Đánh giá hiệu quả ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam sau M&A - Nghiên cứu của Nguyễn Đức ...

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đánh giá hiệu quả ngân hàng tmcp việt nam sau ma, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện trong lĩnh vực kinh tế.

2012

100
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP VÀ MUA LẠI NGÂN HÀNG

1.1. Giới thiệu tóm tắt

1.2. Tổng quan các kết quả nghiên cứu trước đây

1.2.1. Tổng quan các kết quả nghiên cứu về hiệu quả M&A ngân hàng trên thế giới

1.2.2. Tác động của thâu tóm và sáp nhập đến hiệu quả của ngân hàng

1.3. Các nghiên cứu thực nghiệm

1.3.1. Đánh giá hiệu quả M&A ngân hàng ở Singapore

1.3.2. Đánh giá hiệu quả M&A ngân hàng trong các nền kinh tế đang phát triển: Bằng chứng từ Malaysia

1.3.3. M&A có thực sự cải thiện hiệu quả trong ngành công nghiệp ngân hàng ở Đài Loan – Một trường hợp áp dụng mô hình DEA để phân tích

1.4. Phương pháp nghiên cứu và định nghĩa các biến

1.4.1. Phương pháp nghiên cứu

1.4.2. Định nghĩa đầu vào, đầu ra và sự lựa chọn biến

1.4.3. Phân tích các tỉ số tài chính

1.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM SAU SÁP NHẬP – TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN HÀ NỘI

2.1. Sử dụng phương pháp DEA, phân tích tỉ số tài chính và hồi quy Tobit để đánh giá hiệu quả sau M&A tại Việt Nam qua trường hợp sáp nhập Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội với Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội

2.1.1. Bối cảnh sáp nhập SHB và HBB

2.1.2. Phân tích tóm tắt về tình hình tài chính của hai ngân hàng trước khi sáp nhập

2.1.2.1. Phân tích về tình hình tài chính SHB
2.1.2.2. Phân tích về tình hình tài chính HBB

2.2. Đánh giá hiệu quả Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Hà Nội sau sáp nhập bằng phương pháp phân tích bao dữ liệu DEA, phân tích tỉ số tài chính và hồi quy Tobit

2.2.1. Phân tích các tỉ số tài chính

2.2.2. Phân tích hiệu quả trước và sau hợp nhất (mô hình 1)

2.2.3. Phân tích hiệu quả trước và sau hợp nhất (mô hình 2)

2.2.4. Hiệu quả của ngân hàng sau hợp nhất

2.2.5. Kết quả phân tích hồi qui Tobit

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: NHỮNG GỢI Ý CHÍNH SÁCH TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRONG THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG M&A

3.1. Những gợi ý chính sách

3.2. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH * NGUYỄN ĐỨC THANH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM SAU M&A CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT Thành phố Hồ Chí Minh – năm 2012 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ Kinh tế với đề tài “Đánh giá hiệu quả ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam sau M&A” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phan Thị Bích Nguyệt. Các số liệu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy và được xử lý khách quan, trung thực. Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2012 Học viên thực hiện Nguyễn Đức Thanh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1: MỘT SỐ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP VÀ MUA LẠI NGÂN HÀNG 1.1 Giới thiệu tóm tắt .2 Tổng quan các kết quả nghiên cứu trước đây .1 Tổng quan các kết quả nghiên cứu về hiệu quả M&A ngân hàng trên thế giới và tác động của nó .1 Tổng quan các kết quả nghiên cứu về hiệu quả M&A ngân hàng trên thế giới .2 Tác động của thâu tóm và sáp nhập đến hiệu quả của ngân hàng .2 Các nghiên cứu thực nghiệm .1 Đánh giá hiệu quả M&A ngân hàng ở Singapore .2 Đánh giá hiệu quả M&A ngân hàng trong các nền kinh tế đang phát triển: Bằng chứng từ Malaysia .3 M&A có thực sự cải thiện hiệu quả trong ngành công nghiệp ngân hàng ở Đài Loan – Một trường hợp áp dụng mô hình DEA để phân tích .3 Phương pháp nghiên cứu và định nghĩa các biến .1 Phương pháp nghiên cứu .2 Định nghĩa đầu vào, đầu ra và sự lựa chọn biến .3 Phân tích các tỉ số tài chính . 49 Kết luận chương 1 . 49 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM SAU SÁP NHẬP – TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN HÀ NỘI 2.1 Sử dụng phương pháp DEA, phân tích tỉ số tài chính và hồi quy Tobit để đánh giá hiệu quả sau M&A tại Việt Nam qua trường hợp sáp nhập Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội với Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội .1 Bối cảnh sáp nhập SHB và HBB .2 Phân tích tóm tắt về tình hình tài chính của hai ngân hàng trước khi sáp nhập .1 Phân tích về tình hình tài chính SHB .2 Phân tích về tình hình tài chính HBB .2 Đánh giá hiệu quả Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Hà Nội sau sáp nhập bằng phương pháp phân tích bao dữ liệu DEA, phân tích tỉ số tài chính và hồi quy Tobit .1 Phân tích các tỉ số tài chính .2 Phân tích hiệu quả trước và sau hợp nhất (mô hình 1) .3 Phân tích hiệu quả trước và sau hợp nhất (mô hình 2) .4 Hiệu quả của ngân hàng sau hợp nhất .5 Kết quả phân tích hồi qui Tobit . 70 Kết luận chương 2 . 73 CHƯƠNG 3: NHỮNG GỢI Ý CHÍNH SÁCH TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRONG THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG M&A Những gợi ý chính sách . 76 Kết luận chương 3 . 81 KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT M&A Sáp nhập và mua lại (Merges & Acquisitions) TCTD Tổ chức tín dụng TCKT Tổ chức kinh tế NH Ngân hàng NHNN Ngân hàng nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại NHTMVN Ngân hàng thương mại Việt Nam NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần NHTMQD Ngân hàng thương mại quốc doanh CROR Sự thay đổi tỉ số hoạt động tương đối (the change in relative operating ratio) NIE Chi phí ngoài lãi (Non-Interest Expenses) TA Tổng tài sản (Total Assets) PE Chi phí nhân sự (Personel Expenses) NPL Nợ xấu (Non-Performing Loans) TL Tổng dư nợ (Total Loans) ROA Tỉ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (Return On Assets) ROE Tỉ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (Return On Equity) DEA Phương pháp phân tích bao dữ liệu (Data Envelopment Analysis) DBS Ngân hàng phát triển Singapore (Development Bank of Singapore) OCBC Ngân hàng Cổ phần Hoa Kiều (Overseas-Chinese Banking Corporation) UOB Ngân hàng United Overseas Bank OUB Ngân hàng Overseas Union Bank SHB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội HBB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nhà Hà Nội NVB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Việt BOT Ngân hàng trung ương Thái Lan OE Hiệu quả tổng thể (Overall Efficiency) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com PTE Hiệu quả kỹ thuật thuần (Pure Technical Efficiency) TE Hiệu quả kỹ thuật (Technical Efficiency) SE Hiệu quả quy mô (Scale Efficiency) CRS Hiệu quả không đổi theo quy mô (Constant Returns to Scale) VRS Hiệu quả thay đổi theo quy mô (Variable Returns to Scale) IRS Hiệu quả tăng theo quy mô (Increasing Returns to Scale) DRS Hiệu quả giảm theo quy mô (Decreasing Returns to Scale) CE Hiệu quả chi phí (Cost Efficiency) AE Hiệu quả phân bổ (Allocative Efficiency) BCC Mô hình Banker-Charnes-Cooper DMU Đơn vị tạo quyết định (Decision Making Unit) IPO Việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng (Initial Public Offering) VAS Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Vietnamese Accounting Standards) SPF Phương pháp hàm sản xuất ngẫu nhiên (Stochastic Production Frontier) CAR Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (Capital Adequacy Ratio) TMCP Thương mại cổ phần SEC Ủy ban chứng khoán Mỹ WTO Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization) WB Ngân hàng thế giới IMF Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Thống kê mô tả các biến đầu vào và đầu ra .2: Các thay đổi trong các tỉ số hoạt động tương đối của các ngân hàng Singapore tham gia trong hoạt động M&A.3: Tóm tắt các mức độ hiệu quả kỳ vọng của các ngân hàng Singapore (mô hình 1) .4: Tóm tắt các mức độ hiệu quả kỳ vọng của các ngân hàng Singapore (mô hình 2) .5: Tóm tắt các mức độ hiệu quả kỳ vọng của các ngân hàng thâu tóm (mô hình 1) .6: Tóm tắt các mức độ hiệu quả kỳ vọng của các ngân hàng thâu tóm (mô hình 2) .7: Phân tích hồi qui TOBIT được kiểm duyệt về hiệu quả kỹ thuật và các thông số đặc trưng của ngân hàng .8: 10 ngân hàng thương mại Malaysia .9: Các giá trị kỳ vọng (Mean), Min, Max và độ lệch chuẩn (S.D) của các yếu tố đầu ra .10: Các giá trị kỳ vọng (Mean), Min, Max và độ lệch chuẩn (S.D) của các yếu tố đầu vào .11: Thống kê các mức hiệu quả trung bình của các ngân hàng Malaysia qua các giai đoạn .12: Thống kê mô tả giá trị kỳ vọng và độ lệch chuẩn của các biến .13: Hệ số tương quan giữa các biến đầu vào và đầu ra .14: Ước lượng các hiệu quả trung bình .15: Các ước lượng lợi nhuận do quy mô .16: Thống kê mô tả các biến của HBB sử dụng trong mô hình 1 .17: Thống kê mô tả các biến của SHB sử dụng trong mô hình 1 .18: Thống kê mô tả các biến của HBB sử dụng trong mô hình 2 .19: Thống kê mô tả các biến của SHB sử dụng trong mô hình 2 .47 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1: Các thay đổi trong các tỉ số hoạt động tương đối (CRORs) của SHB và HBB trước và sau M&A .2: Tóm tắt các mức độ hiệu quả kỳ vọng của các ngân hàng trước và sau hợp nhất (mô hình 1) .3: Tóm tắt các mức độ hiệu quả trung bình của các ngân hàng trước và sau hợp nhất (mô hình 2) .4: Tóm tắt các mức độ hiệu quả kỳ vọng của ngân hàng SHB trước và sau hợp nhất (mô hình 1) .5: Tóm tắt các mức độ hiệu quả kỳ vọng của ngân hàng SHB trước và sau hợp nhất (mô hình 2) .6: Phân tích hồi qui TOBIT được kiểm duyệt về hiệu quả và các thông số đặc trưng của ngân hàng SHB.1: Những hiệu quả của nhóm ngân hàng hợp nhất và nhóm ngân hàng không hợp nhất từ năm 1997 – 2006 tại Đài Loan .34 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài Việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã mang đến cho Việt Nam rất nhiều cơ hội nhưng bên cạnh đó cũng mang lại không ít thách thức. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay và cụ thể trong lĩnh vực ngân hàng, một trong những lĩnh vực khá nhạy cảm đối với nền kinh tế thì những thách thức này lại càng lớn hơn. Thách thức thứ nhất, các tổ chức kinh tế đua nhau thành lập ngân hàng mà ngành nghề kinh doanh của tổ chức thành lập hoàn toàn trái ngược làm cho số lượng ngân hàng nội địa tăng nhanh, nhưng năng lực cạnh tranh của các ngân hàng chưa cao, quy mô vốn còn thấp so với các nước trong khu vực và trên thế giới, công tác quản lý điều hành còn yếu, ngoại trừ một vài ngân hàng lớn, còn lại hầu hết các ngân hàng chưa phát triển đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ mà chỉ tập trung vào sản phẩm dịch vụ truyền thống là cho vay và thanh toán mà sản phẩm truyền thống sẽ không còn thu được lợi nhuận cao như trước đây nữa, hơn thế nữa Chính phủ quy định mức vốn pháp định ngày càng khắt khe đối với các ngân hàng thương mại, cũng như tỷ lệ an toàn vốn. Với điều kiện này thì các ngân hàng nhỏ sẽ rất khó khăn trong việc huy động vốn vào thời điểm như hiện nay. Thách thức thứ hai, theo tiến trình hội nhập WTO mà Việt Nam đã ký kết, đến nay thì không có sự phân biệt giữa các tổ chức tín dụng trong nước và các tổ chức tín dụng nước ngoài trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng, điều này có nghĩa là các chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép mở rộng mạng lưới, trở thành các ngân hàng bán lẻ với công nghệ hiện đại, năng lực tài chính dồi dào, sản phẩm và dịch vụ phong phú, đa dạng, được đi sâu vào thị trường Việt Nam và mở rộng đối tượng khách hàng. Như vậy trong tương lai gần các ngân hàng trong nước không những phải cạnh tranh với nhau mà còn phải cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam. Thách thức thứ ba là các tổ chức kinh tế nước ngoài đã tham gia góp vốn mua cổ phần của các ngân hàng nội địa dưới danh nghĩa hợp tác chiến lược nhằm thâm nhập thị trường tài chính một cách nhanh chóng nhưng hiện nay tỷ lệ góp TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ