Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Nguồn tài nguyên nước mặt giữ vai trò quyết định đối với sinh hoạt và phát triển kinh tế của cộng đồng dân cư. Tỉnh Bình Thuận thuộc khu vực có lượng mưa trung bình năm thấp (dao động từ 800 mm đến 1150 mm) và nguồn tài nguyên nước mặt thuộc diện thấp nhất cả nước, thường xuyên đối mặt với tình trạng khô hạn và xâm nhập mặn vào mùa khô. Hệ thống thủy lợi hồ Sông Quao (xã Hàm Trí, huyện Hàm Thuận Bắc) cùng hệ thống kênh dẫn là công trình trọng điểm cấp nước tưới tiêu và cung cấp nguồn nước thô phục vụ sinh hoạt cho phụ cận cũng như thành phố Phan Thiết.
Tuy nhiên, sự gia tăng dân số cùng các hoạt động sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, làng nghề chế biến thực phẩm và sinh hoạt dân sinh đang tạo áp lực lớn lên chất lượng nước kênh dẫn. Dữ liệu quan trắc môi trường giai đoạn 2015–2016 của Trung tâm Quan trắc Môi trường tỉnh Bình Thuận cho thấy các thông số như tổng chất rắn lơ lửng (TSS), nhu cầu oxy hóa học (COD), nhu cầu oxy sinh hóa (BOD₅) và chỉ số vi sinh tại nhiều vị trí đã vượt quá quy chuẩn cấp nước sinh hoạt, phản ánh nguy cơ ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng. Nhằm quản lý và kiểm soát chất lượng nước một cách chủ động, việc ứng dụng các mô hình toán một chiều có khả năng mô phỏng nhanh và thay đổi linh hoạt các kịch bản xả thải là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu chung của đồ án là ứng dụng mô hình toán học nhằm đánh giá chất lượng nước hệ thống kênh chính cấp nước sinh hoạt cho toàn vùng hưởng lợi từ nguồn nước hồ Sông Quao. Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến chất lượng nước hệ thống kênh chính hồ Sông Quao.
- Thu thập, chuẩn hóa và tổng hợp dữ liệu đầu vào cho mô hình toán (địa hình, mạng lưới kênh, hình học mặt cắt ngang, số liệu thủy văn biên lưu lượng và mực nước).
- Thiết lập và vận hành mô hình MIKE 11 (mô-đun thủy lực HD và mô-đun truyền tải - khuếch tán AD) để tính toán chế độ thủy động lực và chất lượng nước.
- Hiệu chỉnh và kiểm định mô hình bằng cách so sánh kết quả mô phỏng với chuỗi số liệu thực đo tại hiện trường.
- Thiết lập các kịch bản xả thải (hiện trạng năm 2015 và dự báo đến năm 2020) để đánh giá diễn biến nồng độ ô nhiễm.
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật và quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ nguồn nước hệ thống kênh chính.
Đối tượng nghiên cứu là chế độ thủy lực và chất lượng nước (các chỉ tiêu BOD₅, COD, TSS, NO₂⁻) trên hệ thống kênh chính và kênh Đông hồ Sông Quao, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận. Phạm vi thời gian mô phỏng tập trung vào mùa mưa năm 2015 (từ 27/9/2015 đến 24/10/2015).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý thuyết của đồ án dựa trên thủy lực dòng chảy một chiều không ổn định và lý thuyết truyền tải - khuếch tán vật chất trong lòng dẫn hở:
- Mô-đun Thủy động lực (MIKE 11 HD): Giải hệ phương trình vi phân phi tuyến Saint-Venant gồm phương trình liên tục và phương trình động lượng dọc theo trục dòng chảy bằng sơ đồ sai phân ẩn 6 điểm Abbott-Ionescu:
- Phương trình liên tục: $\frac{\partial Q}{\partial x} + \frac{\partial A}{\partial t} = q$
- Phương trình động lượng: $\frac{\partial Q}{\partial t} + \frac{\partial (\alpha \frac{Q^2}{A})}{\partial x} + g A \frac{\partial h}{\partial x} + \frac{g Q |Q|}{A C^2 R} = 0$
- Hệ phương trình xác định các biến lưu lượng ($Q$) và mực nước ($h$) tại các mắt lưới không gian ($\Delta x$) và bước thời gian ($\Delta t$) thỏa mãn điều kiện ổn định Courant.
- Mô-đun Truyền tải - Khuếch tán (MIKE 11 AD): Mô tả quá trình lan truyền vật chất hòa tan hoặc huyền phù không phân tầng dựa trên định luật Fick và định luật bảo toàn khối lượng:
- Phương trình bảo toàn nồng độ: $\frac{\partial (AC)}{\partial t} + \frac{\partial (QC)}{\partial x} - \frac{\partial}{\partial x}\left(A D \frac{\partial C}{\partial x}\right) = -A K C + C_q q$
- Trong đó $C$ là nồng độ chất ô nhiễm, $D$ là hệ số khuếch tán phụ thuộc lưu tốc dòng chảy, $K$ là hệ số phân hủy sinh hóa, $q$ là lưu lượng dòng nhập lưu bên sườn với nồng độ $C_q$.
Đồ án phối hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và mô hình hóa:
- Phương pháp mô hình toán học: Sử dụng bộ phần mềm MIKE 11 của Viện Thủy lực Đan Mạch (DHI) kết nối các tệp mạng lưới (Network), mặt cắt (Cross-section), biên (Boundary), thông số thủy lực (.hd11) và thông số chất lượng nước (.ad11).
- Phương pháp thu thập, phân tích và xử lý dữ liệu: Thu thập số liệu khí tượng - thủy văn, tài liệu thiết kế kênh từ "Quy trình quản lý - khai thác hệ thống kênh Sông Quao" (1998), Niên giám thống kê huyện Hàm Thuận Bắc 2015, kết hợp xử lý số liệu trên phần mềm Microsoft Excel.
- Phương pháp GIS và viễn thám: Khai thác mô hình số độ cao ASTER Global DEM độ phân giải 30 m từ Cục Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ (USGS), dữ liệu mưa vệ tinh TRMM từ DHI (lưới $0,25^\circ \approx 30\text{ km}$); biên tập và số hóa bản đồ mạng lưới sông ngòi, công trình, điểm xả thải bằng phần mềm QGIS và MapInfo 12.0.
- Phương pháp khảo sát thực địa: Khảo sát hiện trạng công trình trên kênh, vị trí các cống xả, ao xử lý chăn nuôi, cơ sở sản xuất bún và trực tiếp thu thập mẫu nước mặt, mẫu nước thải để phân tích kiểm chứng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước về ứng dụng mô hình MIKE 11 trong quản lý chất lượng nước sông ngòi, kênh dẫn (các nghiên cứu của Kamel A., 2008 tại sông Euphrates - Iraq; Vera Jones, 2008 tại sông Stour; Gedam V., 2012 tại sông Kanhan; Eisakhani M., 2012 tại sông Bertam; Phan Viết Chính, 2012 tại hạ lưu sông Đồng Nai; đề tài của Viện Môi trường và Tài nguyên, 2015).
Chương này trình bày toàn diện điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của huyện Hàm Thuận Bắc:
- Địa hình: Thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, chia thành 3 dạng chính: vùng đồi núi bán sơn địa phía Bắc và phía Tây (chiếm 76,44% diện tích), vùng đồng bằng phù sa ven sông (12,39%), và vùng cồn cát ven biển phía Nam - Đông (10,63%).
- Sử dụng đất và dân sinh: Diện tích tự nhiên toàn huyện là $128.693,6\text{ ha}$, trong đó đất nông nghiệp chiếm 87,53% ($112.638,67\text{ ha}$), đất phi nông nghiệp chiếm 7,65%, đất chưa sử dụng chiếm 4,82%. Dân số năm 2015 đạt 173.253 người (nông thôn chiếm $81,8%$).
- Công trình thủy lợi hồ Sông Quao: Xây dựng giai đoạn 1988–1997 tại xã Hàm Trí, tiếp nhận nước từ sông Quao và sông Đan Sách. Tuyến kênh chính dài $24,68\text{ km}$, lưu lượng thiết kế đầu kênh $Q_{tk} = 13,5\text{ m}^3/\text{s}$, mực nước thiết kế đầu kênh $+66,36\text{ m}$. Hệ thống kênh cấp 1 gồm 19 tuyến (từ N0-1 đến N29) với tổng chiều dài $66\text{ km}$. Kênh chính được trang bị hệ thống công trình gồm bậc nước, cầu giao thông, cống xả đáy, cống tiêu, xi-phông, tràn vào và tràn ra.
| Phân đoạn kênh |
Lý trình |
Chiều dài ($L$) |
Bề rộng đáy ($B$) |
Chiều sâu ($H$) |
Hệ số nhám ($n$) |
| Đoạn I |
K0 đến K2+412 |
$2.412\text{ m}$ |
$5,0\text{ m}$ |
$2,82\text{ m}$ |
0,0225 |
| Đoạn II |
K2+412 đến K8+779 |
$6.367\text{ m}$ |
$3,0 - 4,0\text{ m}$ |
$2,46 - 2,50\text{ m}$ |
0,0225 - 0,0300 |
| Đoạn III |
K8+779 đến K15+000 |
$6.221\text{ m}$ |
$3,5\text{ m}$ |
$2,40\text{ m}$ |
0,0225 |
| Đoạn IV |
K15+000 đến K17+788 |
$2.788\text{ m}$ |
$3,5\text{ m}$ |
$2,34 - 2,44\text{ m}$ |
0,0225 - 0,0300 |
| Đoạn V |
K17+788 đến K24+678 |
$6.890\text{ m}$ |
$2,0 - 2,5\text{ m}$ |
$1,60 - 3,00\text{ m}$ |
0,0200 - 0,0250 |
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 2 thiết lập quy trình mô hình hóa MIKE 11 gồm 4 bước chính: chuẩn bị dữ liệu đầu vào, chạy mô phỏng, hiệu chỉnh - kiểm định mô hình, và mô phỏng kịch bản.
- Thiết lập mô hình: Nhập bình đồ mạng lưới kênh chính, kênh cấp 1 và kênh Đông qua tệp shapefile vào Network Editor. Thiết lập mặt cắt hình thang thực tế vào Cross-section Editor. Tích hợp chuỗi số liệu thời gian lưu lượng và mực nước thực đo mùa mưa (27/9/2015 đến 3/10/2015) vào Boundary Editor.
- Dữ liệu nguồn thải: Xác định tải lượng ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt đô thị và nông thôn thông qua công thức $W = C \times Q \times 10^{-3}$, với lưu lượng nước cấp $Q = N \times T$ dựa trên tiêu chuẩn cấp nước (năm 2015: đô thị $100\text{ l/người/ngày}$, nông thôn $60\text{ l/người/ngày}$; năm 2020: đô thị $120\text{ l/người/ngày}$, nông thôn $80\text{ l/người/ngày}$).
- Chỉ tiêu đánh giá: Độ chính xác của mô hình được đánh giá thông qua hệ số hiệu quả mô hình Nash-Sutcliffe ($E$) và hệ số tương quan Pearson ($R^2$).
Chương 3: Kết quả và thảo luận
Chương 3 trình bày cấu trúc sơ đồ mạng lưới tính toán gồm 368 điểm nút và 23 nhánh kênh:
- Thiết lập biên mô hình:
- Biên trên: Quá trình lưu lượng từ hồ Sông Quao tại VMT07, hợp lưu kênh Đại Ninh vào kênh chính tại VMT04, lưu lượng kênh Đông từ hồ Cẩm Hang về hồ Cà Giang.
- Biên nội đồng: Các kênh cấp 1 (N1, N3, N5, N7, N0-3, N9, N11, Ba Chị, N13, N15A, N15B, N17, N19, N21, N23, N25, N27, N29, N31, N33).
- Biên dưới: Quá trình mực nước theo giờ tại điểm VMT03 đổ vào hồ Cẩm Hang và mực nước hồ Cà Giang.
- Kết quả điều tra nguồn thải thực địa ngày 26/9/2015:
| Ký hiệu |
Vị trí / Loại nguồn thải |
Tọa độ $X$ |
Tọa độ $Y$ |
$\text{BOD}_5$ (mg/l) |
$\text{COD}$ (mg/l) |
$\text{TSS}$ (mg/l) |
$\text{NO}_2^-$ (mg/l) |
| TM01 |
Nước thải sinh hoạt Thuận Minh 1 |
456930 |
1224003 |
22,0 |
41,7 |
24,8 |
0,04 |
| TM02 |
Nước thải chăn nuôi Thuận Minh 2 |
456918 |
1223972 |
55,0 |
125,0 |
55,2 |
0,04 |
| C01 |
Nước thải sinh hoạt Hàm Chính |
459167 |
1224439 |
16,0 |
36,5 |
23,6 |
0,03 |
| ML01 |
Nước thải bệnh viện Ma Lâm 1 |
459167 |
1224439 |
24,0 |
46,8 |
6,0 |
0,02 |
| HL01 |
Nước ao sinh học trại heo Hàm Liêm 1 |
452968 |
1217868 |
39,0 |
72,9 |
18,8 |
0,04 |
| HT01 |
Nước thải sản xuất bún Hàm Trí 1 |
459706 |
1228890 |
220,0 |
463,5 |
94,0 |
0,05 |
| HT02 |
Nước ruộng Hàm Trí 2 |
460169 |
1232405 |
7,0 |
15,6 |
6,8 |
0,01 |
| ML02 |
Nước khu dân cư Ma Lâm 2 |
459228 |
1223470 |
15,0 |
30,6 |
19,2 |
0,03 |
| HL02 |
Nước đầu ra sản xuất bún Hàm Liêm 2 |
456246 |
1212426 |
25,0 |
45,9 |
28,4 |
0,02 |
| HL03 |
Nước đầu vào sản xuất bún Hàm Liêm 3 |
456190 |
1212459 |
242,0 |
505,1 |
138,0 |
0,04 |
| HL04 |
Nước mương chung làm bún Hàm Liêm 4 |
456474 |
1211269 |
60,0 |
127,6 |
171,0 |
0,03 |
| HP01 |
Nước máng ruộng chảy vào kênh Hàm Phú 1 |
456667 |
1230717 |
14,0 |
30,6 |
156,0 |
0,01 |
- Hiệu chỉnh và kiểm định: Nút kiểm tra đặt tại cầu Trung Liêm (VMT-05, tọa độ $X = 456342, Y = 1222415$). Kết quả mô phỏng mực nước và lưu lượng thể hiện sự tương thích tốt về biên độ và pha dao động; độ chênh lệch giữa chân triều và đỉnh triều dao động trong khoảng hẹp từ $0\text{ đến }8\text{ cm}$.
- Mô phỏng kịch bản:
- Kịch bản hiện trạng (năm 2015 - KB1): Chất lượng nước kênh chính và kênh Đông đáp ứng QCVN 08-MT:2015/BTNMT cột A1 và A2 dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
- Kịch bản dự báo (đến năm 2020 - KB2 và KB3): Khi gia tăng dân số, đô thị hóa và mở rộng sản xuất nếu không có hệ thống thu gom xử lý nước thải đạt chuẩn, nồng độ $\text{BOD}_5$, $\text{COD}$, $\text{TSS}$ và $\text{NO}_2^-$ trên hệ thống kênh sẽ gia tăng đáng kể, vượt ngưỡng cho phép cấp nước sinh hoạt tại một số hợp lưu tiếp nhận nước thải làng nghề và chăn nuôi.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã đạt được các kết quả cụ thể sau:
- Xây dựng thành công bộ dữ liệu mạng lưới hình học một chiều hoàn chỉnh cho $24,68\text{ km}$ kênh chính, 19 tuyến kênh cấp 1 và kênh Đông hồ Sông Quao gồm 368 nút tính toán.
- Xác lập bộ thông số nhám Manning ($n = 0,020 - 0,030$) và các thông số khuếch tán, phân hủy sinh hóa phù hợp với đặc thù dòng chảy kênh hở bê tông và lòng đất khu vực bán khô hạn Hàm Thuận Bắc.
- Định lượng tải lượng ô nhiễm từ 12 nguồn thải điểm đại diện (nước thải sinh hoạt, bệnh viện, chăn nuôi, làng nghề bún) và nước thải diện (nước tháo ruộng lúa); chỉ ra các điểm nóng ô nhiễm hữu cơ rất cao tại các cơ sở làm bún ở Hàm Trí (HT01: $\text{BOD}_5 = 220\text{ mg/l}$, $\text{COD} = 463,5\text{ mg/l}$) và Hàm Liêm (HL03: $\text{BOD}_5 = 242\text{ mg/l}$, $\text{COD} = 505,1\text{ mg/l}$).
- Đề xuất các nhóm giải pháp bảo vệ nguồn nước gồm:
- Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý cục bộ nước thải làng nghề sản xuất bún tại Hàm Trí và Hàm Liêm trước khi xả vào hệ thống dẫn nước.
- Tăng cường kiểm soát nước thải chăn nuôi gia súc, gia cầm, áp dụng hầm biogas và ao sinh học đạt chuẩn tại xã Thuận Minh và Hàm Liêm.
- Thực hiện quan trắc định kỳ chất lượng nước tại các nút phân lưu và điểm lấy nước thô sinh hoạt cấp cho thành phố Phan Thiết.
So với các nghiên cứu thủy lực đơn thuần, đồ án đã tích hợp đồng thời mô-đun thủy lực HD và mô-đun truyền chất AD, cung cấp bức tranh chi tiết về sự phân bố nồng độ chất ô nhiễm theo không gian và thời gian trên hệ thống kênh cấp nước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Chuỗi số liệu quan trắc thực địa dùng để hiệu chỉnh và kiểm định mô hình chỉ được thu thập trong đợt mùa mưa (tháng 9 đến tháng 10 năm 2015), chưa có chuỗi số liệu quan trắc liên tục vào mùa khô – thời điểm lưu lượng dòng chảy kiệt và nguy cơ tích tụ nồng độ ô nhiễm cao nhất. Dữ liệu nồng độ ô nhiễm diện từ sản xuất nông nghiệp (dư lượng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật) chủ yếu dựa trên ước tính gián tiếp.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Bổ sung số liệu quan trắc thủy văn và chất lượng nước toàn diện trong mùa khô để hoàn thiện bộ thông số kiểm định đa thời gian.
- Tích hợp mô-đun sinh thái nâng cao (MIKE 11 ECO Lab) để mô phỏng chi tiết chu trình chuyển hóa ni-tơ, phốt-pho và sự phát triển của tảo trong hồ chứa và kênh dẫn.
- Mở rộng mô hình hóa lan truyền ô nhiễm cho toàn bộ lưu vực thượng nguồn hồ Sông Quao.
Giá trị tham khảo
Đồ án có giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên, học viên và cán bộ kỹ thuật thuộc các chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Tài nguyên Nước, Địa chất Thủy văn và Kỹ thuật Tài nguyên Nước:
- Phương pháp luận: Cung cấp quy trình chi tiết về việc ứng dụng GIS (QGIS, MapInfo) kết hợp ảnh viễn thám DEM ASTER để trích xuất hình học mạng lưới và xây dựng tệp đầu vào cho phần mềm MIKE 11.
- Dữ liệu thực tế: Bộ số liệu trắc dọc, trắc ngang hình học, hệ số nhám và thông số tải lượng ô nhiễm nguồn thải thực tế tại huyện Hàm Thuận Bắc là tài liệu tham khảo hữu ích cho các dự án quy hoạch thủy lợi và bảo vệ nguồn nước cấp tỉnh Bình Thuận.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình MIKE 11 sử dụng những mô-đun nào trong đồ án này?
Đồ án sử dụng hai mô-đun chính của MIKE 11: Mô-đun Thủy động lực (HD) để tính toán chế độ mực nước, lưu lượng dòng chảy một chiều dựa trên hệ phương trình Saint-Venant; và Mô-đun Truyền tải - Khuếch tán (AD) để mô phỏng quá trình lan truyền các chất ô nhiễm ($\text{BOD}_5$, $\text{COD}$, $\text{TSS}$, $\text{NO}_2^-$) trong lòng dẫn.
2. Quy mô và đặc điểm hình học của hệ thống kênh chính hồ Sông Quao được mô hình hóa như thế nào?
Tuyến kênh chính có tổng chiều dài $24,68\text{ km}$, lưu lượng thiết kế đầu kênh $13,5\text{ m}^3/\text{s}$, mặt cắt hình thang được chia thành 5 phân đoạn với bề rộng đáy thay đổi từ $5,0\text{ m}$ (đoạn đầu) xuống $2,0\text{ m}$ (đoạn cuối), hệ số nhám Manning dao động từ 0,020 đến 0,030. Mạng lưới tính toán tổng thể bao gồm 368 điểm nút và 23 nhánh kênh (gồm kênh chính, kênh cấp 1 và kênh Đông).
3. Vị trí kiểm tra và kết quả kiểm định mô hình thủy lực đạt mức độ chính xác ra sao?
Nút kiểm tra được bố trí tại cầu Trung Liêm (mã hiệu VMT-05, tọa độ $X = 456342, Y = 1222415$). Kết quả mô phỏng thể hiện pha dao động và quá trình biến thiên lưu lượng, mực nước khớp tốt với số liệu thực đo, độ lệch đỉnh triều và chân triều chỉ nằm trong khoảng từ $0\text{ đến }8\text{ cm}$.
4. Nguồn thải nào trên địa bàn khảo sát có nồng độ chất ô nhiễm hữu cơ cao nhất?
Các cơ sở sản xuất bún thủ công có nồng độ ô nhiễm hữu cơ cao nhất: mẫu nước thải đầu vào làm bún tại Hàm Liêm (HL03) có $\text{BOD}_5 = 242,0\text{ mg/l}$ và $\text{COD} = 505,1\text{ mg/l}$; mẫu tại Hàm Trí (HT01) có $\text{BOD}_5 = 220,0\text{ mg/l}$ và $\text{COD} = 463,5\text{ mg/l}$.
5. Chất lượng nước kênh chính năm 2015 được đối chiếu theo tiêu chuẩn nào và kết quả ra sao?
Kết quả mô phỏng hiện trạng mùa mưa năm 2015 được đối chiếu với QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt). Kết quả cho thấy các chỉ tiêu nồng độ trên tuyến kênh chính đều đạt giới hạn cột A1 và A2, đảm bảo mục đích cấp nước sinh hoạt.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Kiên Quyết đã ứng dụng thành công mô hình toán học MIKE 11 (kết hợp hai mô-đun HD và AD) để mô phỏng diễn biến thủy lực và chất lượng nước cho hệ thống kênh chính hồ Sông Quao, tỉnh Bình Thuận. Kết quả nghiên cứu đã làm rõ hiện trạng tải lượng ô nhiễm từ 12 nguồn thải điểm và diện, đồng thời chứng minh chất lượng nước mùa mưa năm 2015 vẫn đáp ứng quy chuẩn cấp nước sinh hoạt QCVN 08-MT:2015/BTNMT (cột A1, A2). Mô phỏng các kịch bản dự báo đến năm 2020 chỉ ra nguy cơ suy giảm chất lượng nước nghiêm trọng nếu không có biện pháp xử lý triệt để nước thải làng nghề và chăn nuôi. Đồ án cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực chứng phục vụ công tác quy hoạch, quản lý và bảo vệ bền vững nguồn nước cấp cho thành phố Phan Thiết và vùng phụ cận.