Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sông Hồng là hệ thống sông lớn nhất miền Bắc Việt Nam, có tổng chiều dài chảy qua lãnh thổ Việt Nam là 556 km, trong đó đoạn chảy qua địa phận thành phố Hà Nội dài khoảng 163 km (đi qua các huyện Ba Vì, thị xã Sơn Tây, huyện Phúc Thọ, Đan Phượng, khu vực nội thành và các huyện Thường Tín, Phú Xuyên). Đây là thủy vực tiếp nhận nguồn nước mặt chính phục vụ các hoạt động dân sinh, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, đồng thời là nơi tiếp nhận khối lượng lớn nước thải sinh hoạt và sản xuất chưa qua xử lý triệt để từ khu vực đô thị và nông thôn.

Áp lực gia tăng dân số, đô thị hóa nhanh chóng và sự phát triển của các ngành công nghiệp, nông nghiệp tập trung tại Hà Nội đang tạo ra tác động tiêu cực đến chất lượng môi trường nước mặt lưu vực sông Hồng. Nhu cầu khai thác nước mặt gia tăng cùng với tình trạng xả thải trực tiếp các chất ô nhiễm hữu cơ, dinh dưỡng và kim loại nặng đe dọa trực tiếp đến hệ sinh thái thủy sinh và sức khỏe cộng đồng. Xuất phát từ thực trạng trên, đề tài khóa luận "Đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Hồng đoạn chảy qua thành phố Hà Nội và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường" của tác giả Bùi Thị Trúc Quỳnh (chuyên ngành Khoa học Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) được thực hiện nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học phục vụ công tác quản lý và bảo vệ nguồn nước.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định gồm 3 nội dung:

  1. Đánh giá sức ép của các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội lên môi trường nước sông Hồng đoạn chảy qua thành phố Hà Nội.
  2. Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt sông Hồng đoạn chảy qua địa bàn thành phố Hà Nội và mức độ tác động của môi trường nước đến đời sống kinh tế - xã hội và hệ sinh thái.
  3. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật, quản lý và chính sách nhằm giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường nước sông Hồng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Môi trường nước mặt sông Hồng đoạn chảy qua địa phận thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Đoạn sông Hồng có chiều dài khoảng 15 km thuộc địa phận thành phố Hà Nội, tập trung tại 3 vị trí quan trắc và lấy mẫu đại diện: Cầu Long Biên (NM1), phường Chương Dương - quận Hoàn Kiếm (NM2) và Cầu Vĩnh Tuy (NM3).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 2010–2018 và triển khai lấy mẫu, phân tích thực địa từ tháng 01/2019 đến tháng 05/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung khái niệm và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu vận dụng hệ thống khái niệm chuẩn mực về môi trường, ô nhiễm môi trường nước, suy thoái môi trường và tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2014 và Hiến chương Châu Âu về nước. Các thông số đánh giá chất lượng nước được phân loại theo:

  • Thông số lý học: Nhiệt độ, độ đục, pH.
  • Thông số hóa học: Oxy hòa tan (DO), nhu cầu oxy sinh hóa ($\text{BOD}_5$), nhu cầu oxy hóa học (COD), nitrat ($\text{NO}_3^-$), nitrit ($\text{NO}_2^-$), amoni ($\text{NH}_4^+$), tổng nitơ, tổng phốt pho, sunphat ($\text{SO}_4^{2-}$), clorua ($\text{Cl}^-$), tổng chất rắn lơ lửng (TSS), tổng chất rắn hòa tan (TDS), độ cứng và các kim loại nặng (As, Pb, Cu, Cd, Cr, Zn, Fe, Hg).
  • Thông số sinh học: Tổng Coliform.

Khung pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng trong đánh giá bao gồm:

  • Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 và Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13.
  • Nghị định số 19/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi trường; Nghị định số 82/2017/NĐ-CP về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.
  • Thông tư số 12/2015/TT-BTNMT, Thông tư số 47/2017/TT-BTNMT và Thông tư số 75/2017/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Quy chuẩn kỹ thuật so sánh: QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt), QCVN 38:2011/BTNMT (Chất lượng nước mặt bảo vệ đời sống thủy sinh), QCVN 39:2011/BTNMT (Chất lượng nước dùng cho tưới tiêu).

Phương pháp nghiên cứu

  1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng phát triển công nghiệp, nông nghiệp, quy hoạch thoát nước và các báo cáo hiện trạng môi trường của Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, Cục Thống kê Hà Nội, UBND thành phố Hà Nội.
  2. Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu: Lấy mẫu thực địa theo các tiêu chuẩn:
    • TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006): Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu.
    • TCVN 6663-3:2003 (ISO 5667-3:1985): Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.
    • TCVN 6663-6:2008 (ISO 5667-6:2005) và TCVN 5996:1995: Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối.
    • Quy trình lấy mẫu: Tiến hành lấy 3 mẫu tại 3 vị trí (Cầu Long Biên, phường Chương Dương, Cầu Vĩnh Tuy) vào điều kiện thời tiết nắng ráo ($23^\circ\text{C}$), mỗi vị trí lấy 2 lần (250 ml/lần) bằng ca định lượng, bảo quản trong chai nhựa 500 ml chuyên dụng và gửi phân tích tại Trung tâm Quan trắc Môi trường Hà Nội.
  3. Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm: Ứng dụng các Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN), Tiêu chuẩn Phân tích Nước Chuẩn (APHA, SMWW) theo Thông tư số 29/2011/TT-BTNMT:
STT Chỉ tiêu phân tích Phương pháp phân tích / Tiêu chuẩn áp dụng
1 Nhiệt độ, Độ đục, pH, DO Đo nhanh tại hiện trường
2 $\text{BOD}_5$ TCVN 6001:2008
3 COD TCVN 6491:1999
4 Chất rắn lơ lửng (TSS) TCVN 6625:2000
5 Tổng chất rắn hòa tan (TDS) TCVN 4560:1988
6 Tổng độ cứng TCVN 6224:1996
7 Nitrit ($\text{NO}_2^-$), Nitrat ($\text{NO}_3^-$) TCVN 4561:1988, TCVN 6494:2011
8 Amoni ($\text{NH}_4^+$), Clorua ($\text{Cl}^-$) TCVN 6660:2000, TCVN 6194:1998
9 Tổng Nitơ, Tổng Phốt pho TCVN 6624:2000, TCVN 6202:1996
10 Kim loại nặng (As, Pb, Cu, Cd, Cr, Zn, Fe, Hg) TCVN 6626:2000, TCVN 6193:1996, TCVN 6222:1996, SMWW3500 Zn, TCVN 6177:1996, APHA 3112
11 Coliform tổng số TCVN 6187:1996
12 Sunphat ($\text{SO}_4^{2-}$), Độ màu TCVN 6494:2011, TCVN 6185:1996
  1. Phương pháp đánh giá nhanh tải lượng ô nhiễm (WHO): Sử dụng hệ số phát thải và định mức tải lượng ô nhiễm của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO 1996) để tính toán lượng chất ô nhiễm phát sinh từ nước thải sinh hoạt và chăn nuôi.
  2. Phương pháp tổng hợp, so sánh, đối chiếu: Xử lý chuỗi số liệu quan trắc, so sánh trực tiếp với các ngưỡng giới hạn theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT để xác định mức độ và nguy cơ ô nhiễm.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu xác lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa tại vùng lưu vực sông Hồng gia tăng, tạo áp lực lớn lên nguồn tài nguyên nước mặt. Tác giả trình bày mục tiêu tổng quát, nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể, phạm vi không gian - thời gian, đối tượng khảo sát và nêu bật ý nghĩa khoa học lẫn ý nghĩa thực tiễn của khóa luận đối với công tác giám sát, quản lý chất lượng môi trường nước đô thị.

Phần 2: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương này tổng kết hệ thống lý luận và thực tiễn về ô nhiễm môi trường nước:

  • Phân loại nguồn ô nhiễm tự nhiên và nhân tạo; phân tích bản chất các thông số vật lý, hóa học, sinh học chỉ thị chất lượng nước.
  • Trình bày toàn diện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước mặt và bảo vệ hệ sinh thái thủy sinh tại Việt Nam.
  • Tổng quan hiện trạng ô nhiễm nước mặt trên thế giới (điển hình tại sông Riachuelo - Argentina, sông Nile - Ai Cập, sự cố mỏ Aurul - Rumani xả thải 50–100 tấn xianua và kim loại nặng vào lưu vực sông năm 2000, ô nhiễm hồ Chivero - Zimbabwe, sự cố tràn dầu hồ Hartbeesport - Nam Phi năm 1991, tình trạng ô nhiễm công nghiệp tại Trung Quốc và Thái Lan).
  • Đánh giá hiện trạng các lưu vực sông lớn ở Việt Nam (sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, sông Cầu, sông Nhuệ - sông Đáy) và thực trạng ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm tại thành phố Hà Nội (điển hình ô nhiễm hữu cơ và kim loại nặng tại sông Tô Lịch, hệ thống hồ nội thành và nước ngầm khu vực phía Nam).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương 3 quy định chi tiết:

  • Đối tượng nghiên cứu là nước mặt sông Hồng đoạn qua Hà Nội; không gian nghiên cứu kéo dài 15 km với 3 điểm lấy mẫu thực tế.
  • Khung nội dung nghiên cứu bao gồm: khảo sát điều kiện tự nhiên - KT-XH; phân tích các nguồn thải; đánh giá hiện trạng nước sông; đánh giá tác động và đề xuất giải pháp.
  • Quy trình lấy mẫu, bảo quản và toàn bộ danh mục phương pháp phân tích phòng thí nghiệm theo hệ thống tiêu chuẩn TCVN, ISO và APHA. Phương pháp tính toán tải lượng ô nhiễm từ định mức WHO.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Đây là chương nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh các phát hiện chính:

1. Điều kiện tự nhiên và đặc điểm thủy văn thành phố Hà Nội

  • Diện tích tự nhiên toàn thành phố sau khi hợp nhất mở rộng địa giới hành chính (năm 2008) đạt 334.470,02 ha (3.324,92 $\text{km}^2$), gồm 30 quận/huyện/thị xã và 577 xã/phường/thị trấn. Địa hình nghiêng từ Bắc xuống Nam và Tây sang Đông, cao độ trung bình 5–20 m so với mực nước biển.
  • Khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ trung bình năm $24,9^\circ\text{C}$, lượng bức xạ trung bình 120 $\text{kcal/cm}^2$, lượng mưa bình quân trên 1.700 mm/năm (114 ngày mưa/năm), độ ẩm 80–82%.
  • Mạng lưới sông ngòi: Sông Hồng dài 1.160 km (phần chảy qua Việt Nam là 556 km), đoạn qua Hà Nội dài khoảng 120–163 km từ xã Phong Vân/Cổ Đô (huyện Ba Vì) đến xã Quang Lãng (huyện Phú Xuyên). Lưu lượng nước bình quân năm đạt 2.640 $\text{m}^3\text{/s}$, tổng lượng nước chảy qua đạt 83,5 triệu $\text{m}^3$ (theo số liệu văn bản). Mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10, đỉnh lũ lịch sử ghi nhận năm 1971 đạt mức 14,13 m.
  • Hệ thống phân lưu và phụ lưu liên quan mật thiết gồm: sông Đuống (dài 65 km, đoạn qua Hà Nội 17,5 km), sông Đà (đoạn qua Hà Nội dài 32 km), sông Tô Lịch, sông Nhuệ, sông Kim Ngưu, sông Cà Lồ, sông Đáy và sông Tích.

2. Sức ép từ phát triển kinh tế - xã hội và các nguồn thải

  • Dân số và lao động: Dân số năm 2017 đạt 7,661 triệu người (chiếm 8,02% cả nước), mật độ dân số 2.304 người/$\text{km}^2$ (gấp 7,98 lần mức trung bình toàn quốc). Lực lượng lao động đạt 3,8 triệu người; tỷ lệ tham gia lực lượng lao động 67,8%.
  • Chất thải rắn: Dự báo phát sinh chất thải rắn sinh hoạt đến năm 2018 là 160,8 tấn/ngày (khu vực ngoại thành/điểm khảo sát), gây áp lực lớn lên hệ thống thu gom và thoát nước.
  • Nguồn thải sinh hoạt: Lượng nước thải sinh hoạt đô thị phát sinh khoảng 900.000 $\text{m}^3\text{/ngày đêm}$, trong khi tổng công suất xử lý thực tế của các trạm đang vận hành mới đạt 284.300 $\text{m}^3\text{/ngày đêm}$ (tương đương 31,58% khối lượng phát sinh), còn lại xả trực tiếp ra mương, sông, hồ. Theo định mức WHO, tải lượng ô nhiễm bình quân đầu người phát sinh hàng ngày gồm:
Thông số Định mức tải lượng (g/người/ngày) Giá trị trung bình (g/người/ngày)
$\text{BOD}_5$ 45 – 54 50
COD 85 – 102 94
Tổng chất rắn (TS) 170 – 220 195
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) 70 – 145 107
Dầu mỡ 0 – 30 15
Tổng Nitơ 6 – 12 9
Amoni 3,6 – 7,2 5,4
Tổng Phốt pho 0,8 – 4,0 2,4
Tổng Coliform $10^6 - 10^{10}$ MPN/100ml $10^8$ MPN/100ml
  • Nguồn thải chăn nuôi: Thành phố có 2.468 trang trại và 408.740 hộ chăn nuôi. Hoạt động chăn nuôi phát sinh lượng chất thải lớn theo định mức tải lượng WHO:
    • Trâu, bò: Nước thải 8 $\text{m}^3\text{/con/năm}$; $\text{BOD}_5$: 164 kg/con/năm; TSS: 1.204 kg/con/năm; Tổng N: 43,8 kg/con/năm; Tổng P: 11,3 kg/con/năm.
    • Lợn: Nước thải 14,6 $\text{m}^3\text{/con/năm}$; $\text{BOD}_5$: 32,9 kg/con/năm; TSS: 73 kg/con/năm; Tổng N: 7,3 kg/con/năm; Tổng P: 1,3 kg/con/năm.
    • Gia cầm: Nước thải 0,21 $\text{m}^3\text{/con/năm}$; $\text{BOD}_5$: 1,64 kg/con/năm; TSS: 4,2 kg/con/năm; Tổng N: 3,6 kg/con/năm.
  • Nguồn thải công nghiệp: Nước thải từ các khu, cụm công nghiệp chứa hàm lượng hóa chất, kim loại nặng và cặn hữu cơ phức tạp chưa được xử lý đồng bộ trước khi hòa vào hệ thống tiếp nhận.

3. Hiện trạng chất lượng nước mặt và mức độ tác động

  • Lưu vực sông Hồng có lưu lượng nước lớn và khả năng tự làm sạch tự nhiên tương đối tốt, do đó mức độ ô nhiễm tổng thể thấp hơn các sông nội thành (như sông Tô Lịch, sông Sét, sông Kim Ngưu).
  • Kết quả quan trắc 4 tháng đầu năm 2019 cho thấy chất lượng nước bắt đầu có dấu hiệu suy giảm, xuất hiện các chất ô nhiễm hữu cơ ($\text{BOD}_5$, COD, Coliform, TSS). Sự gia tăng các nguồn thải từ hoạt động kinh tế - xã hội đang làm giảm dần khả năng tự cân bằng của lưu vực sông.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu về hiện trạng nguồn thải và chất lượng nước sông Hồng đoạn qua Hà Nội; khẳng định sự cần thiết phải kiểm soát đồng bộ các nguồn thải; đề xuất các giải pháp kỹ thuật, cơ chế chính sách và kế hoạch quan trắc định kỳ nhằm đảm bảo an ninh nguồn nước và phát triển bền vững.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Lượng hóa được nguồn thải và tải lượng ô nhiễm: Tổng hợp chi tiết cơ cấu nguồn thải sinh hoạt (gần 900.000 $\text{m}^3\text{/ngày đêm}$ với tỷ lệ xử lý chỉ đạt 31,58%), nguồn thải chăn nuôi (từ hơn 2.400 trang trại và 408.000 hộ chăn nuôi) và nguồn thải công nghiệp tác động trực tiếp lên hệ thống sông ngòi Hà Nội.
  2. Đánh giá được diễn biến chất lượng nước: Xác định được thực trạng nước mặt sông Hồng đoạn 15 km qua nội thành Hà Nội bắt đầu chịu sức ép ô nhiễm hữu cơ và vi sinh vật, đồng thời chỉ ra sự suy giảm khả năng tự làm sạch của nguồn nước trong mùa khô.
  3. Tổng hợp dữ liệu quy hoạch thoát nước: Phân tích lộ trình quy hoạch hệ thống xử lý nước thải đô thị theo Quyết định số 725/QĐ-TTg, dự báo đến năm 2020 lượng nước thải phát sinh đạt 1.350.000 $\text{m}^3\text{/ngày đêm}$ và công suất xử lý cần nâng lên 999.300 $\text{m}^3\text{/ngày đêm}$ (đạt 73,8%).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Khóa luận đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện gồm 5 nhóm:

  • Hoàn thiện chính sách, pháp luật: Tăng cường thực thi Luật Bảo vệ Môi trường và Luật Tài nguyên nước; siết chặt chế tài xử phạt vi phạm xả thải; tăng cường thẩm định đánh giá tác động môi trường (ĐTM) đối với các dự án ven sông.
  • Biện pháp kỹ thuật giảm thiểu ô nhiễm nước thải:
    • Đẩy nhanh tiến độ và đầu tư xây dựng các nhà máy xử lý nước thải tập trung: Nhà máy xử lý nước thải Phú Thượng (công suất 15.000 $\text{m}^3\text{/ngày đêm}$, kinh phí dự kiến 200 tỷ đồng), Nhà máy Phú Xuyên (công suất 33.000 $\text{m}^3\text{/ngày đêm}$, kinh phí 300 tỷ đồng), hệ thống thu gom và xử lý nước thải quận Hà Đông và thị xã Sơn Tây (công suất 29.000 $\text{m}^3\text{/ngày đêm}$, kinh phí 1.400 tỷ đồng).
    • Tách riêng hệ thống thoát nước mưa và thu gom nước thải sinh hoạt; xây dựng trạm xử lý nước thải cục bộ tại các cụm công nghiệp, làng nghề và trang trại chăn nuôi tập trung.
  • Tăng cường công tác quan trắc: Thiết lập mạng lưới quan trắc tự động và định kỳ chất lượng nước mặt sông Hồng; chuẩn hóa quy trình phân tích và chia sẻ dữ liệu liên ngành.
  • Áp dụng các công cụ kinh tế môi trường: Thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo nguyên tắc "người gây ô nhiễm phải trả tiền"; áp dụng công cụ cấp quyền khai thác nước mặt theo Nghị định 82/2017/NĐ-CP.
  • Nâng cao trách nhiệm cộng đồng: Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động cộng đồng dân cư không xả rác, chất thải chưa xử lý xuống sông ngòi; khuyến khích mô hình giám sát môi trường dựa vào cộng đồng.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt khoa học: Bổ sung cơ sở dữ liệu quan trắc thực nghiệm và tính toán tải lượng ô nhiễm nước mặt sông Hồng đoạn qua Hà Nội năm 2019; chuẩn hóa phương pháp tiếp cận kết hợp giữa khảo sát thực địa, phân tích tiêu chuẩn TCVN và tính toán định mức phát thải WHO.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp tài liệu tham khảo cho các cơ quan quản lý nhà nước (Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội) trong việc xây dựng kế hoạch kiểm soát ô nhiễm nguồn nước, phân vùng xả thải và quy hoạch hạ tầng xử lý nước thải đô thị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ thực hiện khảo sát và lấy mẫu trên đoạn sông dài khoảng 15 km thuộc khu vực nội thành Hà Nội (3 vị trí lấy mẫu), chưa bao quát toàn bộ 163 km chiều dài sông Hồng chảy qua 30 quận, huyện của thành phố.
  • Thời gian và tần suất quan trắc: Đợt lấy mẫu thực địa chỉ diễn ra trong các tháng mùa khô (tháng 01/2019 đến tháng 05/2019) với 1 đợt quan trắc đại diện ở thời điểm thời tiết nắng ráo, chưa theo dõi được biến động chất lượng nước theo chu kỳ mùa lũ (tháng 6 đến tháng 10) cũng như biến động theo lưu lượng dòng chảy thủy điện thượng nguồn.
  • Dữ liệu thứ cấp: Một số số liệu thống kê về kinh tế - xã hội và tải lượng chăn nuôi dựa trên niên giám giai đoạn 2010–2017 và ước tính theo định mức WHO, chưa phản ánh đầy đủ phát thải thực tế từ các làng nghề phân tán.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng mạng lưới điểm quan trắc trên toàn bộ chiều dài 163 km sông Hồng chảy qua địa bàn Hà Nội, bao gồm các điểm tiếp giáp thượng lưu (Ba Vì) và hạ lưu (Phú Xuyên).
  • Thực hiện quan trắc liên tục nhiều đợt theo các mùa trong năm (mùa mưa, mùa cạn, mùa lũ) để đánh giá chính xác tải lượng ô nhiễm và khả năng tự làm sạch của dòng sông.
  • Nghiên cứu mô hình hóa chất lượng nước (như mô hình QUAL2K, MIKE 11) để dự báo diễn biến ô nhiễm nước mặt sông Hồng dưới các kịch bản phát triển đô thị và biến đổi khí hậu.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng và mục đích nghiên cứu sau:

  • Sinh viên và học viên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường: Tham khảo phương pháp xây dựng đề cương nghiên cứu hiện trạng môi trường nước mặt, kỹ thuật lấy mẫu và bảo quản mẫu theo TCVN 6663 / ISO 5667, danh mục phương pháp phân tích phòng thí nghiệm các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh vật và phương pháp tính toán tải lượng ô nhiễm theo hướng dẫn của WHO.
  • Cơ quan quản lý và các nhà hoạch định chính sách: Sử dụng các số liệu tổng hợp về hiện trạng phát sinh nước thải sinh hoạt đô thị, định mức phát thải chăn nuôi và các số liệu dự báo công suất xử lý nước thải theo Quyết định 725/QĐ-TTg để phục vụ công tác quy hoạch hệ thống thoát nước và quản lý lưu vực sông.
  • Người nghiên cứu các đề tài tương tự: Tham khảo hệ thống cơ sở pháp lý, quy chuẩn kỹ thuật (QCVN 08-MT:2015/BTNMT, QCVN 38:2011/BTNMT, QCVN 39:2011/BTNMT) và bức tranh tổng quan về điều kiện thủy văn, mạng lưới sông hồ của thành phố Hà Nội.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận tiến hành lấy mẫu nước sông Hồng tại những vị trí nào và trong điều kiện thời tiết ra sao?
Tác giả tiến hành lấy 3 mẫu nước sông Hồng tại 3 điểm đại diện trên chiều dài 15 km qua Hà Nội: mẫu NM1 tại Cầu Long Biên, mẫu NM2 tại phường Chương Dương (quận Hoàn Kiếm) và mẫu NM3 tại Cầu Vĩnh Tuy. Mẫu được lấy vào điều kiện thời tiết nắng ráo, nhiệt độ môi trường tại thời điểm lấy là $23^\circ\text{C}$, lấy 2 lần (250 ml/lần) bằng ca định lượng và bảo quản trong bình 500 ml theo TCVN 5996:1995.

2. Thực trạng phát sinh và tỷ lệ xử lý nước thải sinh hoạt đô thị tại Hà Nội được tác giả ghi nhận như thế nào?
Theo số liệu từ Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội được tác giả trích dẫn, tổng lượng nước thải sinh hoạt đô thị phát sinh trên địa bàn thành phố là gần 900.000 $\text{m}^3\text{/ngày đêm}$. Tổng công suất thiết kế của các trạm xử lý đang vận hành đạt khoảng 284.300 $\text{m}^3\text{/ngày đêm}$ (đáp ứng khoảng 31,58% khối lượng nước thải), phần còn lại xả trực tiếp vào hệ thống thoát nước chung, sông, mương và ao hồ.

3. Tải lượng chất ô nhiễm sinh hoạt trung bình trên đầu người được tính toán theo định mức WHO gồm những thông số nào?
Theo bảng định mức WHO 1996 nêu trong khóa luận, tải lượng chất ô nhiễm trung bình phát sinh hàng ngày trên đầu người gồm: $\text{BOD}_5$ (50 g/người/ngày), COD (94 g/người/ngày), tổng chất rắn TS (195 g/người/ngày), TSS (107 g/người/ngày), dầu mỡ (15 g/người/ngày), Tổng N (9 g/người/ngày), Amoni (5,4 g/người/ngày), Tổng P (2,4 g/người/ngày) và Tổng Coliform ($10^8$ MPN/100ml).

4. Khóa luận đề xuất xây dựng mới những nhà máy xử lý nước thải đô thị cụ thể nào với công suất và kinh phí bao nhiêu?
Tác giả đề xuất xây dựng các nhà máy xử lý nước thải gồm: Nhà máy xử lý nước thải Phú Thượng (công suất 15.000 $\text{m}^3\text{/ngày đêm}$, kinh phí dự kiến 200 tỷ đồng); Nhà máy Phú Xuyên (công suất 33.000 $\text{m}^3\text{/ngày đêm}$, kinh phí dự kiến 300 tỷ đồng); và dự án thu gom, xử lý nước thải khu vực quận Hà Đông - thị xã Sơn Tây (tổng công suất đến năm 2020 là 29.000 $\text{m}^3\text{/ngày đêm}$, kinh phí dự kiến 1.400 tỷ đồng).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Bùi Thị Trúc Quỳnh đã phản ánh bức tranh toàn diện về sức ép môi trường nước sông Hồng đoạn chảy qua thành phố Hà Nội dưới tác động của các nguồn thải sinh hoạt, chăn nuôi và công nghiệp. Bằng việc kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, khảo sát thực địa, lấy mẫu phân tích theo tiêu chuẩn TCVN và đối chiếu với QCVN 08-MT:2015/BTNMT cùng định mức tải lượng WHO, nghiên cứu đã chỉ ra sự suy giảm chất lượng nước và nguy cơ ô nhiễm hữu cơ trong mùa cạn. Các giải pháp đề xuất về hoàn thiện chính sách, đầu tư nhà máy xử lý nước thải tập trung, tăng cường quan trắc và công cụ kinh tế môi trường mang tính khả thi cao, đóng góp thiết thực cho công tác bảo vệ và quản lý bền vững tài nguyên nước mặt Thủ đô.