Luận văn thạc sĩ đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại cổ phần thuộc sở hữu nhà nước giai đoạn 2008 2013 theo mô hình camel và phương pháp bao dữ liệu dea

Luận văn thạc sĩ phân tích hiệu quả kinh doanh ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước giai đoạn 2008-2013 theo mô hình CAMEL và DEA.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2014

119
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI THEO MÔ HÌNH CAMEL VÀ PHƢƠNG PHÁP BAO DỮ LIỆU DEA

1.1. Khái quát về hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại

1.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại

1.2.1. Nhóm yếu tố khách quan

1.2.2. Nhóm yếu tố chủ quan

1.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thƣơng mại cổ phần thuộc sở hữu nhà nƣớc

1.3.1. Đánh giá theo mô hình CAMEL

1.3.2. Đánh giá theo phƣơng pháp bao dữ liệu DEA

1.4. Tổng hợp các nghiên cứu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng dựa vào mô hình CAMEL và phƣơng pháp bao dữ liệu DEA

1.4.1. Các nghiên cứu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng dựa vào mô hình CAMEL

1.4.2. Các nghiên cứu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng dựa vào phƣơng pháp bao dữ liệu DEA

1.5. Kết luận chƣơng 1

2. CHƢƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƢỚC THEO MÔ HÌNH CAMEL VÀ PHƢƠNG PHÁP BAO DỮ LIỆU DEA

2.1. Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh đối với các ngân hàng thƣơng mại cổ phần thuộc sở hữu nhà nƣớc

2.2. Khuôn khổ đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại theo qui định của Ngân hàng Nhà nƣớc

2.3. Giới thiệu tổng quan thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thƣơng mại cổ phần thuộc sở hữu nhà nƣớc tại Việt Nam

2.3.1. Quy mô hoạt động

2.3.2. Đổi mới công nghệ

2.3.3. Quan hệ hợp tác quốc tế

2.3.4. Nguồn nhân lực

2.4. Thực trạng hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thƣơng mại cổ phần thuộc sở hữu nhà nƣớc giai đoạn 2008-2013

2.4.1. Hoạt động huy động vốn

2.4.2. Hoạt động tín dụng

2.4.3. Hoạt động dịch vụ

2.5. Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thƣơng mại cổ phần thuộc sở hữu nhà nƣớc theo mô hình CAMEL

2.5.1. Khả năng an toàn vốn

2.5.2. Chất lƣợng tài sản

2.5.3. Năng lực quản trị

2.5.4. Khả năng sinh lời

2.5.5. Khả năng thanh khoản

2.5.6. Xếp hạng các Ngân hàng thƣơng mại cổ phần thuộc sở hữu nhà nƣớc theo mô hình CAMEL

2.6. Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thƣơng mại cổ phần thuộc sở hữu nhà nƣớc theo phƣơng pháp bao dữ liệu DEA

2.6.1. Mô tả dữ liệu

2.6.2. Kết quả nghiên cứu

2.6.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thƣơng mại cổ phần thuộc sở hữu nhà nƣớc theo chỉ số Malmquist

2.6.4. Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thƣơng mại cổ phần thuộc sở hữu nhà nƣớc giai đoạn 2008-2013

2.7. Kết luận chƣơng 2

3. CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƢỚC

3.1. Định hƣớng phát triển ngân hàng thƣơng mại cổ phần thuộc sở hữu nhà nƣớc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thƣơng mại cổ phần thuộc sở hữu nhà nƣớc

3.2.1. Nhóm giải pháp rút ra từ kết quả mô hình CAMEL và phƣơng pháp bao dữ liệu DEA

3.2.2. Nhóm giải pháp khác

3.3. Kết luận chƣơng 3

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Tóm tắt

I. Tổng quan về đánh giá hiệu quả ngân hàng theo mô hình CAMEL và DEA

Đánh giá hiệu quả ngân hàng là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Mô hình CAMEL và phương pháp DEA (Data Envelopment Analysis) là hai công cụ phổ biến được sử dụng để phân tích hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại. Mô hình CAMEL tập trung vào các yếu tố như khả năng an toàn vốn, chất lượng tài sản, năng lực quản trị, khả năng sinh lời và khả năng thanh khoản. Trong khi đó, DEA là phương pháp định lượng giúp đo lường hiệu quả hoạt động của ngân hàng thông qua việc so sánh đầu vào và đầu ra. Việc kết hợp hai phương pháp này sẽ cung cấp cái nhìn toàn diện về hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

1.1. Mô hình CAMEL và ứng dụng trong đánh giá ngân hàng

Mô hình CAMEL được phát triển để đánh giá sức khỏe tài chính của các tổ chức tín dụng. Mô hình này bao gồm năm yếu tố chính: Capital adequacy (khả năng an toàn vốn), Asset quality (chất lượng tài sản), Management quality (năng lực quản trị), Earnings (khả năng sinh lời) và Liquidity (khả năng thanh khoản). Mỗi yếu tố này đều có những chỉ số cụ thể để đo lường, giúp các nhà quản lý và nhà đầu tư có cái nhìn rõ ràng về tình hình tài chính của ngân hàng.

1.2. Phương pháp DEA và cách thức hoạt động

DEA là một phương pháp phân tích định lượng được sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động của các tổ chức. Phương pháp này so sánh các ngân hàng với nhau dựa trên các đầu vào và đầu ra để xác định mức độ hiệu quả. DEA giúp xác định các ngân hàng hoạt động hiệu quả nhất và chỉ ra những ngân hàng cần cải thiện. Phương pháp này rất hữu ích trong việc đánh giá hiệu quả của các ngân hàng thương mại cổ phần thuộc sở hữu nhà nước.

II. Vấn đề và thách thức trong đánh giá hiệu quả ngân hàng

Đánh giá hiệu quả ngân hàng không chỉ đơn thuần là việc áp dụng các mô hình mà còn phải đối mặt với nhiều thách thức. Các yếu tố như sự biến động của thị trường tài chính, thay đổi trong chính sách ngân hàng và sự cạnh tranh ngày càng gia tăng từ các tổ chức tài chính khác đều ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Ngoài ra, việc thu thập và phân tích dữ liệu cũng gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là trong bối cảnh thông tin không đầy đủ hoặc không chính xác.

2.1. Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả ngân hàng

Các yếu tố khách quan như môi trường kinh tế, chính trị và xã hội có thể tác động mạnh mẽ đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Khi nền kinh tế ổn định, nhu cầu vay vốn tăng cao, giúp ngân hàng mở rộng hoạt động tín dụng. Ngược lại, trong thời kỳ khủng hoảng, ngân hàng phải đối mặt với nhiều rủi ro và nợ xấu gia tăng.

2.2. Thách thức trong việc áp dụng mô hình CAMEL và DEA

Mặc dù mô hình CAMEL và phương pháp DEA rất hữu ích, nhưng việc áp dụng chúng cũng gặp nhiều thách thức. Một số ngân hàng có thể không cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết, dẫn đến việc đánh giá không chính xác. Hơn nữa, sự khác biệt trong quy mô và loại hình ngân hàng cũng có thể làm cho việc so sánh trở nên khó khăn.

III. Phương pháp đánh giá hiệu quả ngân hàng theo mô hình CAMEL

Mô hình CAMEL cung cấp một khung đánh giá toàn diện cho các ngân hàng thương mại. Mỗi yếu tố trong mô hình này đều có những chỉ số cụ thể để đo lường. Việc áp dụng mô hình CAMEL giúp các nhà quản lý ngân hàng nhận diện được những điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động của mình, từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện hiệu quả hoạt động.

3.1. Đánh giá khả năng an toàn vốn của ngân hàng

Khả năng an toàn vốn là yếu tố đầu tiên trong mô hình CAMEL. Nó phản ánh khả năng của ngân hàng trong việc duy trì vốn để đối phó với các rủi ro tài chính. Các chỉ số như tỷ lệ vốn tự có trên tổng tài sản được sử dụng để đánh giá yếu tố này.

3.2. Đánh giá chất lượng tài sản của ngân hàng

Chất lượng tài sản là yếu tố quan trọng thứ hai trong mô hình CAMEL. Nó đo lường khả năng của ngân hàng trong việc quản lý tài sản và giảm thiểu rủi ro nợ xấu. Các chỉ số như tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ được sử dụng để đánh giá chất lượng tài sản.

IV. Phương pháp DEA trong đánh giá hiệu quả ngân hàng

Phương pháp DEA là một công cụ mạnh mẽ trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng. DEA giúp xác định mức độ hiệu quả của ngân hàng bằng cách so sánh đầu vào và đầu ra. Phương pháp này không chỉ giúp đánh giá hiệu quả mà còn chỉ ra những ngân hàng cần cải thiện để nâng cao hiệu quả hoạt động.

4.1. Cách thức hoạt động của DEA

DEA hoạt động bằng cách so sánh các ngân hàng với nhau dựa trên các đầu vào và đầu ra. Các ngân hàng được xếp hạng dựa trên mức độ hiệu quả của họ, từ đó xác định những ngân hàng hoạt động tốt nhất và những ngân hàng cần cải thiện.

4.2. Lợi ích của việc áp dụng DEA trong ngân hàng

Việc áp dụng DEA giúp ngân hàng nhận diện được những điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động của mình. Nó cũng giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm thiểu rủi ro.

V. Ứng dụng thực tiễn của mô hình CAMEL và DEA trong ngân hàng

Mô hình CAMEL và phương pháp DEA đã được áp dụng rộng rãi trong ngành ngân hàng để đánh giá hiệu quả hoạt động. Các ngân hàng thương mại cổ phần thuộc sở hữu nhà nước đã sử dụng hai công cụ này để cải thiện hiệu quả hoạt động và nâng cao khả năng cạnh tranh. Việc áp dụng các mô hình này không chỉ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

5.1. Kết quả nghiên cứu từ mô hình CAMEL

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng mô hình CAMEL giúp các ngân hàng nhận diện được những điểm yếu trong hoạt động của mình. Các ngân hàng có thể từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện hiệu quả hoạt động, nâng cao khả năng sinh lời và giảm thiểu rủi ro.

5.2. Kết quả nghiên cứu từ phương pháp DEA

Phương pháp DEA đã cho thấy rõ ràng sự khác biệt về hiệu quả hoạt động giữa các ngân hàng. Các ngân hàng có thể học hỏi từ những ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn để cải thiện quy trình và chiến lược của mình.

VI. Kết luận và tương lai của đánh giá hiệu quả ngân hàng

Đánh giá hiệu quả ngân hàng là một nhiệm vụ quan trọng trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Mô hình CAMEL và phương pháp DEA cung cấp những công cụ hữu ích để phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Trong tương lai, việc áp dụng các mô hình này sẽ ngày càng trở nên cần thiết để giúp các ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động và đối phó với những thách thức trong môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh.

6.1. Tương lai của mô hình CAMEL trong ngân hàng

Mô hình CAMEL sẽ tiếp tục được sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng trong bối cảnh thay đổi nhanh chóng của thị trường tài chính. Các ngân hàng cần cập nhật và điều chỉnh các chỉ số trong mô hình để phù hợp với thực tiễn.

6.2. Tương lai của phương pháp DEA trong đánh giá ngân hàng

Phương pháp DEA sẽ tiếp tục phát triển và được áp dụng rộng rãi trong ngành ngân hàng. Việc kết hợp DEA với các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo có thể giúp nâng cao độ chính xác trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại cổ phần thuộc sở hữu nhà nước giai đoạn 2008 2013 theo mô hình camel và phương pháp bao dữ liệu dea

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu ra, luận văn có kết cấu 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan về hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại, mô hình CAMEL và phƣơng pháp bao dữ liệu DEA. Chƣơng 2: Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thƣơng mại cổ phần thuộc sở hữu nhà nƣớc theo mô hình CAMEL và phƣơng pháp bao dữ liệu DEA Chƣơng 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại cổ phần thuộc sở hữu nhà nƣớc. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI THEO MÔ HÌNH CAMEL VÀ PHƢƠNG PHÁP BAO DỮ LIỆU DEA 1. Khái quát về hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại Trong cơ chế thị trƣờng, mục tiêu bao trùm của các tổ chức kinh tế là kinh doanh có hiệu quả và tối đa hoá lợi nhuận.

Môi trƣờng kinh doanh luôn biến đổi đòi hỏi mỗi tổ chức kinh tế phải có chiến lƣợc kinh doanh thích hợp. Kinh doanh vốn đƣợc xem là một nghệ thuật, đòi hỏi sự tính toán nhanh nhạy, biết nhìn nhận vấn đề ở tầm chiến lƣợc. Theo đó, hiệu quả hoạt động luôn gắn liền với hoạt động kinh doanh của tổ chức. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại thể hiện trên các phƣơng diện sau: - Hiệu quả kinh tế: phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài liệu, vật lực, tiền vốn) để đạt đƣợc mục tiêu đề ra.

- Hiệu quả đầu tƣ: phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động kinh doanh nhằm đem lại cho nhà đầu tƣ các kết quả nhất định trong tƣơng lai lớn hơn nguồn lực đã bỏ ra. - Hiệu quả xã hội: phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt đƣợc các mục tiêu xã hội nhất định, đó là giải quyết công ăn việc làm trong phạm vi toàn xã hội hoặc từng khu vực kinh tế, giảm số ngƣời thất nghiệp, nâng cao trình độ cho ngƣời lao động, cải thiện đời sống văn hoá, tinh thần cũng nhƣ đảm bảo mức sống tối thiểu cho ngƣời lao động. Theo Ngô Đình Giao (1997) “Hiệu quả kinh tế của một hiện tƣợng (hoặc quá trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) để đạt đƣợc mục tiêu xác định”. Nó biểu hiện mối quan hệ tƣơng quan giữa kết quả thu đƣợc và toàn bộ chi phí bỏ ra để có kết quả đó, phản ánh đƣợc chất lƣợng của hoạt động kinh tế đó, độ chênh lệch giữa hai đại lƣợng này càng lớn thì hiệu quả càng cao.

Còn ECB (European Central Bank) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 (9/2010) lại cho rằng: “hiệu quả hoạt động là khả năng tạo ra lợi nhuận bền vững”. Trong khi đó, Adel Bino & Shorouq Tomar (2007) khi xét về mối quan hệ giữa quản trị doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động ngân hàng, hai ông định nghĩa đơn giản: hiệu quả hoạt động là kết quả cuối cùng của hoạt động đó. Nhƣ vậy, hiệu quả hoạt động kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt đƣợc mục tiêu, thể hiện mối tƣơng quan giữa đầu ra và đầu vào bỏ ra để có đƣợc hiệu quả đặt ra cũng nhƣ khả năng giảm thiểu chi phí để tăng khả năng cạnh tranh với các định chế tài chính khác. Trong luận văn này sẽ tiếp cận hiệu quả hoạt động kinh doanh trên ba phƣơng diện: Thứ nhất: hiệu quả hoạt động kinh doanh đƣợc xem xét trong mối quan hệ giữa kết quả đạt đƣợc với chi phí đã bỏ ra.

Thứ hai: hiệu quả hoạt động kinh doanh đƣợc xem xét trong mối tƣơng quan giữ đầu vào và đầu ra. Tức là với đầu ra có đƣợc thì việc sử dụng đầu vào đã hợp lý hay chƣa. Thứ ba: hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng đƣợc xem xét khía cạnh an toàn, rủi ro. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại 1.1 Nhóm yếu tố khách quan  Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội trong và ngoài nước: Ngành ngân hàng là một ngành huyết mạch của nền kinh tế, do đó môi trƣờng kinh tế, chính trị xã hội ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động toàn ngành nói chung và NHTM nói riêng.

Khi môi trƣờng kinh tế, chính trị và xã hội ổn định, quá trình sản xuất của nền kinh tế đƣợc diễn ra bình thƣờng, các doanh nghiệp trong nền kinh tế đảm bảo khả năng mƣợn đƣợc vốn và hoàn trả vốn, nhƣ vậy hoạt động của ngân hàng cũng sẽ ổn định. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 Khi nền kinh tế tăng trƣởng cao và ổn định, các khu vực khác trong nền kinh tế đều có nhu cầu mở rộng hoạt động, do đó cầu về vốn vay tăng làm cho khu vực ngân hàng dễ dàng mở rộng hoạt động tín dụng, nợ xấu trong ngân hàng cũng giảm vì năng lực tài chính của các doanh nghiệp trong điều kiện kinh tế tốt nhƣ vậy sẽ đƣợc nâng cao. Nhƣ vậy, trong hoàn cảnh này, vai trò làm cầu nối giữa khu vực tiết kiệm và đầu tƣ của ngân hàng đƣợc phát huy tối đa. Trái lại, nhu cầu vốn vay giảm, nguy cơ nợ quá hạn tăng, nợ xấu cao khi môi trƣờng kinh tế, chính trị và xã hội trở nên bất ổn, khi đó hiệu quả hoạt động ngân hàng giảm mạnh.

Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang trở thành một xu thế tất yếu của quan hệ kinh tế quốc tế hiện đại. Toàn cầu hoá tạo ra mối quan hệ gắn bó, sự tuỳ thuộc lẫn nhau và những tác động qua lại hết sức nhanh nhạy giữa các nền kinh tế. Thông qua quá trình tự do hoá và thuận lợi hoá thƣơng mại dịch vụ đầu tƣ, toàn cầu hóa tạo cho các quốc gia nói chung và hệ thống ngân hàng các nƣớc nói riêng nhiều cơ hội mới nhƣ tranh thủ đƣợc các nguồn vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý từ các nền kinh tế phát triển. Bên cạnh đó, ngành ngân hàng cũng phải đối mặt với nhiều thách thức từ quá trình hội nhập, nhƣ phải cạnh tranh với những tập đoàn tài chính lớn mạnh, đầy tiềm lực về vốn, công nghệ, quản lý… Do đó, hội nhập quốc tế là một xu thế tất yếu, song tiến trình tự do hoá tài chính ngân hàng ở mỗi quốc giai phải đƣợc tiến hành với những bƣớc đi phù hợp với trình độ phát triển của nền kinh tế đất nƣớc đó, phải tiến hành phát huy nội lực và nâng cao năng lực quản lý, phải thực hiện nhiều quá trình tự cải cách hoàn thiện để đảm bảo hiệu quả hoạt động và nâng cao sức cạnh tranh so với các quốc gia khác.

 Môi trường pháp lý: Môi trƣờng pháp lý là cơ sở tiền đề cho các ngành kinh tế phát triển nhanh và bền vững. Môi trƣờng pháp lý bao gồm tính đồng bộ và đầy đủ của hệ thống luật, các văn bản dƣới luật, việc chấp hành luật và trình độ dân trí. Trong đó, hệ thống luật đóng vai trò quan trọng trong việc điều hành nền kinh tế thị trƣờng. Nếu hệ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 thống luật pháp đƣợc xây dựng không phù hợp với các yêu cầu phát triển của nền kinh tế thì sẽ là một rào cản lớn cho quá trình phát triển kinh tế.

Xét về ngành ngân hàng nói riêng: đối với các nƣớc có nền kinh tế thị trƣờng phát triển, họ có một hệ thống luật khá đầy đủ và đƣợc sửa đổi bổ sung nhiều lần trong quá trình phát triển của mình, môi trƣờng pháp lý của họ đang ngày càng hoàn thiện hơn, hệ thống ngân hàng theo đó đáp ứng ngày càng hiệu quả vai trò trung gian tài chính của mình. Ngƣợc lại, môi trƣờng pháp lý sẽ gây rủi ro, trở ngại cho các hoạt động của ngân hàng khi môi trƣờng pháp lý đó chƣa hoàn thiện hoặc cách thức thi hành còn chƣa đảm bảo tính thời gian, tính nghiêm minh – đặc biệt là ở các quốc gia đang phát triển.2 Nhóm yếu tố chủ quan  Năng lực tài chính: Trƣớc tiên, yếu tố tài chính quan trọng nhất của ngân hàng thƣơng mại là vốn. Tiềm lực về vốn chủ sở hữu ảnh hƣởng đến quy mô kinh doanh của ngân hàng nhƣ: khả năng huy động và cho vay vốn, khả năng đầu tƣ tài chính và trang bị công nghệ. Ngoài ra, vốn chủ sở hữu dùng để bù đắp các khoản thiệt hại từ rủi ro trong quá trình hoạt động nhƣ nợ khó đòi, lỗ trong hoạt động nghiệp vụ chứng khoán.

Do đó, vốn chủ sở hữu ảnh hƣởng lớn đến hiệu quả hoạt động ngân hàng. Nhƣ vậy, vốn là điều kiện cơ bản đảm bảo quy mô kinh doanh của một ngân hàng và khả năng bù đắp tổn thất có thể xảy ra, quyết định phần lớn đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Tiếp theo, tài sản có cũng là một nhân tố tác động lên hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Một NHTM phải đảm bảo toàn bộ giá trị tài sản có phải lớn hơn các khoản nợ thanh toán ở mọi thời điểm, để tránh mất khả năng thanh toán dẫn đến nguy cơ phá sản.

Tuy nhiên, nếu chỉ xét về khối lƣợng tài sản có thôi thì chƣa đủ mà cần phải xem các tài sản có chuyển thành tiền ngay đƣợc hay không, để tránh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 rơi vào trƣờng hợp có đủ khả năng trừ nợ nhƣng lại thiếu thanh khoản để trang trải các khoản nợ tức thời, cũng coi nhƣ ngân hàng thiếu khả năng thanh toán và có nguy cơ dẫn đến phá sản. Các ngân hàng phải giữ rủi ro trong giới hạn nhất định, đảm bảo thanh khoản theo mức độ cần thiết trong kết cấu tài sản có và mức độ sinh lãi chấp nhận để có thể đứng vững và cạnh tranh đƣợc trong môi trƣờng kinh doanh, quá chú trọng đến yếu tố này hoặc yếu tố khác thì sẽ ảnh hƣởng tiêu cực đến kết quả kinh doanh. Nếu một ngân hàng thận trọng về rủi ro, nâng cao quá mức về thanh khoản thì sẽ dẫn đến lợi nhuận giảm, nguy hại hơn là làm cho khách hàng mất tin tƣởng, đi tìm nơi khác có lợi cho họ hơn. Ngƣợc lại, nếu chấp nhận rủi ro cao, thanh khoản thấp để mở rộng các nghiệp vụ sinh lời sẽ có nguy cơ mất khả năng thanh toán, dễ dẫn đến phá sản.

 Năng lực quản trị, điều hành: Quản trị ngân hàng có vai trò rất quan trọng, ảnh hƣởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ