trƣợt dọc của sàn bằng phƣơng pháp liên kết không hoàn toàn. 50 CHƢƠNG 4: MÔ PHỎNG PHẦN TỬ HỮU HẠN.2 Mô hình vật liệu .1 Mô hình vật liệu cho thép kết cấu và cốt thép .2 Mô hình vât liệu bê tông .3 Mô hình hình học cho sàn composite .1 Bản sàn thép dập dạng tôn sóng .2 Mô hình hình học cho bê tông sàn .3 Mô hình hình học của cốt thép .4 Mô hình cho liên kết Perfobond.4 Mô hình phần tử hữu hạn cho thí nghiệm .1 Mô hình phần tử hữu hạn .2 Chia lƣới phần tử .3 Điêu kiện biên và tải trọng .5 Kết quả phân tích phần tử hữu hạn .1 Nhận xét chung quá trình mô phỏng: .2 Ứng xử chung .62 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN .2 Hƣớng phát triển trong tƣơng lai.64 CHƢƠNG 6: TÀI LIỆU THAM KHẢO.65 CHƢƠNG 7: PHỤ LỤC. 69 CHƢƠNG 8: LÝ LỊCH TRÍCH NGANG.

83 x DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1: Một số các công trình sử dụng kết cấu composite 2 Hình 1.2 Thi công nút cầu vƣợt Tp. Hồ Chí Minh 3 Hình 1.3:Công trình khách sạn Khách sạn Marriott Hà Nội 4 Hình 2.1: Ứng dụng của kết cấu liên hợp bê tông thép [1] 8 Hình 2.2: Ứng xử của sàn liên hợp [l] 10 Hình 2.3: Các kiểu phá hoại của sàn bê tông liên hợp 11 Hình 2.4 :Quan hệ giữa lực và chuyển vị trong tấm sàn giòn và dẻo [1] 12 Hình 2.5: Quan hệ m-k trong các thông số thí nghiệm 13 Hình 2.6: Quan hệ giữa lực phá hoại và nhịp sàn [1][10] 15 Hình 2.7 : Biểu đồ thiết kế liên kết không hoàn toàn 16 Hình 2.8: Biểu đồ ứng suất - biến dạng [1] 18 Hình 2.9: Sự phân bố lực cắt của liên kết dạng đinh [11] 19 Hình 2.10: Liên kết perfobond rib đƣợc hàn trực tiếp và tấm thép[13] 20 Hình 2.11: Nguyên lý làm việc của chốt bê tông [8] 21 Hình 2.12: Liên kết dạng perfobond mở 21 Hình 2.13: Thí nghiệm liên kết chốt đinh trong sàn composite [6] 22 Hình 2.14: Thí nghiệm tấm sàn composite sử dụng liên kết perfobond [9] 23 Hình 2.15: Lắp đặt cốt thép trong tấm sàn composite sử dụng liên kết perfobond[10][2] 23 Hình 3.1: Thí nghiệm sàn liên hợp [1] 25 Hinh 3.2: Mô hình 3D mẫu sàn thí nghiệm 27 Hình 3.3 Các mặt chiếu của mô hình mẫu 27 Hình 3.4: Chi tiết mặt cắt ngang của tấm thép sàn và liên kết perfobond 27 Hình 3.5: Cấu tạo thí nghiệm 28 Hình 3.6: Biểu đồ biến dạng của thép tấm khi thí nghiệm 30 Hình 3.7: Tấm thí nghiệm trƣớc và khi đổ bê tông 31 xi Hình 3.8: Mẫu thí nghiệm sau khi đổ bê tông xong 32 Hình 3.9: Mẫu chuẩn bị thí nghiệm 34 Hình 3.10: Thiết bị đo độ võng (LVDT) lắp đặt ở đáy sàn 34 Hình 3.11: Sơ đồ chu trình gia tải thí nghiệm sàn S1 và S2 34 Hình 3.12: Các vết nứt điển hình trong thí nghiệm 36 Hình 3.13: Quan hệ lực – độ võng tại tâm sàn 37 Hình 3.14: So sánh độ võng sàn S1, S2 qua từng cấp tải 38 Hình 3.15: So sánh giá trị trƣợt giữa bê tông và thép tại hai sàn 39 Hình 3.16: So sánh trƣợt giữa bê tông và thép tại các đầu cuối mỗi sàn 41 Hình 3.17: Giá trị biến dạng của bê tông và thép hình sàn S1 42 Hình 3.18 : Vị trí gắn Strain Gauge5 và 6 trên mặt bê tông 43 Hình 3.19: Phân bố biến dạng mặt cắt giữa sàn S1 43 Hình 3.20: Phân bố biến dạng mặt cắt giữa sàn S2 44 Hình 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh Giá Khả Năng Kháng Trượt Dọc Sàn Liên Hợp Thép Bê Tông Sử Dụng Liên Kết Perfobond là một nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả của liên kết Perfobond trong việc tăng cường khả năng kháng trượt dọc cho sàn liên hợp thép bê tông. Tài liệu này cung cấp những phân tích chi tiết về cơ chế làm việc của liên kết, các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất, và đề xuất các giải pháp tối ưu hóa thiết kế. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các kỹ sư và nhà thiết kế công trình, giúp họ nâng cao độ an toàn và hiệu quả của các công trình sử dụng sàn liên hợp thép bê tông.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp gia cố và thiết kế công trình, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng phân tích phi tuyến hình học khung thép phẳng nửa cứng chịu tải trọng động bằng phần tử đồng xoay, nghiên cứu về ứng dụng phần tử hữu hạn trong phân tích kết cấu. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng phân tích ảnh hưởng độ cứng sàn đến chuyển vị và nội lực hệ tường vây tính toán theo phương pháp thi công top down cũng là một tài liệu đáng đọc, giúp hiểu rõ hơn về tác động của độ cứng sàn đến hiệu suất công trình. Cuối cùng, File excel tính toán móng cọc nhồi cọc ép theo TCVN 10304:2014 cung cấp công cụ hỗ trợ tính toán thiết kế móng cọc, phù hợp cho các kỹ sư muốn áp dụng tiêu chuẩn vào thực tế.