MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn.
Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Cơ sở khoa học.
Các khái niệm liên quan. Cơ sở thực tiễn. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp.
Phương pháp lấy mẫu, phân tích. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội. Đặc điểm chung về điều kiện tự nhiên.
Tình hình kinh tế - xã hội thị xã Sơn Tây. Đặc điểm thủy văn thị xã Sơn Tây. Hiện trạng quản lý, khai thác, sử dụng và xả thải vào nguồn nước của thị xã Sơn Tây. Phường Phú Thịnh.
Phường Xuân Khanh. Phường Viên Sơn. Phường Lê Lợi. Phường Ngô Quyền.
Phường Trung Sơn Trầm. Phường Quang Trung. Phường Sơn Lộc. Phường Trung Hưng.
Đánh giá diễn biến chất lượng nước mặt tại thị xã Sơn Tây giai đoạn 2020 – 2022. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt. Phân tích diễn biến lượng nước mặt. Đánh giá chất lượng nước giai đoạn 2020 – 2022 bằng chỉ số WQI.
Đánh giá nguyên nhân các nguồn gây ôn nhiễm nước mặt. Nước thải sinh hoạt từ khu dân cư. Rác thải sinh hoạt không được thu gom, thải ra bừa bãi. Nước thải từ các làng nghề, cơ sở sản xuất kinh doanh.
Hoạt động trồng trọt, chăn nuôi. Nước thải từ y tế, phòng khám. Quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa .69 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .73 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 74 vi DANH MỤC HÌNH Hình 3.
Sơ đồ các đơn vị hành chính của thị xã Sơn Tây. Hàm lượng DO trong nước giai đoạn 2020 – 2022. Hàm lượng TSS trong nước giai đoạn 2020 – 2022. Hàm lượng BOD5 trong nước giai đoạn 2020 – 2022.
Hàm lượng COD trong nước giai đoạn 2020 – 2022. Hàm lượng NH4+ trong nước giai đoạn 2020 – 2022. Hàm lượng Fe trong nước giai đoạn 2020 – 2022. Hàm lượng Coliform trong nước giai đoạn 2020 – 2022.
Chỉ số WQI từ mẫu NM27 đến NM42 trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022. Chất lượng nước mặt giai đoạn 2020 -2022 theo mức đánh giá .65 vii DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Tọa độ các điểm lấy mẫu. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt từ mẫu NM1 đến mẫu NM14.
Kết quả phân tích chất lượng nước mặt từ mẫu NM15 đến mẫu NM26.Kết quả phân tích chất lượng nước mặt từ mẫu NM27 đến mẫu NM42. Kết quả tính toán chỉ số WQI hệ thống ao/hồ thuộc thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội. Cơ cấu chất lượng nước mặt theo mức đánh giá. Lượng phân chuồng, phân hóa học, thuốc BVTV sử dụng trong năm 2018 - 2020.
Tính cấp thiết của đề tài Đi cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ, nền kinh tế thế giới đã phát triển rất nhanh trong nửa sau thế kỷ XX. Chất lượng cuộc sống của người dân đã được cải thiện, tuổi thọ trung bình tăng lên, tốc độ tăng trưởng đã được giữ vững… Nhưng bên cạnh đó, các xu hướng tiêu cực đang ngày càng ảnh hưởng đến cuộc sống trên hành tinh của chúng ta. Một trong số đó là sự tàn phá môi trường sống. Các hệ sinh thái có vai trò duy trì sự sống trên Trái Đất như: rừng, đất, nước…ngày nay đabg bị xuống cấp hết sức nghiêm trọng.
Ô nhiễm nguồn nước đang là tình trạng đáng báo động, nhất là ở các khu đô thị và khu công nghiệp. Tình trạng ô nhiễm nước mặt với các chất độc hại cao như kim loại nặng, vi sinh vật gây bệnh…ngày càng phổ biến. Đây là một trong những thực tế đáng ngại nhất về sự tàn phá môi trường tự nhiên. Môi trường nước rất dễ bị ô nhiễm, các ô nhiễm từ đất, không khí đều có thể làm ô nhiễm nước, ảnh hưởng lớn đến đời sống của người và các sinh vật khác.
Thị xã Sơn Tây có 3 con sông chính chảy qua là: sông Hồng, sông Tích, sông Hang. Các sông này là nguồn chủ yếu phục vụ cho cấp nước và thủy lợi của thị xã. Ngoài các sông trên, Sơn Tây còn có các hồ lớn như: hồ Xuân Khanh, hồ Đồng Mô và một số hồ, đập khác. Đây là nguồn cung cấp nước mặt phục vụ canh tác và phát triển nông nghiệp, tạo cảnh quan, điều tiết khí hậu, … Ngoài ra, tại hồ Xuân Khanh và hồ Đồng Mô còn được phát hiện là môi trường sinh sống của cá thể rùa Hoàn Kiếm, một trong những loài động vật hoang dã, quý hiếm trên thế giới.
Ngày nay, theo tiến trình những mặt tích cực của việc phát triển kinh tế thì cũng phát sinh vấn nạn ô nhiễm môi trường, trong đó có sự suy giảm chất lượng nước mặt. Vì vậy, để kiểm soát được chất lượng môi trường nước mặt, đảm bảo cung ứng nguồn cung cấp nước mặt phục vụ canh tác và phát triển nông nghiệp trên toàn địa bàn thị xã, đồng thời tạo cảnh quan môi trường xanh – sạch – đẹp thúc đẩy phát triển du lịch hướng đến mục tiêu phát triển bền vững và bảo tồn đa dạng sinh học, Đề tài: “Đánh giá diễn biến chất lượng nước mặt thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội giai đoạn 2020 – 2022” đã được ra đời. 2 Đề tài được triển khai bước đầu giúp các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cá nhân trên địa bàn thị xã nhận thức được tầm quan trọng môi trường nước mặt và hiện trạng chất lượng của nguồn nước mặt quanh khu vực sinh sống, từ đó nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước. Kết quả thực hiện đề tài giúp các nhà quản lý đưa ra được những giải pháp kiểm soát, bảo vệ, giữ gìn nguồn nước tốt hơn.
Từ những phân tích nêu trên, để bảo vệ môi trường nước mặt trên địa bàn thị xã Sơn Tây thì việc thực hiện đề tài: “Đánh giá diễn biến chất lượng nước mặt thị xã Sơn Tây – thành phố Hà Nội giai đoạn 2020 – 2022” là cấp bách, quan trọng và thực sự cần thiết. Mục tiêu nghiên cứu - Đánh giá diễn biến chất lượng nước mặt tại thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội giai đoạn 2020 - 2022; + Ứng dụng chỉ số WQI vào đánh giá chất lượng nước mặt tại thị xã Sơn Tây giai đoạn 2020-2022 - Đề xuất các giải pháp giảm thiểu, nâng cao chất lượng nước mặt trên địa bàn thị xã Sơn Tây + Các nguyên nhân dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường nước mặt trên địa bàn thị xã; + Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm do hoạt động sinh hoạt của các hộ dân sinh sống xung quanh khu vực; + Giải pháp hoàn chỉnh, cải thiện hệ thống pháp luật trong các vấn đề về môi trường. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn 3. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học - Cung cấp cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường nước mặt trên địa bàn thị xã Sơn Tây nói riêng và thành phố Hà Nội nói chung.
Ý nghĩa thực tiễn - Luận văn là cơ sở giúp các cơ quan quản lý Nhà nước có cái nhìn tổng quan, từ đó đưa ra các biện pháp quản lý, xử lý nhằm nâng cao chất lượng nguồn nước mặt (ao/hồ) trên địa bàn thị xã Sơn Tây. TỔNG QUAN TÀI LIỆU I. Cơ sở khoa học 1. Các khái niệm liên quan * Nước mặt Theo Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13: Tài nguyên nước bao gồm nguồn nước mặt, nước dưới đất, nước mưa và nước biển thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”.
Tài nguyên nước mặt được tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo. * Ô nhiễm, suy thoái và cạn kiệt nguồn nước Theo Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13: - Ô nhiễm nguồn nước là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học và thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép, có tác động xấu đến con người và sinh vật. - Cạn kiệt nguồn nước: là Sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng của nguồn nước, làm cho nguồn nước không còn khả năng đáp ứng nhu cầu khai thác, sử dụng và duy trì hệ sinh thái thủy sinh. * Chỉ số chất lượng nước Theo quyết định số 1460/QĐ-TCMT ngày 12/11/2019 của Tổng cục môi trường về việc ban hành Hướng dẫn kỹ thuật tính toán và công bố chỉ số chất lượng nước Việt Nam (VN_WQI)) ta có khái niệm Chỉ số chất lượng nước (Water Quality Index - WQI) là một chỉ số được tính toán từ các thông số quan trắc chất lượng nước, dùng để mô tả định lượng về chất lượng nước và khả năng sử dụng của nguồn nước đó; được biểu diễn qua một thang điểm.
* Môi trường - Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát triển của con người, sinh vật và tự nhiên. * Ô nhiễm môi trường - Ô nhiễm môi trường: là sự biến đổi tính chất vật lý, hóa học, sinh học của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên. 4 - Ô nhiễm môi trường nước: là việc nguồn nước tại các ao, hồ, sông, suối, kênh, rạch, mạch nước ngầm, biển…. chứa các chất độc hại với hàm lượng cao gây nguy hiểm cho sức khỏe của con người và động thực vật.
Những chất độc hại này đến từ tự nhiên và đặc biệt là từ công nghiệp, sinh hoạt là những tác nhân chính gây ra ô nhiễm môi trường nước như hiện nay. * Chỉ số chất lượng nước (WQI - Water Quality Index) Là một chỉ số được tính toán từ các thông số quan trắc chất lượng nước, dùng để mô tả định lượng về chất lượng nước và khả năng sử dụng của nguồn nước đó; được biểu diễn qua một thang điểm. WQI được tính toán riêng cho số liệu của từng điểm quan trắc; WQI thông số được tính toán cho từng thông số quan trắc; mỗi thông số sẽ xác định được một giá trị WQI cụ thể, từ đó tính toán WQI để đánh giá chất lượng nước của điểm quan trắc; thang đo giá trị WQI được chia thành các khoảng nhất định.