Đặt vấn đề Xã hội ngày càng phát triển, dân số tăng l n; nhu cầu nhà ở trở nên cần thiết hơn. Việc xây dựng các công trình ở các khu đô thị phục vụ cho nhu cầu con ngƣời là hiển nhiên. Với sự phát triển của vật liệu thì ngày nay vật liệu đƣợc chế tạo có cƣờng độ cao hơn, khả năng chịu lực tốt hơn n n kết cấu công trình dùng vật liệu này trở nên thanh mảnh hơn và vì vậy tần số dao động riêng có thể thấp hơn và công trình có thể nguy hiểm hơn khi chịu tác dụng của động đất và gió bão. Động đất là hiện tƣợng rung chuyển của mặt đất, xảy ra tại các đƣờng ranh giới của các mảng kiến tạo của trái đất.
Động đất xảy ra gây rất nhiều nguy hiểm và có thể là thảm họa cho các công trình xây dựng và con ngƣời sống bên trong công trình. Trên thế giới, điển hình có trận động đất ở Haiti (2010), mạnh 7 độ richter làm 100000 ngƣời thiệt mạng và khiến nhiều công trình xây dựng (nhà cửa, cầu, cống,. Trận động đất ở Chile (2010), mạnh 8.8 độ richter làm ít nhất 708 ngƣời thiệt mạng, sập nhiều công trình [33]. Hay, gần đây nhất trận động đất tại Nepal (2015), mạnh 7.9 độ richter, làm ít nhất 3300 ngƣời thiệt mạng [34].
Tại khu vực gần Việt Nam, điển hình có trận động đất Kobe ở Nhật Bản (1995), mạnh 6.8 độ richter làm 6434 ngƣời thiệt mạng và thiệt hại khoảng 102. Trận động đất Sumatra ở Indonexia (2004), mạnh 9.1 độ richter làm 283106 ngƣời thiệt mạng và thiệt hại 200 tỉ USD. Trận động đất ở Tứ Xuyên – Trung Quốc (2008), mạnh 7.9 độ richter làm 70000 ngƣời thiệt mạng, 18000 ngƣời mất tích và hàng triệu ngƣời mất nhà cửa [33]. Dƣới đây là hình ảnh của một số trận động đất trên thế giới: ên đề tài LVThS: Đánh giá khả năng giảm chấn của kết cấu bằng hệ cản Particle Damper 2 Hình 1.1: Động đất ở Haiti (2010), Nepal (2015) Hình 1.2: Động đất Kobe – Nhật Bản (1995), Sumatra – Indonexia (2004) Tại Việt Nam theo thống k gần đây của Viện Vật lý Địa Cầu, từ tháng 10/2015 đến ngày 17/11/2015 đã xảy ra 5 trận động đất với cƣờng độ 2.
Trong đó, 1 trận ở Sơn La (M=3.4), 3 trận ở Thừa Thi n Huế (M=2.7) và 1 trận ở Quảng Nam (M=2. Tuy các trận động đất có cƣờng độ nhỏ và trung ình nhƣng theo báo cáo của các nhà khoa học tại hội thảo quốc tế “Nguy hiểm động đất, sóng thần và các hệ thống cảnh báo sớm khu vực châu Á-Thái Bình Dƣơng” do Viện Vật lý Địa Cầu tổ chức đã cho thấy dù không ên đề tài LVThS: Đánh giá khả năng giảm chấn của kết cấu bằng hệ cản Particle Damper 3 nằm trong vành đai của các tâm chấn động đất mạnh trên thế giới song Việt Nam vẫn có mối hiểm họa động đất khá cao [32].3: Vết nứt tr n đƣờng tại Lâm Đồng Bản đồ phân vùng động đất Việt Nam Gió bão do sự thay đổi áp suất khí quyển, môi trƣờng gây ra và xuất hiện ở hầu hết các nƣớc trên thế giới. Với tần suất xuất hiện ngày càng nhiều và cƣờng độ ngày càng mạnh, gió ão cũng chính là một trong những nguy n nhân chính làm hƣ hại công trình và gây nguy hiểm đến tính mạng con ngƣời. Đặc biệt Việt Nam nằm trong vùng gió bão hay xuất hiện, theo thống kê trung bình mỗi năm Việt Nam có khoảng 10 cơn ão lớn nhỏ khác nhau.
Điển hình, bão Chanchu (2006) làm 265 ngƣời thiệt mạng và mất tích, sụp đổ nhiều công trình nhà cửa; bão Durian (2006) làm thiệt mạng 50 ngƣời, 55 ngƣời mất tích và 409 ngƣời bị thƣơng, làm sụp đổ và tốc mái hơn 119300 căn nhà; ão Mekkhala (2008) làm thiệt mạng 3 ngƣời, 14 ngƣời mất tích và 13 ngƣời bị thƣơng, sụp đổ 164 nhà, tốc mái 6172 căn nhà; ão Sơn Tinh (2012) làm thiệt mạng ít nhất 3 ngƣời, hàng nghìn ngôi nhà bị tốc mái; ão Haiyan (2013) làm 13 ngƣời thiệt mạng và 81 ngƣời bị thƣơng, nhiều công trình, tài sản bị hƣ hại,. Hình ảnh một số trận bão ở Việt Nam: ên đề tài LVThS: Đánh giá khả năng giảm chấn của kết cấu bằng hệ cản Particle Damper 4 Hình 1.4: Bão Chanchu (2006) và thiệt hại Hình 1.5: Bão Haiyan (2013) và thiệt hại Qua một số bình luận trên, có thể thấy rằng tác động của gió bão và động đất lên các công trình xây dựng là rất quan trọng; thậm chí chúng là nguyên nhân chính gây ra sự đổ các công trình. Nhƣ vậy, việc tạo ra giải pháp kết cấu trong công trình để chúng thích ứng tốt hơn và an toàn hơn khi có động đất hay gió bão là công việc có ý nghĩa. Với nhận định là thích ứng với nguy n nhân gió ão và động đất chứ không thể ngăn chặn đƣợc nó hay chống lại nó.
Đây là đề tài thu hút sự quan tâm nhiều của rất nhiều nhà khoa học, kỹ sƣ thiết kế và cả các cơ quan quản lý nhà nƣớc của nhiều quốc gia. ên đề tài LVThS: Đánh giá khả năng giảm chấn của kết cấu bằng hệ cản Particle Damper 5 Một số giải pháp giảm chấn cho kết cấu công trình khi chịu tải trọng động nhƣ sau. Giải pháp truyền thống là tăng độ cứng kết cấu nhƣ: tăng kích thƣớc cấu kiện, thay đổi vật liệu sử dụng, kết hợp các hệ kết cấu với nhau nhƣ hệ cột, dầm, vách cứng, lõi cứng,…Tuy nhi n, giải pháp này lại có khuyết điểm nhƣ tăng chi phí và khả năng chịu tải động đặc biệt trong trƣờng hợp động đất thì giải pháp này ít tỏ ra hiệu quả cao bởi vì động đất gây ra lực quán tính phụ thuộc vào khối lƣợng của hệ nên lực này không giảm đi do tiết diện tăng l n. Một giải pháp khác đƣợc các nhà khoa học đƣa ra đó là gắn thiết bị giảm chấn vào kết cấu nhằm ti u tán năng lƣợng dao động của kết cấu chính và làm cho kết cấu chính trở n n an toàn hơn.
Giải pháp thứ hai này có một số ƣu điểm nổi ật nhƣ: hiệu quả trong việc giảm dao động kết cấu, lắp đặt, ảo trì, thay thế đơn giản và có thể kinh tế hơn so với giải pháp truyền thống, luận văn chọn giải pháp sử dụng thiết ị giảm chấn kết cấu trong việc giảm chấn kết cấu công trình khi chịu động đất. Hiện nay rất nhiều thiết bị giảm chấn kết cấu đã đƣợc nghiên cứu để giảm dao động nhƣ sau: Tuned Mass Dampers (Hệ cản khối lƣợng), Base Isolation Systems (Hệ cô lập dao động), Viscous Fluid Dampers (Hệ cản chất lỏng nhớt), Controlled Stiffness Dampers (Hệ cản có độ cứng thay đổi), Particle Damper,.Mỗi một loại thiết bị tr n đều đã cho thấy những ƣu nhƣợc điểm nhất định. Một số đã áp dụng vào công trình thực tế và đã chứng tỏ hiệu quả trong việc giảm dao động tuy nhiên nhƣợc điểm cũng không ít. N n có thể thấy hƣớng nghiên cứu này đã và đang thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học và kỹ sƣ thiết kế kết cấu vì những hiệu quả mà nó mang lại.
Trên các tạp chí chuy n ngành; hƣớng nghiên cứu giảm chấn đƣợc công bố liên tục với rất nhiều nghiên cứu liên quan từ lý thuyết đến thực nghiệm, đến đề xuất mô hình mới. Trong số các thiết bị trên, thời gian rất gần đây từ 2012 trở lại đây có thiết bị hệ cản Particle Damper đƣợc công bố nhiều. Thiết bị này hoạt động dƣới dạng va đập của các bi sắt hình cầu trong quá trình chuyển động gây ra lực va đập và ma sát tác dụng lên kết cấu và làm giảm chấn. Qua đánh giá thấy rằng thiết bị này có một số ƣu điểm nhƣ: giá thành rẻ, ít tốn kém chi phí bảo hành, không chiếm không gian lớn, có độ tin cậy cao, có khả năng chịu nhiệt độ cao, và đạt hiệu quả giảm dao động ên đề tài LVThS: Đánh giá khả năng giảm chấn của kết cấu bằng hệ cản Particle Damper 6 nhất định [7],[16], [18], [25] và có thể hệ này cũng có những nhƣợc điểm nhƣng chƣa thấy công bố rõ.
Ngoài ra, hệ cản Particle Damper còn khá mới tại Việt Nam và chƣa thấy công bố cũng nhƣ nghi n cứu nào li n quan đến hệ này ở Việt nam. Vì vậy, luận văn lựa chọn hệ cản Particle Damper để tìm hiểu và đánh giá khả năng giảm chấn của nó khi đƣợc gắn vào kết cấu. M ti u của luận văn Mục tiêu của luận văn này là đánh giá khả năng giảm chấn của hệ cản Particle Damper (hệ bi sắt va đập và ma sát trong quá trình chuyển động) khi gắn hệ cản vào tầng đỉnh của kết cấu chịu tải trọng điều hòa và gia tốc nền động đất. Các công việc chi tiết đƣợc mô tả sơ lƣợc nhƣ sau: - Tìm hiểu ứng xử của hệ cản Particle Damper thông qua các tài liệu tham khảo từ đó lựa chọn mô hình để mô tả hệ này khi đƣợc gắn trong kết cấu; mô hình này là mô hình ứng xử phi tuyến trong hệ số cản tƣơng đƣơng.
- Xây dựng mô hình kết cấu khung có gắn hệ cản Particle Damper trên tầng đỉnh chịu tải trọng động điều hòa và gia tốc nền động đất; tìm hiểu các thông số của từng thành phần gồm có hệ kết cấu và hệ cản Particle Damper và nguy n nhân động đầu vào; dựa vào sự cân bằng động thiết lập phƣơng trình chuyển động của cả hệ. - Lựa chọn phƣơng pháp số để giải phƣơng trình chuyển động, phƣơng trình này là phƣơng trình vi phân phi tuyến; viết chƣơng trình máy tính ằng ngôn ngữ lập trình MATLAB để phân tích kết quả số của Luận văn. - Thực hiện kết quả số và đánh giá kết quả và khảo sát sự ảnh hƣởng của các thông số nghiên cứu đến kết quả giảm chấn của hệ. Phƣơng pháp thực hiện Phƣơng pháp thực hiện của luận văn này là nghi n cứu lý thuyết; gồm có tìm hiểu mô hình, lập trình tính toán số, so sánh kết quả và kết luận.
Đối tƣợng nghi n cứu của luận văn là đánh giá khả năng giảm chấn của hệ cản Particle Damper trong ên đề tài LVThS: Đánh giá khả năng giảm chấn của kết cấu bằng hệ cản Particle Damper 7 kết cấu chịu tải trọng điều hòa và gia tốc nền động đất.