Luận văn thạc sĩ vnu uet nghiên cứu đánh giá hiệu năng của giao thức định tuyến cho mạng cảm biến không dây với hỗ trợ 6lowpan luận văn ths công nghệ thông tin 60 48 15

Luận văn thạc sĩ VNU UET nghiên cứu hiệu năng giao thức định tuyến cho mạng cảm biến không dây hỗ trợ 6LoWPAN trong công nghệ thông tin.

Chuyên ngành

Công Nghệ Thông Tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2013

78
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN WSN VÀ ỨNG DỤNG

1.1. Khái niệm chung về mạng cảm biến không dây

1.2. Cấu trúc mạng cảm biến

1.3. Cấu trúc toàn mạng cảm biến không dây

1.4. Cấu trúc của node cảm biến

1.5. Hai cấu trúc đặc trưng của mạng cảm biến

1.6. Ứng dụng mạng cảm biến không dây

1.7. Hệ điều hành Contiki

1.8. Cơ chế điều khiển sự kiện trong Contiki

1.9. Kiến trúc giao thức mạng trong Contiki

1.10. Công cụ mô phỏng trong Contiki

2. CHƯƠNG 2: GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN RPL VÀ IPV6

2.1. Tổng quan về giao thức định tuyến RPL

2.2. Khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong RPL

2.3. Quá trình khởi tạo mạng

2.4. Quá trình định tuyến upward

2.5. Tổng quan về IPv6

2.6. Phân loại địa chỉ IPv6

2.7. Giao thức 6LoWPAN

3. CHƯƠNG 3: MÔ PHỎNG VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

3.1. Phương pháp đánh giá

3.2. Mô hình đánh giá

3.3. Kết quả phân tích

3.4. Phương pháp đánh giá

3.5. Cài đặt mạng

3.6. Thống kê số liệu

3.7. Quá trình thực hiện mô phỏng

3.8. Phân tích số liệu

3.9. So sánh các hàm mục tiêu

3.10. Đánh giá hiệu năng của giao thức RPL

3.10.1. Ảnh hưởng của tham số DIO Interval Minimum

3.10.2. Ảnh hưởng của tham số DIO Interval Doubling

3.10.3. Ảnh hưởng của tham số Duty-Cycling Interval

3.10.4. Ảnh hưởng của tần suất thông điệp ứng dụng

3.11. Đánh giá và khuyến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hiệu Năng Giao Thức Định Tuyến RPL Trong Mạng Cảm Biến Không Dây

Giao thức định tuyến RPL (Routing Protocol for Low Power and Lossy Networks) là một trong những giao thức quan trọng trong mạng cảm biến không dây (WSN) hỗ trợ 6LoWPAN. Giao thức này được thiết kế để tối ưu hóa việc truyền tải dữ liệu trong các mạng có tài nguyên hạn chế. Hiệu năng của RPL phụ thuộc vào nhiều yếu tố như cấu trúc mạng, tần suất gửi thông điệp và các tham số điều chỉnh khác. Việc đánh giá hiệu năng của RPL không chỉ giúp cải thiện khả năng kết nối mà còn nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong mạng cảm biến.

1.1. Khái Niệm Về Mạng Cảm Biến Không Dây Và 6LoWPAN

Mạng cảm biến không dây (WSN) là một mạng bao gồm nhiều node cảm biến nhỏ gọn, có khả năng thu thập và truyền tải dữ liệu. 6LoWPAN là một giao thức cho phép truyền tải IPv6 qua mạng cảm biến không dây, giúp kết nối các thiết bị IoT. Sự kết hợp giữa WSN và 6LoWPAN tạo ra một nền tảng mạnh mẽ cho các ứng dụng IoT, từ giám sát môi trường đến quản lý đô thị.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Giao Thức Định Tuyến Trong Mạng Cảm Biến

Giao thức định tuyến đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo thông tin được truyền tải hiệu quả giữa các node trong mạng cảm biến. RPL giúp tối ưu hóa việc định tuyến, giảm thiểu độ trễ và tiêu thụ năng lượng, từ đó nâng cao hiệu suất hoạt động của mạng. Việc lựa chọn giao thức định tuyến phù hợp là yếu tố quyết định đến sự thành công của các ứng dụng trong mạng cảm biến.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Đánh Giá Hiệu Năng Giao Thức RPL

Mặc dù RPL đã được phát triển để giải quyết nhiều vấn đề trong mạng cảm biến không dây, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần được giải quyết. Các vấn đề như độ tin cậy trong truyền tải dữ liệu, khả năng mở rộng của mạng và tiêu thụ năng lượng vẫn là những yếu tố quan trọng cần được xem xét. Đánh giá hiệu năng của RPL cần phải xem xét các yếu tố này để đưa ra các giải pháp tối ưu.

2.1. Độ Tin Cậy Trong Truyền Tải Dữ Liệu

Độ tin cậy là một trong những yếu tố quan trọng trong mạng cảm biến không dây. RPL cần phải đảm bảo rằng dữ liệu được truyền tải một cách chính xác và kịp thời. Việc mất gói tin có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu suất của mạng, do đó cần có các cơ chế để phát hiện và khôi phục dữ liệu bị mất.

2.2. Khả Năng Mở Rộng Của Mạng

Khả năng mở rộng là một thách thức lớn trong mạng cảm biến không dây. Khi số lượng node tăng lên, RPL cần phải duy trì hiệu suất mà không làm giảm chất lượng dịch vụ. Việc tối ưu hóa các tham số định tuyến và cấu trúc mạng là cần thiết để đảm bảo rằng mạng có thể mở rộng mà không gặp phải các vấn đề về độ trễ và tiêu thụ năng lượng.

III. Phương Pháp Đánh Giá Hiệu Năng Giao Thức RPL

Để đánh giá hiệu năng của giao thức RPL, cần áp dụng các phương pháp mô phỏng và phân tích số liệu. Các công cụ như Cooja có thể được sử dụng để mô phỏng mạng cảm biến và thu thập dữ liệu về hiệu suất. Các tham số như độ trễ, tỷ lệ truyền gói tin và tiêu thụ năng lượng sẽ được phân tích để đưa ra các đánh giá chính xác.

3.1. Sử Dụng Công Cụ Mô Phỏng Cooja

Cooja là một công cụ mô phỏng mạnh mẽ cho mạng cảm biến không dây, cho phép người dùng mô phỏng các node cảm biến và kiểm tra hiệu suất của giao thức RPL. Công cụ này giúp đánh giá các tham số như độ trễ, tỷ lệ truyền gói tin và tiêu thụ năng lượng trong các kịch bản khác nhau.

3.2. Phân Tích Số Liệu Để Đánh Giá Hiệu Năng

Phân tích số liệu thu thập được từ mô phỏng là bước quan trọng trong việc đánh giá hiệu năng của RPL. Các chỉ số như tỷ lệ gói tin thành công, độ trễ trung bình và mức tiêu thụ năng lượng sẽ được so sánh với các giao thức khác để đưa ra kết luận về hiệu suất của RPL.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Giao Thức RPL Trong Mạng Cảm Biến

Giao thức RPL đã được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ giám sát môi trường đến quản lý đô thị. Các ứng dụng này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất của mạng cảm biến mà còn mang lại giá trị thực tiễn cho người dùng. Việc đánh giá hiệu năng của RPL trong các ứng dụng thực tế là cần thiết để đảm bảo rằng giao thức này đáp ứng được các yêu cầu của người dùng.

4.1. Giám Sát Môi Trường

RPL được sử dụng trong các hệ thống giám sát môi trường để thu thập dữ liệu về khí hậu, ô nhiễm và các yếu tố khác. Giao thức này giúp đảm bảo rằng dữ liệu được truyền tải một cách hiệu quả và chính xác, từ đó hỗ trợ các quyết định về bảo vệ môi trường.

4.2. Quản Lý Đô Thị Thông Minh

Trong các ứng dụng quản lý đô thị thông minh, RPL giúp kết nối các thiết bị IoT để thu thập và phân tích dữ liệu. Giao thức này đảm bảo rằng thông tin được truyền tải một cách nhanh chóng và hiệu quả, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Giao Thức RPL Trong Mạng Cảm Biến

Giao thức RPL đã chứng minh được hiệu quả của mình trong việc tối ưu hóa việc định tuyến trong mạng cảm biến không dây. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần được giải quyết để nâng cao hiệu suất của giao thức này. Tương lai của RPL sẽ phụ thuộc vào việc cải tiến các thuật toán định tuyến và tối ưu hóa các tham số để đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của các ứng dụng thực tế.

5.1. Cải Tiến Thuật Toán Định Tuyến

Để nâng cao hiệu suất của RPL, cần nghiên cứu và phát triển các thuật toán định tuyến mới, giúp tối ưu hóa việc truyền tải dữ liệu trong mạng cảm biến. Các thuật toán này cần phải linh hoạt và có khả năng thích ứng với các điều kiện mạng khác nhau.

5.2. Tối Ưu Hóa Các Tham Số Định Tuyến

Việc tối ưu hóa các tham số định tuyến như DIO Interval, Duty Cycling Interval và tần suất gửi thông điệp là cần thiết để nâng cao hiệu suất của RPL. Các nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào việc tìm ra các giá trị tối ưu cho các tham số này để cải thiện hiệu quả hoạt động của mạng.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu uet nghiên cứu đánh giá hiệu năng của giao thức định tuyến cho mạng cảm biến không dây với hỗ trợ 6lowpan luận văn ths công nghệ thông tin 60 48 15

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Ngày nay, cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật, các công nghệ trong lĩnh vực mạng cảm biến cũng không ngừng phát triển và ngày càng đòi hỏi những yêu cầu cao hơn, nhằm phục vụ những mục đích nghiên cứu khoa học, y tế, giáo dục, quân sự, dân sự,. Trong cuộc sống hiện đại, những ứng dụng sử dụng mạng cảm biến không dây ngày càng trở nên gần gũi và có ý nghĩa trong cuộc sống. Trong mạng cảm biến không dây, định tuyến là một yếu tố rất quan trọng ảnh hƣởng đến kết nối và thực hiện trao đổi thông tin. Hiệu quả hoạt động chung của mạng cảm biến không dây là phụ thuộc vào sự lựa chọn của giao thức định tuyến và chất lƣợng thực hiện của nó.

Mạng tổn hao năng lƣợng thấp bị hạn chế về tài nguyên do kiểm soát đƣờng truyền, thời gian, tiêu thụ năng lƣợng, độ trễ và tỷ lệ phân phối gói tin (PDR) đóng một vai trò quan trọng trong hoạt động của các giao thức định tuyến. Giao thức định tuyến RPL cần phải đƣợc tối ƣu hóa cho các ứng dụng sensornet khác nhau để đạt đƣợc hiệu suất tối ƣu và sử dụng các nguồn lực hiệu quả hơn. Nghiên cứu, đánh giá hiệu năng của giao thức định tuyến RPL – Routing Protocol for Low power and Lossy Network – một giao thức định tuyến mới đang trong quá trình nghiên cứu là hết sức cần thiết. Do đó, tôi chọn đề tài “Nghiên cứu, đánh giá hiệu năng của giao thức định tuyến cho mạng cảm biến không dây với hỗ trợ 6LoWPAN”.

Trong khuôn khổ luận văn này, tôi tập trung nghiên cứu, tìm hiểu mở rộng mạng cảm biến không dây sử dụng IPv6, đánh giá hiệu năng của giao thức định tuyến RPL. Luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Trình bày tổng quan về mạng cảm biến không dây, những ứng dụng của mạng cảm biến không dây; Giới thiệu hệ điều hành Contiki và công cụ mô phỏng Cooja Chƣơng 2: Trình bày giao thức định tuyến RPL và IPv6. Cấu trúc các bản tin DIO, DAO, DIS. Quá trình khởi tạo mạng và định tuyến của giao thức RPL Chƣơng 3.

Xây dựng mô hình mô phỏng bằng công cụ Cooja. Thống kê phân tích số liệu, đƣa ra nhƣng đánh giá và khuyến nghị. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN WSN VÀ ỨNG DỤNG 1.

Khái niệm chung về mạng cảm biến không dây Mạng cảm biến không dây (wireless sensor network - WSN) là một mạng bao gồm một số lƣợng lớn các node cảm biến có kích thƣớc nhỏ gọn, giá thành thấp, có sẵn nguồn năng lƣợng, có khả năng tính toán và trao đổi với các thiết bị khác nhằm mục đích thu thập thông tin toàn mạng để đƣa ra các thông số về môi trƣờng, hiện tƣợng và sự vật mà mạng quan sát. Các node cảm biến là các sensor có kích thƣớc nhỏ, thực hiện việc thu phát dữ liệu và giao tiếp với nhau chủ yếu qua kêch vô tuyến. Các thành phần của node cảm biến bao gồm: các bộ vi xử lý rất nhỏ, bộ nhớ giới hạn, bộ phận cảm biến, bộ phận thu phát không dây, nguồn nuôi. Kích thƣớc của các con cảm biến này thay đổi tùy thuộc vào từng ứng dụng.

Mạng cảm biến không dây ra đời đáp ứng nhu cầu thu thập thông tin về môi trƣờng, khí hậu, phát hiện và do thám việc tấn công bằng hạt nhân, sinh học và hóa học, chuẩn đoán sự hỏng hóc của máy móc, thiết bị, …để từ đó phân tích, xử lý và đƣa ra các phƣơng án phù hợp hoặc cảnh báo hay đơn thuần chỉ là lƣu trữ số liệu. Với sự phát triển của công nghệ chế tạo linh kiện điện tử, công nghệ nano, giao tiếp không dây, công nghệ mạch tích hợp, vi mạch phần cảm biến… đã tạo ra những con cảm biến có kích thƣớc nhỏ gọn, đa chức năng, giá thành thấp, tiêu thụ năng lƣợng ít, làm tăng khả năng ứng dụng rộng rãi của mạng cảm biến không dây. Mạng cảm biến không dây có một số đặc điểm sau:  Phát thông tin quảng bá trong phạm vi hẹp và định tuyến multihop.  Đƣợc triển khai với mật độ sensor lớn.

 Cấu hình mạng thƣờng xuyên thay đổi phụ thuộc vào fadinh và hƣ hỏng ở các node.  Các node trong mạng cảm biến bị hạn chế về công suất, khả năng xử lý và dung lƣợng nhớ.  Mạng cảm biến thƣờng phụ thuộc vào ứng dụng.  Vị trí các node mạng cảm biến không cần thiết phải thiết kế hoặc xác định trƣớc.

Do đó có thể phân bố ngẫu nhiên trong các địa hình phức tạp. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11  Khả năng phối hợp giữa các node cảm biến: các node cảm biến có gắn bộ xử lý bên trong, do đó thay vì gửi dữ liệu thô tới đích thì chúng gửi dữ liệu đã qua tính toán đơn giản. Cấu trúc mạng cảm biến Các cấu trúc hiện nay cho mạng Internet và mạng ad hoc không dây không dùng đƣợc cho mạng cảm biến không dây, vì một số lý do sau:  Số lƣợng các node cảm biến trong mạng cảm biến có thể lớn gấp nhiều lần trong mạng ad hoc.  Các node cảm biến dễ bị lỗi  Cấu trúc mạng cảm biến thay đổi khá thƣờng xuyên.

 Các node cảm biến chủ yếu sử dụng truyển thông kiểu quảng bá, trong khi hầu hết các mạng ad hoc đều dựa trên việc truyền điểm-điểm.  Các bút cảm biến bị giới hạn về năng lƣợng, khả năng tính toán và bộ nhớ.  Các node cảm biến có thể không có số nhận dạng toàn cầu (Global identification) (ID) vì chúng có một số lƣợng lớn mào đầu và một số lƣợng lớn các node cảm biến. Chính vì các lý do trên, mà cấu trúc của mạng mới đòi hỏi phải:  Kết hợp vấn đề năng lƣợng và khả năng định tuyến  Tích hợp dữ liệu và giao thức mạng.

 Truyền năng lƣợng hiệu quả qua các phƣơng tiện không dây.  Chia sẽ nhiệm vụ giữa các node lân cận. Cấu trúc toàn mạng cảm biến không dây Các node cảm biến đƣợc phân bố trong một trƣờng sensor nhƣ hình 1. Mỗi node cảm biến có khả năng thu thập dữ liệu và định tuyến lại đến các sink.

Dữ liệu đƣợc định tuyến lại đến các sink bởi một cấu trúc đa điểm nhƣ hình dƣới. các sink có thể giao tiếp với các node quản lý nhiệm vụ (task manager node) qua mạng Internet hoặc vệ tinh. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 Sink là một thực thể, tại đó thông tin đƣợc yêu cầu. Sink có thể là thực thể bên trong mạng (là một node cảm biến) hoặc ngoài mạng.

Thực thể ngoài mạng có thể là một thiết bị thực sự ví dụ nhƣ máy tính xách tay mà tƣơng tác với mạng cảm biến, hoặc cũng đơn thuần chỉ là một gateway mà nối với mạng khác lớn hơn nhƣ Internet nơi mà các yêu cầu thực sự đối với các thông tin lấy từ một vài node cảm biến trong mạng.1: Cấu trúc mạng cảm biến[1] Đặc điểm của mạng cảm biến là bao gồm một số lƣợng lớn các node cảm biến, các node cảm biến có giới hạn và ràng buộc về tài nguyên đặc biệt là năng lƣợng rất khắc khe. Một số đặc điểm nổi bật trong mạng cảm biến nhƣ sau: Khả năng chịu lỗi: một số các node cảm biến có thể không hoạt động nữa do thiếu năng lƣợng, do những hƣ hỏng vật lý hoặc do ảnh hƣởng của môi trƣờng. Khả năng chịu lỗi thể hiện ở việc mạng vẫn có thể hoạt động bình thƣờng, duy trì những chức năng của nó ngay cả khi một số node mạng không hoạt động. Khả năng mở rộng: số lƣợng các node cảm biến là tùy thuộc vào từng ứng dụng cụ thể, có khi lên đến hàng triệu.

Do đó cấu trúc mạng mới phải có khả năng mở rộng để có thể làm việc với số lƣợng lớn các node này. Giá thành sản xuất: vì các mạng cảm biến bao gồm một cố lƣợng lớn các node cảm biến nên chi phí của mỗi node rất quan trọng trong việc điều chỉnh chi phí của toàn mạng. Nếu chi phí của toàn mạng đắt hơn chi phí triển khai sensor theo kiểu truyền thống, nhƣ vậy mạng không có giá thành hợp lý. Do vậy, chi phí của mỗi node cảm biến phải giữ ở mức thấp.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 Dễ triển khai: là một ƣu điểm quan trọng của mạng cảm biến không dây. Ngƣời sử dụng không cần phải hiểu về mạng cũng nhƣ cơ chế truyền thông khi làm việc với WSN. Bởi để triển khai hệ thống thành công, WSN cần phải tự cấu hình. Thêm vào đó, sự truyền thông giữa hai node có thể bị ảnh hƣởng trong suốt thời gian sống do sự thay đổi vị trí hay các đối tƣợng lớn.

Lúc này, mạng cần có khả năng tự cấu hình lại để khắc phục những điều này. Ràng buộc về phần cứng: vì trong mạng có một số lƣợng lớn các node cảm biến nên chúng phải có sự ràng buộc với nhau về phần cứng: kích thƣớc phải nhỏ, tiêu thụ ít năng lƣợng, có khả năng hoạt động ở những nơi có mật độ cao, hoạt động không cần có ngƣời kiểm soát, thích nghi với môi trƣờng… Môi trường hoạt động: các node cảm biến đƣợc thiết lập dày đặc, rất gần hoặc trực tiếp bên trong các hiện tƣợng để quan sát. Vì thế, chúng thƣờng làm việc mà không cần giám sát ở những vùng xa xôi. Chúng có thể làm việc ở bên trong các máy móc lớn, những điều kiện môi trƣờng khắc nhiệt, ô nhiễm.

Phương tiện truyền dẫn: ở những mạng cảm biến multihop, các node trong mạng giao tiếp với nhau bằng sóng vô tuyến, hồng ngoại hoặc những phƣơng tiện quang học. Các phƣơng tiện truyền dẫn phải đƣợc chọn phù hợp trên toàn thế giới để thiết lập sự hoạt động thống nhất của những mạng này. Cấu hình mạng cảm biến: trong mạng cảm biến, hàng trăm đến hàng nghìn node đƣợc triển khai trên trƣờng cảm biến. Chúng đƣợc triển khai trong vòng hàng chục feet của mỗi node.

Mật độ các node lên tới 20 node/m3. Do số lƣợng các node cảm biến rất lớn nên cần phải thiết lập một cấu hình ổn định. Sự tiêu thụ năng lượng: các node cảm biến không dây, có thể coi là một thiết bị vi điện tử chỉ có thể đƣợc trang bị nguồn năng lƣợng giới hạn (<0. Trong một số ứng dụng, việc bổ sung nguồn năng lƣợng không thể thực hiện đƣợc.

Vì thế khoảng thời gian sống của các node cảm biến phụ thuộc mạng vào thời gian sống của pin. Ở mạng cảm biến multihop ad hoc, mỗi một node đóng vai trò kép vừa khởi tạo vừa định tuyến dữ liệu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ