ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA LÊ NHẬT THÀNH ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHIU TAI VÀ DE XUẤT GIẢI PHAP BẢO VỆ CHAT LƯỢNG NƯỚC SÔNG CAI NHA TRANG - TỈNH KHÁNH HÒA Chuyên ngành: Quản lý môi trường Mã số: 60 85 10 TP. HO CHÍ MINH, Tháng 12 năm 2013 CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HOC QUOC GIA TP. HO CHÍ MINH Cán bộ hướng dan khoa học: PGS. Bùi Tá Long Cán bộ cham nhận Xét Ï:.:cc c2 2200200000000 11111111111 11 11x gxtx na rey Cán bộ cham nhận Xét 2: .c c2 2222202000000 00 000011 111111111 11 11x g na sài Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại TRƯỜNG ĐẠI HỌC BACH KHOA - ĐHQG TP.
HO CHÍ MINH ngày. Thanh phan Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: CHỦ TỊCH HỘI ĐÔNG TRUONG KHOA MOI TRƯỜNG Trang | ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc NHIEM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: Lê Nhật Thành MSHV: 12260678 Ngày, tháng, năm sinh: 01/08/1987 Nơi sinh: Khánh Hòa Chuyên ngành: Quản lý môi trường Mã số : 60 85 10 I. TEN DE TÀI: Đánh giá khả năng chịu tải và đề xuất giải pháp bảo vệ chất lượng nước sông Cái Nha Trang — Tỉnh Khánh Hòa Il. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: e Đánh gia tong quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường lưu vực sông Cái Nha Trang.
e Thu thập dỡ liệu bao gôm: số liệu quan trắc chất lượng nước sông Cái Nha Trang, số liệu các nguồn thải chính, số liệu quan trắc thủy văn, số liệu mặt cắt sông Cái Nha Trang, bản đồ số của sông Cái Nha Trang. e Tính toán tải lượng 6 nhiễm và kha năng chịu tải của sông Cái Nha Trang. e Phân tích, đánh giá kết quả tính toán. e Để xuất các giải pháp bảo vệ chất lượng nước sông Cái Nha Trang.
CÁN BỘ HƯỚNG DAN: PGS. BÙI TA LONG Tp. HCM, ngày 16 tháng 12 năm 2013 CÁN BO HUONG DAN TRUONG KHOA CHU NHIEM BO MON DAO TAO Trang 2 LỜI CÁM ƠN Một năm rưỡi hoàn thành chương trình đào tạo thạc sĩ nói chung và sáu tháng thực hiện luận văn nói riêng thực sự là một quá trình gian nan trên con đường hướng tới đỉnh cao học thuật. Dé đạt được những thành tựu đó.
ngoài nỗ lực không ngừng nghỉ của bản thân còn có sự giúp đỡ và đóng góp thầm lặng của thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp va gia đình. Nhân đây, tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc nhất đến PGS. Bùi Tá Long, người luôn quan tâm và giúp đỡ tận tình về mặt chuyên môn để tôi có thể hoàn thành luận văn này. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến tập thé đồng nghiệp và quý lãnh đạo Viện Công nghệ Sinh học và Môi trường, trường Dai hoc Nha Trang đã tao điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình tôi tham chương trình đào tạo thạc sĩ cũng như thực hiện dé tài luận văn.
Cuối cùng, tôi xin trân trọng gửi lời biết ơn chân thành nhất đến gia đình tôi, những người đã, luôn và sẽ là nguồn động viên tinh than lớn lao cho tôi trên con đường sự nghiệp. Nha Trang, ngày 16 tháng 12 năm 2013 Lê Nhật Thành Trang 3 TÓM TẮT Tỉnh Khánh Hòa có hai con sông lớn là sông Cái Nha Trang và sông Dinh Ninh Hoa, trong đó sông Cái Nha Trang là nguồn cấp nước chính cho thành phố Nha Trang và một phần huyện Diên Khánh với công suất khoảng 75,000 m/ngày. Trong những năm gan day, chất lượng nước sông Cái Nha Trang đã có dấu hiệu suy giảm do sự gia tăng dân số và các hoạt động kinh tế - xã hội trong tỉnh. Nhằm bảo vệ nguồn cấp nước quan trọng cho thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa cũng có triển khai một số nghiên cứu hướng đến kiểm soát ô nhiễm.
Tuy nhiên, các nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở mức thu thập, tong hợp số liệu và đánh giá hiện trạng. Giữa bối cảnh đó, dé tài “Đánh giá khả năng chịu tải của sông Cái Nha Trang” ra đời nhằm giúp các cơ quan quản lý môi trường trong tỉnh có thêm cơ sở khoa học và công cụ hỗ trợ trong việc kiểm soát và phòng ngừa ô nhiêm. Trong quá trình thực hiện luận van, tác gia đã sử dụng mô hình SAGOC lim (được PGS. TSKH Bùi Tá Long và nhóm cộng sự ENVIM GROUPS xây dựng và phát triển từ năm 2012) để tính toán khả năng chịu tải.
Do hạn chế về thời gian và kinh phí nên luận văn chỉ xây dựng kịch bản mô phỏng cho mùa mưa 2012 và mùa khô 2013 với các chỉ tiêu BODs, TSS và POs. Đoạn sông được nghiên cứu có tong chiều dài gan 15 km, chảy qua thành phố Nha Trang và một phần địa bàn huyện Diên Khánh với 20 điểm xả thải. Kết quả nghiên cứu cho thay khả năng tiếp nhận BODs của sông Cái Nha Trang vào mùa khô đã đạt ngưỡng cực hạn. Riêng đoạn sông Cái gần cửa ra đã không còn khả năng chịu tải BODs do thường xuyên bị ô nhiễm bởi nước thải từ các hoạt động dịch vụ - du lịch trong vùng.
Trang 4 ABSTRACT Cai river and Dinh river are the 2 main streams in Khanh Hoa province. Among them, Cai river is the major source which supplies clean water to Nha Trang city and a part of Dien Khanh district. The clean water supply capacity of Cai river is about 75 ,000 m3/day. Recently, the water quality in Cai river has deteriorated due to the increase in population, social and economic activities.
In order to protect the most important clean water source of Nha Trang city, Khanh Hoa's authorities has already implemented some researches related to water pollution control. However, those researches just focused on data collecting and status report. In that context, the thesis "Measuring the carrying capacity of Cai river" was conceived to provide scientific base and a pollution control tool for environmental management organisations. In this thesis, the author has used SAGOC im (a web-based software developed by Associated Professor Bui Ta Long and his ENVIM group since 2012) to measure the carrying capacity of Cai river.
Due to time and budget insufficiency, the author constructed only two modelling cases for wet season 2012 and dry season 2013. The modelled variables are BODs, TSS and POs. This thesis concentrated on studying a river segment of 15 km which contains 20 point — sources and runs through Nha Trang city and a part of Dien Khanh province. The results showed that the total maximum daily load of BODs in Cai river has reached critical limit in dry season.
Especially, the Cai river segment at the estuary was no longer able to receive BODs either in dry season or wet season owing to wastewater from service and tourism activities. Trang 5 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan kết quả của luận văn này là thành quả lao động của bản thân, không sao chép từ công trình nghiên cứu của tác giả khác. Số liệu và tài liệu tham khảo sử dụng trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn vê các kết quả của luận van.
Nha Trang, ngày 16 tháng 12 năm 2013 Lê Nhật Thành Trang 6 NỘI DUNG 3570089527102 ---::11. TINH CAP THIET CUA DE TÀII. TINH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VA NGOÀI NƯỚC. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Ý NGHĨA KHOA HỌC, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ TÍNH MỚII.---- ¿5-5-5255 55se>sc5+2 18 CHUONG 1: TONG QUAN VE LƯU VUC SONG CAI NHA TRANG. DIEU KIEN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI LƯU VUC SONG CAI NHA TRANG.1 Điều kiện tự nhiên lưu vực sông Cái Nha Trang.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội lưu vực sông Cái Nha Trang. HIỆN TRANG MOI TRƯỜNG NƯỚC MAT SONG CAI NHA TRANG .1 Nước thải đô thị.2 Nước thải công nghẲÄỆp. nọ nh và 30 1.3 Nước thải nông nghiỆp.0 Họ Họ Họ nh và 31 1.4 Hiện trang chất lượng nước sông Cái Nha Trang .5 Hiện trang công tác quan lý chất lượng nước mặt tại Khánh Hòa.1 CƠ SỞ LÝ THUYET VE KHẢ NANG CHIU TAI CUA SÔNG.1 Yêu cầu về số liỆU.-- ¿6 SE tSE2E9E1 1912121511 11212121 1111211111111 111 1111 re.12 Trình tự đánh giá.2 UNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE 11 VÀ SAGOClim TRONG ĐÁNH GIÁ KHẢ NANG CHIU IV.1 Tổng quan về mô hình MIKE 11.
22-5 2252 SE+ES£SE+E£EE£E£EEEEEEEEEErkerrkrrersred Al 2.2 Tổng quan về mô hình SAGOCTHIM Lu.3 Các khối dữ liệu trong mô hình SAGOCIIM.4 Các nhóm thông tin được phản ánh trong một số khối dữ liệu.5 Trinh tự vận hành trong SAGOCÍÏim.6 Mô hình đánh gia khả năng chịu tải trong SAGOCÏim.7 Thao tác trên module chịu tải của phần mềm SAGOClim.---- 5252552 525555+2 46 CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN KHẢ NANG CHIU TAI CUA SONG CAI NHA TRANG .1 THU THẬP DU LIEU DAU VAO.1 Tài liệu địa hình.--- c6 + SE+2E SE SE 1221922112121 111121 0112111111111.2 Tài liệu khí tượng — thỦy VĂT.- 2G 5 112309 9 TH TH nen 55 ` nh.4 Số liệu quan trắc chất lượng nước sông Cái Nha Trang .2 HIỆU CHINH MÔ HINH .3 KET QUA TÍNH TOÁN.1 Mô hình thủy động lực hoc (Module HD MIKE Ï Ì).2 Mô hình kha năng chịu tải - SAGOClim. 2-52-5525 S22EEEE2E 2E EEeEerkrkrrrrred 65 CHƯƠNG 4: DANH GIA KET QUA TÍNH TOÁN VÀ DE XUẤT GIẢI PHÁP BAO VE CHAT LƯỢNG NƯỚC SONG CAI NHA TRANG. ĐÁNH GIÁ KET QUA TINH TOÁN.--- - - tk SE E5 1E E11 10111111111 rrưệu 79 4. BE XUẤT GIẢI PHAP BAO VỆ CHAT LUONG NƯỚC SONG CAI NHA TRANG .1 Han chế trong công tác quản ly môi trường nước sông Cái Nha Trang.2 Để xuất giải pháp.
88 PHU LUC Loceecscsccscsscsssssssessssessssesscsecscssssessssecsssecsssussvssssusscsecsssussessssessssecsesussesucsesacsecscsucsesseaeeeeeeees 91 PHU LUC 2oececsccccscsscsssssssessesessssesssscscsussesscsecscsecsssussvssssusscsucscsussessssessssucsesussesussesassecscsucsesscseeaseeees 93 PHU LUC 3.ecccscsccscsscsssssssessesessssssssecsssusssscsucscsecssssssvssssusscsucsssussesussessssucsesussesusseeasssscsucsesseseeeeeeees 98 PHU LUC Thacecscsscsssscsssssssessesessesessssecscsusssscsessssscsssussvssssussesucsssussesassesscsecsesucsesasseeasssscsucsesseaeeeeseees 99 LY LICH TRICH NGANG.eccccccccscscscssssesssssescscscssscscsssessescsssescessssscsssssescssseseesesssesesesseseseaeeess 107 Trang 8 DANH MỤC TU VIET TAT BODs Nhu cau oxy sinh hóa 5 ngày (Biochemical Oxygen Demand 5 days) COD Nhu cau oxy hóa hoc (Chemical Oxygen Demand) TSS Tổng lượng chat ran lo lửng (Total Suspended Solids) DO Oxy hoa tan (Dissolved Oxygen) WQI Chi số chat lượng nước (Water Quality Index) STT Số thứ tu KCN Khu công nghiệp Q@CVN Quy chuẩn Việt Nam BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường CSDL Cơ sở dữ liệu UBND Ủy ban nhân dân TNHH Trach nhiệm hữu han XLNT Xử ly nước thai KTTV Khí tượng thủy văn HTX Hop tac xa DVT Don vi tinh Trang 9 DANH MUC BANG Bang 1.1: Phân bố lượng mưa các tháng trong năm tại trạm Nha Trang.2: Đặc trưng chính của một số con sông ở Khánh HOa .3: Phân phối dòng chảy năm trạm Đồng Trăng.4: Đặc trưng chính của sông Cái Nha Trang và các phụ ưu .5: Diễn biến dân số tinh Khánh Hòa qua 5 năm (2008 — 2012) .6: Kết quả phân tích nước thải sinh hoạt tại các mương thoát nước ở thành phố Nha Trang .