LỜI CẢM ƠN Đƣợc sự phân công của Khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trƣờng trƣờng Đại học Lâm nghiệp, sự đồng ý của thầy giáo hƣớng dẫn ThS. Bùi Văn Năng và CN. Trần Thị Đăng Th y, tôi đã thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt suối Nặm La đoạn chảy qua thành phố Sơn La”. Để hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã tận tình hƣớng dẫn, giản dậy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện ở trƣờng Đại học Lâm Nghiệp. Vốn kiến thức các thầy, cô truyền đạt trên ghế nhà trƣờng là nền tảng và hành trang phục vụ công việc sau này. Xin chân thành cảm ơn Ths. Bùi Văn Năng và CN.
Trần Thị Đăng Th y đã chu đáo tận tình hƣớng dẫn tôi hoàn thành bài khóa luận này. Em xin chân thành cảm ơn sự gi p đ của Ban Giám đốc, Các cô ch , anh chị ph ng Quan trắc, phân tích môi trƣờng – Trung tâm Quan trắc tài nguyên và Môi trƣởng tỉnh Sơn La, Sở Tài nguyên và Môi trƣờng tỉnh Sơn La đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành đợt thực tập. Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất. Song do bƣớc đầu làm quen với nghiên cứu khoa học, tiếp cận với thực tế công việc, cũng nhƣ những hạn chế kiến thức, kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chƣa thấy đƣợc.
Tôi rất mong đƣợc sự góp ý của quý thầy, cô và các bạn để khóa luận đƣợc hoàn chỉnh hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, tháng 5 năm 2017 Sinh viên Phan Đức An M CL C Đ T V N Đ : .1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN V V N Đ NGHI N CỨU. Các khái niệm cơ bản. Đặc trƣng của nguồn nƣớc ô nhiễm.
Các thông số cơ bản đánh giá chất lƣợng nƣớc mặt. Hiện trạng khai thác, sử dụng nƣớc mặt tại suối Nặm La. Chất lƣợng nƣớc mặt suối Nặm La tại một số vị trí quan trắc qua các năm. 5 CHƢƠNG 2: Đ I TƢ NG, M C TI U, N I DUNG V PHƢƠNG PH P NGHI N CỨU:.
Mục tiêu của nghiên cứu 15 2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Giới hạn của đề tài.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp liệt kê. Phƣơng pháp so sánh. Phƣơng pháp kế thừa.
Phƣơng pháp thống kê. Phƣơng pháp khảo sát thực địa. Phƣơng pháp đo đạc, lấy mẫu và phân tích môi trƣờng. Điều tra và lấy mẫu ngoài hiện trƣờng .17 CHƢƠNG 3: ĐI U KI N T NHI N, KINH T , X H I:.
Tổng quan về điều kiện tự nhiên. Điều kiện về địa lý, địa chất. Điều kiện về khí hậu, khí tƣợng. Điều kiện thủy văn.
Hiện trạng tài nguyên sinh học. Điều kiện kinh tế - xã hội. Điều kiện về kinh tế. Điều kiện xã hội .33 CHƢƠNG 4: K T QU NGHI N CỨU V TH O LU N.
Các nguồn gây ô nhiễm nƣớc mặt suối Nặm La. Ô nhiễm từ nƣớc thải sinh hoạt. Nƣớc thải công nghiệp .Nƣớc thải bệnh viện. Nƣớc thải nông nghiệp.
Khai thác và sử dụng quá mức. Hiện trạng công tác quản lý môi trƣờng nƣớc mặt của thành phố Sơn La và tỉnh Sơn La. Hệ thống cơ quan quản lý tài nguyên nƣớc mặt. Các cơ sở pháp lý áp dụng trong quản lý tài nguyên nƣớc mặt.
Hệ thống quan trắc chất lƣợng nƣớc mặt. Các hoạt động quản lý môi trƣờng nƣớc đã triển khai. Hiện trạng thu gom và xử lý nƣớc thải trên địa bàn tỉnh. Các vấn đề c n tồn tại trong công tác quản lý môi trƣờng nƣớc mặt.
Đề xuất các giải pháp nh m tăng cƣờng hiệu quả quản lí tài nguyên nƣớc mặt tại suối Nặm La. Tăng cƣờng nguồn lực cho công tác quản lý. Đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị. Thực hiện các công tác quản lý môi trƣờng nƣớc mặt suối Nặm La.
Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm từ nguồn thải .58 CHƢƠNG 5: K T LU N, T N T I V KI N NGHỊ .62 T I LI U THAM KH O DANH M C BẢNG Bảng 1: Vị trí quan trắc chất lƣợng môi trƣờng nƣớc trên suối Nặm La trong các năm 2015 và 2016 [1] .5 Bảng 2: Kết quả phân tích chất lƣợng nƣớc mặt suối Nặm La năm 2015 đợt 1 (3/2015) .6 Bảng 3: Kết quả phân tích chất lƣợng nƣớc mặt suối Nặm La năm 2015 đợt 2 (9/2015). 7 Bảng 4: Kết quả phân tích chất lƣợng nƣớc mặt suối Nặm La năm 2016 đợt 1 (3/2016) .8 Bảng 5: Kết quả phân tích chất lƣợng nƣớc mặt suối Nặm La năm 2016 đợt 2 (9/2016) .9 Bảng 6: Các điểm quan trắc lựa chọn. 18 Bảng 7: Danh mục thành phần, thông số quan trắc .19 Bảng 8: Thông tin về thiết bị quan trắc hiện trƣờng. 20 Bảng 9: Phƣơng pháp lấy mẫu, bảo quản mẫy tại hiện trƣờng .21 Bảng 10: Phƣơng pháp phân tích trong ph ng thí nghiệm .22 Bảng 11: Kết quản quan trắc, phân tích .37 DANH M C HÌNH Hình 1: Biểu đồ diễn biến hàm lƣợng Ôxy h a tan năm 2015 và 2016 .10 Hình 2: Biểu đồ diễn biến hàm lƣợng TSS năm 2015 và 2016.
11 Hình 3: Biểu đồ diễn biến hàm lƣợng BOD5 năm 2015 và 2016 .11 Hình 4: Biểu đồ diễn biến hàm lƣợng hàm lƣợng Amoni năm 2015 và 2016 .12 Hình 5: Biểu đồ diễn biến hàm lƣợng hàm lƣợng NO2- năm 2015 và 2016 .13 Hình 6: Biểu đồ diễn biến hàm lƣợng hàm lƣợng E.14 Hình 7: Biểu đồ diễn biến hàm lƣợng Ôxy h a tan khảo sát và quan trắc tháng 4/2017 38 Hình 8: Biểu đồ diễn biến hàm lƣợng TSS khảo sát và quan trắc tháng 4/2017 .39 Hình 9: Biểu đồ diễn biến hàm lƣợng BOD5 khảo sát và quan trắc tháng 4/2017. 40 Hình 10: Biểu đồ diễn biến hàm lƣợng hàm lƣợng Amoni khảo sát và quan trắc tháng 4/2017. 41 Hình 11: Biểu đồ diễn biến hàm lƣợng hàm lƣợng NO2- khảo sát và quan trắc tháng 4/2017 .42 Hình 12: Biểu đồ diễn biến hàm lƣợng hàm lƣợng Phosphat khảo sát và quan trắc tháng 4/2017 .43 Hình 13: Biểu đồ diễn biến hàm lƣợng hàm lƣợng E.Coli khảo sát và quan trắc tháng 4/2017 .43 Hình 14: Sơ đồ hệ thống các tổ chức tham gia quản lý tài nguyên nƣớc mặt. 48 DANH M C TỪ VIẾT TẮT CCN : Cụm Công nghiệp CN : Công nghiêp COD : Nhu cầu oxy hóa học CTNH : Chất thải nguy hại CP : Chính phủ BOD : Nhu cầu oxy sinh học BQL : Ban quản lý BTNMT : Bộ Tài nguyên Môi trƣờng BVTV : Bảo vệ thực vật BVMT : Bảo vệ Môi trƣờng BYT : Bộ Y tế DO : Hàm lƣợng oxy h a tan ĐTM : Đánh giá tác động môi trƣờng GVHD : Giáo viên hƣớng dẫn GDP : Tổng sản phẩm quốc nội GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo HĐND : Hội đồng nhân dân KCN : Khu công nghiệp KHCN : Khoa học công nghệ NĐ : Nghị định QCCP : Quy chuẩn cho phép QCVN : Quy chuẩn Việt Nam TSS : Tổng các chất rắn lơ lửng TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên TNMT : Tài nguyên Môi trƣờng TNNM : Tài nguyên nƣớc mặt TT : Thị trấn UBND : Ủy Ban nhân dân SXSH : Sản xuất sạch hơn XLNT : Xử lý nƣớc thải WHO : Tổ chức Y tế Thế giới FAO : Tổ chức lƣơng thực-nông nghiệp của Liên Hiệp Quốc UNESCO : Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc TRƢỜNG Đ I HỌC L M NGHI P HOA QUẢN L T I NGU N RỪNG V M I TRƢỜNG ***** T M TẮT H A LU N T T NGHI P 1 T n h a u n t t n hi p: " Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt suối Nặm La đoạn chảy qua thành phố Sơn La" 2 Gi o vi n hƣ n d n: ThS.
Bùi Văn Năng CN. Trần Thị Đăng Th y 3 Sinh vi n th c hi n: Phan Đức An , Lớp 58D- KHMT 4 Th i ian và ịa i m th c t p: - Thời gian thực tập từ 01/03/2017 đến 01/05/2017; - Địa điểm thực tập: Trung tâm Quan trắc tài nguyên và Môi trƣởng tỉnh Sơn La; 5 M c ti u n hi n cứu: Khóa luận đƣợc thực hiện với các mục tiêu sau: - Đánh giá hiện trạng môi trƣờng nƣớc mặt suối Nặm La đoạn chảy qua thành phố Sơn La. - Tìm ra các nguồn gây ô nhiễm chính, công tác quản lý tài nguyên nƣớc của suối Nặm La. - Đƣa ra đƣợc các biện pháp quản lý để bảo vệ môi trƣờng cải thiện chất lƣợng nƣớc suối Nặm La.
6 N i dun n hi n cứu: Khóa luận nghiên cứu các nội dung sau: - Nghiên cứu ảnh hƣởng của các hoạt động sản xuất và sinh hoạt đến nƣớc suối Nặm La; - Đo đạc và đánh giá mức độ ô nhiễm của suối Nặm La thời điểm làm báo cáo dựa trên từng chỉ tiêu cụ thể có trong quy chuẩn; - Đề xuất giải pháp nh m giảm thiểu tác động tiêu cực của nƣớc thải sản xuất và sinh hoạt của cộng đồng dân cƣ đến suối; 7 ết quả t ƣ c: Kết quả quan trắc nƣớc mặt suối Nặm La năm 2015, năm 2016 và khảo sát thực địa vào tháng 4 năm 2017 đã có dấu hiệu ô nhiễm. Hầu hết các điểm quan trắc nƣớc mặt trên suối Nặm La đã có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ, ô nhiễm vi sinh và ô nhiễm dinh dƣ ng, không đảm bảo cho mục đích cấp nƣớc sinh hoạt, bảo tồn động thực vật thủy sinh (QCVN 08:2008 – A2), hoặc mục đích tƣới tiêu thủy lợi. Tuy nhiên mức độ ô nhiễm nƣớc mặt của suối Nặm La c n thấp, chƣa đến mức báo động và chỉ xảy ra cục bộ ở một số nơi nơi tập trung nhiều khu vực trung tâm thành phố. Công tác bảo vệ môi trƣờng nƣớc đang đƣợc tỉnh ch trọng và quan tâm nhiều trong những năm gần đây.
Nhận thức về bảo vệ môi trƣờng trong cộng đồng ngày càng đƣợc nâng cao; công tác quản lý nhà nƣớc về bảo vệ môi trƣờng nƣớc đã có những tiến bộ rõ rệt.