phần mở đầu và kết luận, danh mục lời cảm ơn, danh mục lời cam đoan, danh mục các bảng, danh mục các hình, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của Luận văn gồm 4 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng và hiệu quả hoạt động tín dụng của các ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng hoạt hiệu quả động tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Tràng An Hà Nội Chƣơng 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Tràng An Hà Nội 4 CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài 1. C c n ên cứu nước n o Một số nghien cứu nƣớc ngoài có lien quan tới hiẹu quả tín dụng và các nhân tố ảnh hƣởng nhƣ sau: Berger và DeYoung (1997), với giả thuyết “quản lý k m,” lạ p luạn rằng hiẹu quả quản lý thấp có quan hẹ cùng chiều với sự gia tang rủi ro tín dụng trong tuong lai.
Nghien cứu cho rằng quản lý k m lien quan đến các kỹ nang k m trong chấm điểm tín dụng, thẩm định tài sản bảo đảm và cam kết giám sát khách hàng vay nợ. Nghien cứu tìm thấy các bằng chứng thực nghiẹm về giả thuyết “Quản lý k m”, nghĩa là từ hiẹu quả thấp dẫn đến rủi ro tín dụng. Nghien cứu kiểm tra giả thuyết tren gồm các NHTM của Mỹ trong giai đoạn 1985-1994 và kết luạn hiẹu quả giảm dẫn đến gia tang các khoản vay có vấn đề trong tuong lai. Ben cạnh đó, mọt số nghien cứu tạp trung vào tác đọng, sự nguy hại của rủi ro tín dụng, khong chỉ đối với viẹc thu hồi vốn, mà còn chỉ ra những tiềm ẩn rủi ro khủng hoảng (“Rủi ro tín dụng – nguyen nhan dẫn tới khủng hoảng ngan hàng, Pavla Vodava; “Nợ xấu ở Đong Âu: các nhan tố quyết định và tác đọng tới nền kinh tế, IMF, 2020; “Nghien cứu về nợ xấu và các tác đọng bất ổn vĩ mo, IMF, 2011); Nghien cứu về các hẹ lụy khác của vấn đề của nợ xấu ben cạnh các tác đọng tới kinh tế, Ngan hàng trung uong Chau au - ECB, 2020.
Nợ xấu tiềm ẩn nguy co mất vốn, mất can đối dòng tiền, có thể dẫn tới các rủi ro thanh khoản, nen cũng là vấn đề đuợc nghien cứu khá phổ biến tren thế giới. Do tác đọng của nợ duới chuẩn, khủng hoảng tài chính toàn cầu, nợ xấu của hẹ thống tài chính đã gia tang nhanh chóng và viẹc xử lý nợ xấu, lành mạnh hóa hẹ thống NHTM đang là những vấn đề trọng tam của các nuớc. Các nghien cứu về nguyen nhan dẫn tới nợ xấu (Keeton, Willian và Morris, 1987; nghien cứu nợ xấu của Mỹ (Sinkey, Joseph.f và Greeen walt, 1991; nghien cứu nợ xấu tại Tay Ban Nha (Salas Vincene và Saurina, 2002); nghien cứu quan hẹ giữa nợ xấu và hoạt đọng của ngan hàng (Kwan và Eisenbeis, 1994; Hughes và Moon, 1995; Reesti 1995); nghie n 5 cứu khả nang nợ xấu cao dẫn tới viẹc thu hẹp hoạt đọng ngan hàng tại Ấn đọ sau khủng hoảng tài chính 1997, ảnh huởng tới qui mo, thị phần và hiẹu quả hoạt đọng trong tuong lai của ngan hàng (nghien cứu Agung et. Các nghien cứu lien quan tới hiẹu quả tín dụng gắn với cho vay duới chuẩn, dẫn tới khủng hoảng tài chính Mỹ, cham ngòi cho khủng hoảng tài chính toàn cầu 2007: Kể từ khủng hoảng, rất nhiều nghien cứu về nợ duới chuẩn của Mỹ đã đuợc thực hiẹn.
“Báo cáo về khủng hoàng tài chính”, Ủy ban quốc gia Mỹ, 2011; “Báo cáo về cho vay dƣới chuẩn” Bọ phạn phát triển nhà ở và đo thị Mỹ, 2019; “Cho vay trả góp khong có trách nhiẹm đã mở cửa cho những rủi ro”, Goolsbee, Austan, 2007; “tại sao những nguời cho vay duới chuẩn lại gạp khó khan, vuớng mắc”, Peterr Coy, 2007; “Sự bùng nổ và sụp đổ của cho vay du ới chuẩn”, Ngan hàng dự trữ lien bang Dallas, 2007. Những nghien cứu này đã làm r bản chất của cho vay duới chuẩn, thực chất lien quan tới chất luợng tín dụng của nguời vay và các hẹ lụy đi kèm. Những nguời vay duới chuẩn và những khoản tín dụng duới chuẩn thực chất là những nguời đi vay và khoản nợ có điểm số tín nhiẹm thấp, khong đạt chuẩn, do đó tiềm ẩn nguy co khong trả đuợc nợ rất cao. Điều đó cũng có nghĩa, khả nang thu hồi vốn đối với nhóm này thấp, hiẹu quả tín dụng khong đảm bảo.
Nghien cứu, ban hành các nguyen tắc quản lý rủi ro tín dụng: Sau khủng hoảng nợ duới chuẩn của Mỹ, để ngan chạn tình trạng này tái di n, tang cuờng hiẹu quả tín dụng, thể hiẹn ở viẹc tối đa hóa tỷ lệ thu hồi, FDIC đã nghien cứu và ban hành 17 nguyen tắc quản lý RRTD co bản. Ben cạnh đó, các nghien cứu về mo hình kiểm chứng mức đọ chịu đựng rủi ro tín dụng của các NHTM cũng đã đuợc thực hiẹn (Stress test of credit risk). Những nghien cứu này chủ yếu tạp trung vào viẹc thực hiẹn kiểm tra mức đọ chịu đựng của hẹ thống NHTM trong các kịch bản kinh tế vĩ mo khác nhau, k o theo chất luợng tín dụng ở mọt mức nhất định và khả nang chịu đựng của NHTM ứng với chất luợng tín dụng đó – bao gồm cả qui mo nợ xấu và khả nang mất vốn (“Mo hình kiểm chứng mức đọ chịu đựng rủi ro tín dụng đối với hẹ thống NHTM Brazil”, Banco Central Do Brasil, 2010; “Kiểm chứng mức đọ chịu đựng rủi ro tín dụng “, Ngan hàng thế giới, 2020). 6 Mọt số nghien cứu kiểm định mối quan hẹ giữa đa dạng hóa danh mục cho vay của các ngan hàng với hiẹu quả quản lý tín dụng.
Đa dạng hóa danh mục cho vay làm giảm rủi ro tín dụng nen đuợc kỳ vọng có quan hẹ nguợc chiều với tỷ lẹ nợ xấu. Mọt số tác giả sử dụng quy mo ngan hàng làm đại diẹn cho các co họi đa dạng hóa. Salas và Saurina (2002) tìm thấy mối quan hẹ nguợc chiều giữa quy mo với rủi ro tín dụng ngan hàng và cho rằng quy mo lớn cho ph p co họi đa dạng hóa nhiều hon. Rajan và Dhal (2003) đua ra bằng chứng thực nghiẹm tuong tự khi sử dụng du nợ cho vay ngắn hạn, quy mo ngan hàng làm các biến kiểm định giả thuyết này Rajan (1994) giải thích mối tuong quan giữa những thay đổi trong chính sách tín dụng và điều kiẹn từ phía nhu cầu.
Trong mo hình này, chính sách tín dụng đuợc xác định khong chỉ bởi tối đa hóa thu nhạp của các ngan hàng mà còn vấn đề uy tín trong ngắn hạn của viẹc quản lý ngan hàng hợp lý. Do đó, các nhà quản trị ngan hàng cố gắng nang cao thu nhạp hiẹn tại bằng cách lợi dụng chính sách tín dụng tự do và giấu các khoản nợ xấu ở tuong lai. Salas và Saurina (2002) đã chỉ ra tốc đọ tang truởng tín dụng sẽ tác đọng cùng chiều với rủi ro tín dụng, tuy vạy mối quan hẹ này có mọt đọ tr nhất định. Keeton (1999), phan tích ảnh huởng của tốc đọ tang truởng tín dụng đến rủi ro tín dụng của các NHTM Mỹ na m 1982-1996 và kết quả cho thấy mối quan hẹ cùng chiều giữa tang truởng tín dụng với rủi ro tín dụng.
Nhìn chung các nghien cứu tren đã đua đuợc quan điểm về rủi ro tín dụng và nhan tố ảnh huởng đến hiẹu quả tín dụng, đạc biẹt đã đua ra mọt số phuong pháp về kiểm định đánh giá tác đọng của các nhan tố len rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng. Đay là nền tảng lý thuyết giúp cho nghien cứu tiếp theo về vấn đề nâng cao hiệu quả tín dụng ngan hàng thuong mại. C c n ên cứu tron nước Tác giả Lê Đức Thọ (2005) đã hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về hoạt động tín dụng của ngân hàng thƣơng mại, phân tích r vai trò quan trọng hoạt động tín dụng của ngân hàng thƣơng mại trong nền kinh tế, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng thƣơng mại nhà nƣớc và các khuyến nghị đƣa ra nhằm đẩy mạnh hoạt động tín dụng của các ngân hàng thƣơng mại nhà nƣớc. Mọt số nghien cứu điển hình là “Các giải pháp nang cao hiẹu quả tín dụng của NHTM Viẹt nam trong tiến trình họi nhạp kinh tế quốc tế”, Trần Thị Xuan 7 Huong (2004) ; “Nang cao hiẹu quả hoạt đọng tín dụng đối với các doanh nghiẹp vừa và nhỏ tại NHTMCP ngoài quốc doanh Viẹt Nam”, Nguy n Tien Phong (2008); “Giải pháp nang cao hiẹu quả hoạt đọng tín dụng tại NHTMCP Xuất nhạp khẩu Viẹt Nam”, Vũ Hoài Nam (2006); “Nang cao hiẹu quả tín dụng đối với các doanh nghiẹp vừa và nhỏ tren địa bàn thành phố Hà nọi tại NHTMCP Quốc tế Viẹt nam”, Nguy n Thị Ngọc Thanh (2004).
Các nghien cứu này chua cạp nhạt moi truờng kinh doanh ngan hàng trong các nam gần đay. Hon nữa, những nghien cứu này cũng chua tạp trung thích đáng tới các nọi dung quản trị NHTM hiẹn đại có tác đọng đáng kể tới hiẹu quả tín dụng ngan hàng. Vũ Anh Quân (2018), Luận án Tiến sĩ “Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của các ngân hàng thƣơng mại cổ phần trên địa bàn Hà Nội”, Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân. Luận án trình bày nghiên cứu hiệu quả hoạt động tín dụng trên phƣơng diện tỷ suất lợi nhuận thuần đạt đƣợc từ hoạt động tín dụng của các ngân các ngân hàng TMCP không do nhà nƣớc chi phối trên địa bàn TP Hà Nội.
Luận án cũng đã nêu lên những thuận lợi khó khăn cũng nhƣ những kiến nghị đề xuất đối với các Ngân hàng TMCP trong địa bàn Hà nội và các cơ quan quản lý nhà nƣớc để có thể nâng cao hiệu quả HĐTD của các ngân hàng một cách thuyết phục, phù hợp với thực ti n và đƣa nhiều giải pháp có tính khả thi. Với nghiên cứu hiệu quả hoạt động tín dụng dựa trên cơ sở tỷ suất lợi nhuận thuần từ HĐTD của ngân hàng và các nhân tố tác động, từ đó ảnh hƣởng đến hiệu quả tín dụng.