Phần mở đầu; TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 - Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết của nghiên cứu và điều kiện áp dụng Thẻ điểm Cân bằng. Chƣơng này đề cập đến lý thuyết cơ bản liên quan đến lý thuyết quản trị chiến lƣợc, chỉ số đo lƣờng hiệu suất (KPI) và Thẻ điểm Cân bằng (BSC). Đồng thời phân tích các điều kiện ứng dụng Thẻ điểm Cân bằng trong các tổ chức, doanh nghiệp. - Chƣơng 2: Đánh giá các điều kiện để ứng dụng Thẻ điểm Cân bằng tại TPBank- chi nhánh Sài Gòn.
Chƣơng này giới thiệu sơ lƣợc về cơ cấu tổ chức, hoạt động kinh doanh của TPBank-chi nhánh Sài Gòn và các mục tiêu chiến lƣợc giai đoạn 2015 -2020. Đồng thời phân tích, đánh giá tình hình thực hiện chỉ số đo lƣờng hiệu suất KPI và các điều kiện áp dụng Thẻ điểm Cân bằng cho TPBank-Chi nhánh Sài Gòn. - Chƣơng 3: Ứng dụng Thẻ điểm Cân bằng để đánh giá, bổ sung hệ thống đo lƣờng hiệu quả hoạt động của TPBank – Chi nhánh Sài Gòn. Trong chƣơng này nghiên cứu đánh giá và đề xuất bổ sung các chỉ số đo lƣờng hiệu suất KPI vào hệ thống đo lƣờng hiệu quả hoạt động của Chi nhánh.
Tiếp theo nghiên cứu tập trung vào việc khảo sát chuyên gia để xác định sự đồng thuận các chỉ số đo lƣờng hiệu suất theo các khía cạnh của Thẻ điểm Cân bằng tại TPBank-chi nhánh Sài Gòn. Đồng thời thông qua các vòng khảo sát chuyên gia, nghiên cứu tiến hành xác định các mục tiêu, các trọng số tƣơng ứng cho các chỉ số đo lƣờng hiệu suất KPI và các khía cạnh của Thẻ điểm Cân bằng. - Phần kết luận. - Tài liệu tham khảo.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NGHIÊN CỨU VÀ ĐIỀU KIỆN ỨNG DỤNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG Chƣơng 1 sẽ nghiên cứu khung lý thuyết cơ sở của đề tài nghiên cứu bao gồm: (1) Quản trị chiến lƣợc; (2) Các chỉ số đo lƣờng hiệu suất (KPI) và (3) Thẻ điểm Cân bằng (BSC) trong quản trị chiến lƣợc. Đồng thời phân tích các điều kiện ứng dụng Thẻ điểm Cân bằng trong các doanh nghiệp.1 Khung lý thuyết chung: Gần đây ngày càng có nhiều ý kiến cho rằng các doanh nghiệp ứng dụng thành công Thẻ điểm Cân bằng đòi hỏi phải có những điều chỉnh hợp lý trong quy trình quản lý. Chính từ các điều chỉnh đó mà Thẻ điểm Cân bằng trở thành một phần trọng tâm của “khuôn khổ quản lý chiến lƣợc” (Kaplan & Norton 1996a; Epstein and Manzoni 1998). Norton, tác giả của Thẻ điểm Cân bằng “…sức mạnh thực sự của Thẻ điểm Cân bằng sẽ phát huy khi nó đƣợc chuyển hóa từ hệ thống đo lƣờng (measure system) sang một hệ thống quản lý (Management system)”.
Theo Abhijit Sinha (2006) thì “Thẻ điểm Cân bằng là một công cụ quản trị chiến lƣợc quan trọng, nó không những giúp tổ chức/công ty đo lƣờng hiệu quả hoạt động mà còn quyết định/ quản lý những chiến lƣợc cần thiết đƣợc đƣa ra/thay đổi để đạt đƣợc mục tiêu trong dài hạn”. Nhƣ vậy Thẻ điểm Cân bằng là một công cụ quản trị chiến lƣợc hiệu quả và cải thiện hiệu quả hoạt động của tổ chức. Do đó, cùng với các chỉ số đo lƣờng hiệu suất (KPI) - đƣợc xây dựng trong quá trình triển khai Thẻ điểm Cân bằng thì Quản trị chiến lƣợc cũng là cơ sở lý thuyết đƣợc sử dụng trong nghiên cứu này. Trên cơ sở đó tác giả đƣa ra cơ sở lý thuyết chung cho nghiên cứu bao gồm (1) Quản trị chiến lƣợc; (2) Các chỉ số đo lƣờng hiệu suất (KPI) và (3) Thẻ điểm Cân bằng (BSC) trong quản trị chiến lƣợc.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 Quản trị chiến lƣợc KHUNG LÝ Chỉ số Thẻ điểm THUYẾT đo lƣờng Cân bằng (BSC) hiệu suất (KPI) Hình 1-1: Khung lý thuyết của đề tài Nguồn: Tổng hợp của tác giả 1.1 Quản trị chiến lƣợc Để thực hiện tốt các chiến lƣợc của công ty/tổ chức thì các nhà quản trị cần phải thực hiện tốt quản trị chiến lƣợc. Rất khó để có thể tìm ra một định nghĩa chung cho “Quản trị chiến lƣợc”. Trong nghiên cứu và trong thực tiễn quản trị, dựa trên những quan điểm khác nhau về quản trị mà có nhiều định nghĩa về “Quản trị chiến lƣợc”. Cụ thể: Theo Alfred Chandler (Chandler, 1962) định nghĩa “Quản trị chiến lƣợc bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơ bản, dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời áp dụng một chuỗi các hành động cũng nhƣ sự phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này”.
Theo Glueck (Glueck, 1980, trang 6) “Quản trị chiến lƣợc là bao gồm những hành vi và quyết định tạo ra hiệu quả cho các chiến lƣợc để đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức”. Hay nhƣ theo Abu Guhuf (Abu Guhuf, 1991, trang 336) thì “Quản trị chiến lƣợc là các quyết định và hành động nối tiếp nhau dẫn đến sự phát triển và tạo ra hiệu quả chiến lƣợc hay mục tiêu của tổ chức”. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 Theo quan điểm của Khalil (Khalil, 1995, trang 40) thì “Quản trị chiến lƣợc là tập hợp các quyết định và hành động đối với cơ cấu tổ chức và thực hiện các chiến lƣợc để đạt đƣợc các mục tiêu của tổ chức”. Trong khi đó, Ghurab (Grurab, 1997, trang 25) định nghĩa “Trong quản lý chiến lƣợc các quyết định quan trọng có hiệu lực nội tại về tƣơng lai của tổ chức, quá trình thực hiện các quyết định nhƣ vậy thƣờng đƣợc gọi là quản lý chiến lƣợc”.
Còn Thompson và Strickland (Thompson và Strickland, 2003) định nghĩa “Quản trị chiến lƣợc là một quá trình bao gồm xác định định hƣớng lâu dài cho tổ chức và phát triển các chiến lƣợc để đạt đƣợc mục tiêu”. Pearce and Robinson (2007) đã đƣợc định nghĩa “Quản trị chiến lƣợc là một tập hợp các quyết định và hành động liên quan tới việc hình thành và thực hiện chiến lƣợc để đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức.Quá trình này bao gồm việc lập kế hoạch, định hƣớng, tổ chức và kiểm soát các quyết định và hoạt động liên quan đến chiến lƣợc của tổ chức”. Al-Thaher (2009) cũng định nghĩa “Quản trị chiến lƣợc nhƣ là tầm nhìn tƣơng lai trong dài hạn, và trong nhận thức này thì tổ chức bắt buộc phải tiến hành thiết kế sứ mạng, xác định các mục đích và mục tiêu của tổ chức cũng nhƣ công cụ để đạt các mục tiêu trên. Và để xác định đƣợc hình ảnh mà sẽ phải đối phó với môi trƣờng bên trong và bên ngoài để xác định điểm yếu, điểm mạnh và các cơ hội cũng nhƣ những thách thức xung quanh tổ chức, dựa trên cơ sở đó để có thể đƣa ra các quyết định và chiến lƣợc quan trọng ảnh hƣởng trong dài hạn, xem xét và đánh giá các quyết định này”.
Cuối cùng, Al-Gatameen (2010) định nghĩa “Quản trị chiến lƣợc là tập hợp các quyết định quan trọng đƣợc đƣa ra từ quy trình ra quyết định trong quy trình quản lý nghiêm ngặt ở cấp quản lý cao nhất trong tổ chức”. Nhƣ vậy có rất nhiều định nghĩa liên quan đến quản trị chiến lƣợc nhƣng các định nghĩa này đều có điểm chung nhƣ sau: - Quản trị chiến lƣợc là những kế hoạch năng động/linh hoạt hoặc chiến lƣợc linh hoạt đƣợc đƣa ra và quyết định bởi tổ chức hoặc các bên liên quan để đạt đƣợc mục tiêu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 cuối cùng của tổ chức (mục đích, mục tiêu…). - Công ty/tổ chức có thể đối phó hoặc chủ động điều chỉnh vị thế cạnh tranh trƣớc những hành vi và phản ứng của đối thủ cạnh tranh để công ty/tổ chức tốt đạt đƣợc tƣơng lai tốt hơn. - Điều chỉnh, hài hòa, hoặc cân bằng hoặc thích nghi trong việc khai thác các nguồn lực của tổ chức (năng lực và tiềm năng) khi đối mặt với môi trƣờng bên ngoài (cơ hội và nguy cơ).
Không có mô hình quản trị chiến lƣợc chung, mỗi tác giả đều đƣa ra mô hình khác nhau nhƣ mô hình của David, hay mô hình AFI (The Analysis-Formulation- Implementation; Rothaermel, trang 20) hoặc mô hình của Thompson and Martin (trang 36). Nghiên cứu sẽ lấy mô hình quy trình quản trị chiến lƣợc theo David đƣợc thực hiện nhƣ hình 1-2. GĐ hình thành chiến lƣợc GĐ: Thực hiện GĐ: Đánh giá chiến lƣợc chiến lƣợc Phân tích môi trƣờng bên ngoài Phát triển tầm Thiết lập, đánh Triển khai và Đo lƣờng và nhìn và phát Thiết lập mục giá và lựa thực hiện đánh giá kết biểu sứ mạng tiêu dài hạn chọn chiến chiến lƣợc quả của tổ chức lƣợc Phân tích môi trƣờng bên trong Hình 1-2: Mô hình quản trị chiến lƣợc của David (Nguồn David, trang 46) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 Nhƣ vậy, quản trị chiến lƣợc bao gồm ba phần chính: - (i) Giai đoạn hình thành chiến lƣợc; - (ii) Giai đoạn thực hiện chiến lƣợc; - (iii) Giai đoạn đo lƣờng và đánh giá kết quả. Hệ thống đo lƣờng hiệu quả hoạt động của công ty/tổ chức đã và đang thay đổi rất nhiều so với trƣớc đây.
Trong các phƣơng pháp đo lƣờng hiệu suất hoạt động truyền thống, mục tiêu quan trọng nhất trong quá trình đánh giá là đo lƣờng hiệu suất trong khi đó cách tiếp cận hiện nay là tập trung đánh giá khả năng tăng trƣởng và khả năng phát triển của tổ chức (Nikanaza, 2009). Với cách tiếp cận đó, Thẻ điểm Cân bằng là một công cụ hữu hiệu để thiết lập và quản trị chiến lƣợc nhằm mục đích đo lƣờng hiệu suất hoạt động một cách hiệu quả. Kaplan và Norton (Kaplan Robert S and Norton, 2011, trang 23 – 24) miêu tả tính đột phá của Thẻ điểm Cân bằng nhƣ sau: “Thẻ điểm Cân bằng vẫn giữ lại những thƣớc đo tài chính truyền thống. Nhƣng các thƣớc đo tài chính chỉ đề cập các sự kiện đã qua, chỉ đủ đối với các công ty trong thời đại công nghiệp, khi việc đầu tƣ vào những khả năng và các mối quan hệ khách hàng lâu dài không đóng vai trò quan trọng trong thành công của họ.
Tuy nhiên, chúng sẽ không đủ trong việc dẫn dắt và đánh giá hành trình mà các công ty trong thời đại thông tin cần phải thực hiện để tạo ra giá trị cho tƣơng lai thông qua việc đầu tƣ vào khách hàng, nhà cung cấp, nhân công, các quá trình, công nghệ và đổi mới”. Mối quan hệ nhân quả của các mục tiêu chiến lƣợc gắn với các trọng số của chỉ số đo lƣờng hiệu suất KPI chính là sự mô tả phƣơng thức tạo ra giá trị giúp cho nhà quản trị phân bổ các nguồn lực một cách cân đối đáp ứng các yêu cầu ngắn hạn và mục tiêu dài hạn.