Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia quý giá, tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống. Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa tại Việt Nam, việc thu hồi đất để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia và lợi ích công cộng là một tất yếu khách quan. Tuy nhiên, công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là lĩnh vực phức tạp và nhạy cảm. Thực tế áp dụng chính sách tại nhiều địa phương cho thấy việc giải quyết không thỏa đáng quyền lợi của người bị thu hồi đất dễ dẫn đến tình trạng khiếu kiện kéo dài, ảnh hưởng tiêu cực đến an ninh trật tự xã hội và giảm sút niềm tin của nhân dân. Mặc dù các quy định pháp luật như Nghị định số 47/2014/NĐ-CP đã phân định cụ thể trách nhiệm và mức bồi thường, nhưng trên thực tế, công tác giải phóng mặt bằng vẫn đối mặt với nhiều rào cản: giá đất bồi thường chưa sát thực tế, việc bồi thường chủ yếu dừng lại ở hình thức tiền tệ hóa mà chưa gắn kết chặt chẽ với đào tạo nghề, giải quyết việc làm và chuẩn bị chu đáo điều kiện sống tại các khu tái định cư.
Tại tỉnh Thái Nguyên, du lịch được xác định là ngành kinh tế có tiềm năng lớn với các địa danh như Khu du lịch Hồ Núi Cốc, ATK Định Hóa, vùng chè Tân Cương. Nhằm khai thác hiệu quả tài nguyên này, ngày 18/11/2016, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 2228/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia Hồ Núi Cốc đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Để kết nối giao thông giữa khu vực trung tâm với khu du lịch, cuối năm 2016, thành phố Thái Nguyên triển khai Dự án đường Bắc Sơn kéo dài (đường Hồ Núi Cốc) với chiều dài toàn tuyến 9,5 km, đi qua địa bàn 5 phường, xã. Trong đó, xã Phúc Xuân là điểm cuối tuyến đường (xóm Cao Trãng), chịu tác động trực tiếp và sâu sắc từ công tác thu hồi đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất và tái bố trí dân cư. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Nguyễn Thị Thùy Trang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp cho vấn đề này.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và tác động của công tác này đến đời sống người dân trong Dự án đường Hồ Núi Cốc đoạn qua xã Phúc Xuân, thành phố Thái Nguyên; từ đó đề xuất phương án giải quyết có tính khả thi và rút ra bài học kinh nghiệm nhằm ổn định cuộc sống nhân dân tại khu vực dự án.
- Mục tiêu cụ thể:
- Khái quát được dự án, khu vực dự án và các yêu cầu đối với giải phóng mặt bằng, thu hồi đất để thực hiện dự án.
- Đánh giá được kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của Dự án đường Hồ Núi Cốc đoạn qua xã Phúc Xuân.
- Đánh giá được tác động của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng đến đời sống của những người dân trong khu vực giải phóng mặt bằng.
- Tổng kết những kết quả đạt được, những thành công, tồn tại và đề xuất phương án giải quyết, rút ra bài học kinh nghiệm trong công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng của dự án.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và tác động kinh tế - xã hội đến đời sống người dân.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Phúc Xuân, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Số liệu và hoạt động nghiên cứu được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ tháng 12/2016 đến tháng 6/2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm pháp lý cốt lõi được định danh trong Luật Đất đai và các nghị định hướng dẫn, bao gồm: thu hồi đất, bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất, và tái định cư theo quy định tại Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. Nghiên cứu xác định các nhóm yếu tố chính tác động đến công tác giải phóng mặt bằng:
- Quản lý nhà nước về đất đai: Việc ban hành và thực thi văn bản quy phạm pháp luật, tính đồng bộ và ổn định của chính sách; công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; hiệu quả đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Kế hoạch xây dựng quỹ nhà, quỹ đất phục vụ tái định cư trước khi thu hồi đất.
- Định giá đất và cơ chế giá bồi thường sát với giá thị trường.
- Sự phát triển của thị trường bất động sản địa phương.
Về cơ sở pháp lý, nghiên cứu rà soát các văn bản pháp luật trung ương và địa phương:
- Văn bản pháp quy trung ương: Hiến pháp qua các thời kỳ (1959, 1980, 1992); Luật Đất đai các năm 1988, 1993, 2001, 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, Nghị định số 17/2006/NĐ-CP, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP; Thông tư số 114/2004/TT-BTC, Thông tư số 116/2004/TT-BTC, Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT.
- Văn bản pháp quy của tỉnh Thái Nguyên: Quyết định số 01/QĐ-UBND ngày 05/01/2010 về quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Quyết định số 28/QĐ-UBND ngày 20/6/2011 và Quyết định số 15/QĐ-UBND ngày 11/7/2012 ban hành đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc; Quyết định số 36/QĐ-UBND ngày 21/12/2013 phê duyệt giá đất năm 2014; Hướng dẫn liên sở số 1123/HDLS-TC-NN&PTNT.
- Cơ sở thực tiễn quốc tế: Khảo cứu kinh nghiệm bồi thường, tái định cư tại Thái Lan (cơ chế thị trường kết hợp định giá bồi thường cao đối với dự án chiến lược), Hàn Quốc (cơ chế tham vấn đạt 85% và cưỡng chế 15%, mô hình Tổ chức Nhà ở Quốc gia cấp căn hộ tái định cư), và Trung Quốc (nguyên tắc phục vụ lợi ích công, ba khoản bồi thường về đất, trợ cấp tái định cư, trợ cấp hoa màu).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu bàn giấy và khảo sát thực địa:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp cận báo cáo, tài liệu thống kê, văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Thái Nguyên, Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên, UBND xã Phúc Xuân.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:
- Phỏng vấn sâu lãnh đạo địa phương, ban quản lý dự án, cán bộ kỹ thuật và cán bộ làm công tác bồi thường giải phóng mặt bằng.
- Điều tra nông hộ bằng phiếu bảng hỏi với tổng quy mô mẫu $N = 40$ hộ gia đình tại xã Phúc Xuân, được phân thành 3 nhóm: Nhóm 1 gồm 20 hộ mất 100% diện tích đất; Nhóm 2 gồm 12 hộ mất từ 50% đến 70% diện tích đất; Nhóm 3 gồm 8 hộ không bị mất đất nhưng chịu ảnh hưởng của dự án (dùng làm nhóm đối chứng). Quá trình khảo sát kết hợp quan sát thực địa và phỏng vấn trực tiếp.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các chuyên gia quản lý đất đai, cán bộ lãnh đạo các cấp và các hộ nông dân tổ chức đời sống sản xuất hiệu quả sau thu hồi đất.
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Toàn bộ dữ liệu khảo sát và số liệu thống kê được phân loại, tổng hợp và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả xác định tính cấp thiết xuất phát từ vai trò của quỹ đất đối với phát triển cơ sở hạ tầng giao thông và dịch vụ du lịch tại Thái Nguyên, đặc biệt là tuyến đường nối trung tâm thành phố với Khu du lịch quốc gia Hồ Núi Cốc. Tác giả đặt ra 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, phân định rõ đối tượng khảo sát là công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và đối tượng thụ hưởng tại xã Phúc Xuân trong giai đoạn 2016 - 2018. Khóa luận khẳng định ý nghĩa khoa học trong việc cung cấp cơ sở dữ liệu cho các nghiên cứu xã hội học đất đai và ý nghĩa thực tiễn hỗ trợ cơ quan quản lý điều chỉnh chính sách giải phóng mặt bằng.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Phần tổng quan phân tích sâu sắc quá trình hoàn thiện thể chế đất đai tại Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử (từ Cải cách ruộng đất năm 1953, Hiến pháp 1959, 1980, 1992 đến hệ thống Luật Đất đai 1988, 1993, 2001, 2003 và 2013). Tác giả so sánh bài học kinh nghiệm quốc tế và phân tích thực trạng giải phóng mặt bằng tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013 (Thường trực Ban chỉ đạo GPMB tỉnh đã ban hành 250 văn bản chỉ đạo, 80 thông báo, tổ chức và tham gia trên 170 cuộc họp tháo gỡ vướng mắc cho các dự án lớn như KCN Yên Bình - Samsung, Núi Pháo, Quốc lộ 3 mới Hà Nội - Thái Nguyên). Tổng quan các nghiên cứu trước đây của Bộ Tài nguyên và Môi trường (2002, 2005) và Trường Đại học Kinh tế Quốc dân cho thấy sự thiếu hụt các công trình đánh giá chi tiết tác động của việc thu hồi đất đến chuyển đổi việc làm và đời sống của từng nhóm nông hộ tại tuyến đường hạ tầng du lịch cụ thể.
Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương mô tả chi tiết quy trình thiết kế nghiên cứu 4 bước: (1) Khái quát dự án và yêu cầu giải phóng mặt bằng; (2) Đánh giá kết quả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; (3) Khảo sát tác động đến lao động, việc làm, cơ sở hạ tầng và quan hệ gia đình của người dân; (4) Tổng kết thành công, tồn tại và đề xuất giải pháp. Thiết kế mẫu khảo sát 40 phiếu phân tầng theo tỷ lệ diện tích đất thu hồi được luận giải rõ ràng nhằm tạo cơ sở so sánh định lượng giữa nhóm mất trắng tư liệu sản xuất, nhóm mất một phần và nhóm đối chứng.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này phản ánh toàn bộ kết quả phân tích số liệu về dự án đường Hồ Núi Cốc và địa bàn xã Phúc Xuân:
- Quy mô dự án: Chiều dài toàn tuyến 9,5 km (điểm đầu giao đường Lương Ngọc Quyến, điểm cuối tại xóm Cao Trãng, xã Phúc Xuân; quy mô lộ giới 27 m đoạn 2,3 km và 61 m đoạn hơn 7 km). Khu vực quy hoạch chi tiết Khu dân cư đường Hồ Núi Cốc theo Quyết định số 3485/QĐ-UBND ngày 19/12/2016 có diện tích 184,65 ha, dân số quy hoạch khoảng 8.000 người, tổng số 1.747 hộ bị ảnh hưởng (Quang Trung 500 hộ, Tân Thịnh 50 hộ, Thịnh Đán 280 hộ, Quyết Thắng 589 hộ, xã Phúc Xuân 328 hộ).
- Nguồn vốn và tiến độ GPMB chung: Căn cứ Thông báo số 616-TB/TU ngày 11/11/2016 của Tỉnh ủy Thái Nguyên, tỉnh đã làm thủ tục vay vốn nhàn rỗi Kho bạc Nhà nước 500 tỷ đồng phục vụ chi trả bồi thường. Tổng giá trị khái toán chi phí GPMB dự án là 2.122,5 tỷ đồng; đến thời điểm nghiên cứu đã phê duyệt và chi trả 1.393,3 tỷ đồng; bố trí tái định cư cho 773 hộ với số tiền sử dụng đất thu nộp ngân sách là 338,3 tỷ đồng; bàn giao 8,3 km mặt bằng đường.
- Biến động đất đai tại xã Phúc Xuân: Tổng diện tích tự nhiên của xã là 1.835,88 ha. Quá trình thu hồi đất làm thay đổi mạnh cơ cấu sử dụng đất giữa năm 2015 và năm 2017:
| Nhóm đất |
Mã chỉ tiêu |
Năm 2015 (ha) |
Cơ cấu 2015 (%) |
Năm 2017 (ha) |
Cơ cấu 2017 (%) |
Biến động (ha) |
| Đất nông nghiệp |
NNP |
1.409,15 |
76,76 |
943,15 |
51,37 |
-466,00 |
| - Đất chuyên trồng lúa nước |
LUC |
133,31 |
7,26 |
128,28 |
6,99 |
-5,03 |
| - Đất trồng cây hàng năm còn lại |
HNC |
51,83 |
2,82 |
11,95 |
0,65 |
-39,88 |
| - Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
276,13 |
15,04 |
128,63 |
7,01 |
-147,50 |
| - Đất rừng sản xuất |
RSX |
3,09 |
0,17 |
16,43 |
0,89 |
+13,34 |
| - Đất rừng phòng hộ |
RPH |
760,67 |
41,43 |
547,85 |
29,84 |
-212,82 |
| - Đất nuôi trồng thuỷ sản |
NTS |
25,73 |
1,40 |
24,04 |
1,31 |
-1,69 |
| Đất phi nông nghiệp |
PNN |
422,75 |
23,03 |
876,53 |
47,74 |
+453,78 |
| - Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh |
SKC |
11,83 |
0,64 |
38,76 |
2,11 |
+26,93 |
| - Đất phát triển hạ tầng |
DHT |
106,56 |
5,80 |
143,03 |
7,79 |
+36,47 |
| - Đất ở tại nông thôn |
ONT |
52,21 |
2,84 |
74,29 |
4,05 |
+22,08 |
| - Đất phi nông nghiệp khác |
PNK |
2,82 |
0,15 |
157,19 |
8,56 |
+154,37 |
| Đất chưa sử dụng |
CSD |
47,34 |
2,58 |
47,34 |
2,58 |
0,00 |
| Tổng diện tích tự nhiên |
|
1.835,88 |
100,00 |
1.835,88 |
100,00 |
|
(Nguồn: Bảng tổng hợp số liệu xã Phúc Xuân trình bày trong Bảng 4.1 của khóa luận)
- Tồn tại vướng mắc điển hình: Trong khi phần lớn nhân dân đồng thuận nhận bồi thường và bàn giao mặt bằng, dự án lại phát sinh khó khăn trong thu hồi đất đối với Trung tâm Bảo trợ Xã hội trực thuộc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Nguyên, đòi hỏi Sở Tài nguyên và Môi trường phải ban hành Báo cáo số 2066/STNMT-QLĐĐ ngày 23/08/2017 để giải quyết phương án di dời, giải tỏa.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ các kết quả đạt được về giải phóng mặt bằng, chuyển dịch việc làm, đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với UBND tỉnh, UBND thành phố Thái Nguyên và chính quyền cấp xã nhằm hoàn thiện chính sách đào tạo nghề và bố trí quỹ đất tái định cư.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa các kết quả cụ thể trong thực tiễn giải phóng mặt bằng tại dự án:
-
Kết quả giải phóng mặt bằng:
- Tổng diện tích quy hoạch chi tiết được duyệt là 184,65 ha với 1.747 hộ bị ảnh hưởng; riêng xã Phúc Xuân có 328 hộ nằm trong phạm vi dự án.
- Giá trị khái toán kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng toàn dự án là 2.122,5 tỷ đồng; cơ quan chức năng đã thực hiện phê duyệt và giải ngân chi trả đạt 1.393,3 tỷ đồng.
- Đã tổ chức bố trí tái định cư cho 773 hộ dân, thu nộp ngân sách từ tiền sử dụng đất tái định cư đạt 338,3 tỷ đồng.
- Bàn giao được khoảng 8,3 km chiều dài mặt bằng phục vụ thi công trên tổng số 9,5 km đường quy hoạch.
- Làm rõ biến động đất đai tại xã Phúc Xuân trong giai đoạn 2015 - 2017: diện tích đất nông nghiệp giảm mạnh 466,00 ha (tỷ trọng giảm từ 76,76% xuống 51,37%), trong khi diện tích đất phi nông nghiệp tăng 453,78 ha (tỷ trọng tăng từ 23,03% lên 47,74%), phản ánh sự chuyển đổi diện mạo hạ tầng nông thôn sang đô thị - dịch vụ.
-
Đề xuất giải pháp của tác giả:
- Hoàn thiện công tác lập và thẩm định đơn giá bồi thường đất đai, vật kiến trúc sát giá thị trường để hạn chế phát sinh so bì, khiếu kiện.
- Đổi mới công tác tái định cư theo nguyên tắc chuẩn bị hạ tầng đồng bộ (điện, nước sạch, giao thông) tại khu tái định cư trước khi thực hiện thu hồi đất; giá đất tái định cư không được cao hơn giá bồi thường đất ở nơi thu hồi.
- Thay đổi chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề: không chỉ bồi thường bằng tiền mà cần xây dựng các chương trình đào tạo nghề, liên kết với doanh nghiệp dịch vụ, du lịch trên địa bàn để giải quyết việc làm dài hạn cho các hộ thuần nông mất từ 50% diện tích đất trở lên.
- Nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, hạn chế tình trạng biến động nhân sự hợp đồng.
-
Đóng góp của đề tài:
Tác giả đã cung cấp một bức tranh định lượng chi tiết về công tác giải phóng mặt bằng tuyến đường huyết mạch nối thành phố Thái Nguyên với Khu du lịch quốc gia Hồ Núi Cốc. Đóng góp tự nêu của nghiên cứu là bổ sung nguồn số liệu sơ cấp từ 40 hộ dân chịu ảnh hưởng trực tiếp tại xã Phúc Xuân, phản ánh chân thực các rào cản từ cơ chế tiền tệ hóa bồi thường và xung đột thu hồi đất công giữa các đơn vị sự nghiệp nhà nước, làm cơ sở thực chứng phục vụ hoạch định chính sách quản lý đất đai địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh một số giới hạn thực tiễn được tác giả nêu trong văn bản:
- Giới hạn về nguồn lực và thời gian: Do điều kiện thời gian thực tập tốt nghiệp và năng lực nghiên cứu ban đầu của sinh viên có hạn, nghiên cứu chưa thể theo dõi toàn diện đời sống người dân sau giai đoạn dự án hoàn thành thông xe kỹ thuật toàn tuyến.
- Giới hạn quy mô mẫu điều tra sơ cấp: Khảo sát xã hội học được thực hiện trên mẫu $N = 40$ hộ dân tại một xã (Phúc Xuân), chưa bao quát hết toàn bộ 1.747 hộ bị ảnh hưởng thuộc cả 5 phường, xã dọc theo tuyến đường Hồ Núi Cốc (Quang Trung, Tân Thịnh, Thịnh Đán, Quyết Thắng, Phúc Xuân).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần triển khai các nghiên cứu dài hạn (longitudinal studies) đánh giá biến động thu nhập, cơ cấu việc làm bền vững và mức độ thích ứng văn hóa - xã hội của các hộ dân tại các khu tái định cư tập trung sau khi tuyến đường đi vào vận hành khai thác du lịch.
Giá trị tham khảo
Nghiên cứu có giá trị thực tiễn và học thuật phục vụ các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Kinh tế nông nghiệp: Cung cấp khung phương pháp đánh giá thực tiễn công tác giải phóng mặt bằng kết hợp phân tích số liệu thống kê địa chính và điều tra xã hội học nông hộ.
- Các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý nhà nước: Tài liệu cung cấp hệ thống văn bản pháp quy về thu hồi đất qua các thời kỳ, các chỉ tiêu thực địa về biến đổi cơ cấu đất đai (Bảng 4.1) và thực tiễn huy động vốn Kho bạc Nhà nước để chi trả bồi thường tại địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Phần đáng tham khảo nhất: Phương pháp phân loại nhóm mẫu điều tra (mất 100% đất, mất 50-70% đất, không mất đất) tại Phần 3 và tổng hợp số liệu thực tế về giải ngân, bố trí tái định cư, bàn giao mặt bằng của tuyến đường Bắc Sơn kéo dài tại Phần 4.
Câu hỏi thường gặp
Tuyến đường Hồ Núi Cốc (đường Bắc Sơn kéo dài) có quy mô kỹ thuật và đi qua những địa phương nào?
Tuyến đường có tổng chiều dài toàn tuyến 9,5 km (ranh giới quy hoạch 9,3 km), điểm đầu giao với đường Lương Ngọc Quyến và điểm cuối tại xóm Cao Trãng, xã Phúc Xuân. Tuyến đường đi qua 5 phường, xã thuộc thành phố Thái Nguyên gồm: Quang Trung, Tân Thịnh, Thịnh Đán, Quyết Thắng và Phúc Xuân. Về quy mô mặt cắt ngang, toàn tuyến có khoảng 2,3 km đạt lộ giới 27 m và hơn 7 km đạt lộ giới 61 m.
Dự án quy hoạch khu dân cư đường Hồ Núi Cốc thu hồi bao nhiêu diện tích đất và ảnh hưởng tới bao nhiêu hộ dân?
Theo Quyết định số 3485/QĐ-UBND ngày 19/12/2016 của UBND tỉnh Thái Nguyên, quy hoạch chi tiết khu dân cư có tổng diện tích là 184,65 ha với dân số dự kiến khoảng 8.000 người. Dự án ảnh hưởng đến 1.747 hộ gia đình, cá nhân và 03 tổ chức, cụ thể: phường Quang Trung 500 hộ, phường Tân Thịnh 50 hộ, phường Thịnh Đán 280 hộ, xã Quyết Thắng 589 hộ và xã Phúc Xuân 328 hộ.
Kinh phí giải phóng mặt bằng dự án được dự toán và giải ngân như thế nào?
Tổng giá trị khái toán chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng toàn dự án là 2.122,5 tỷ đồng. Tỉnh ủy Thái Nguyên đã thống nhất chủ trương làm thủ tục đề nghị Bộ Tài chính cho vay vốn nhàn rỗi từ Kho bạc Nhà nước 500 tỷ đồng (Thông báo số 616-TB/TU ngày 11/11/2016). Đến thời điểm tổng hợp số liệu trong khóa luận, dự án đã phê duyệt và chi trả 1.393,3 tỷ đồng, đồng thời bố trí tái định cư cho 773 hộ với số tiền sử dụng đất thu nộp ngân sách đạt 338,3 tỷ đồng.
Cơ cấu đất đai xã Phúc Xuân biến đổi ra sao dưới tác động của dự án giai đoạn 2015 - 2017?
Trong tổng diện tích tự nhiên 1.835,88 ha của xã:
- Đất nông nghiệp giảm từ 1.409,15 ha (chiếm 76,76% năm 2015) xuống còn 943,15 ha (chiếm 51,37% năm 2017), tức giảm 466,00 ha (chủ yếu giảm đất rừng phòng hộ giảm 212,82 ha, đất trồng cây lâu năm giảm 147,50 ha, đất trồng lúa giảm hơn 5 ha).
- Đất phi nông nghiệp tăng mạnh từ 422,75 ha (chiếm 23,03% năm 2015) lên 876,53 ha (chiếm 47,74% năm 2017), tăng 453,78 ha do nhu cầu phát triển đất hạ tầng, đất ở nông thôn và đất sản xuất kinh doanh phục vụ dự án.
- Đất chưa sử dụng giữ nguyên ở mức 47,34 ha (chiếm 2,58%).
Trở ngại đặc thù trong công tác thu hồi đất của dự án được văn bản phản ánh là gì?
Khác với các dự án thông thường khi khó khăn chủ yếu nằm ở sự đồng thuận của các hộ dân tư nhân, dự án đường Hồ Núi Cốc gặp vướng mắc lớn từ chính cơ quan sự nghiệp công lập là Trung tâm Bảo trợ Xã hội trực thuộc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Nguyên. Vụ việc đòi hỏi Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh phải tổ chức các cuộc họp liên ngành và ban hành Báo cáo số 2066/STNMT-QLĐĐ ngày 23/08/2017 để thống nhất phương án di dời, giải tỏa và bồi thường.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thùy Trang là công trình nghiên cứu chuyên ngành Quản lý đất đai phản ánh toàn diện thực trạng công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và biến động đời sống dân cư tại Dự án đường Hồ Núi Cốc qua địa bàn xã Phúc Xuân. Nghiên cứu đã hệ thống hóa các quy định pháp luật hiện hành, phân tích định lượng sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất địa phương với 466 ha đất nông nghiệp được chuyển đổi sang phi nông nghiệp, đồng thời phản ánh tiến độ giải ngân 1.393,3 tỷ đồng chi trả bồi thường cho các hộ dân. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn có giá trị tham khảo cho công tác quản lý quy hoạch, định giá đất và thực hiện an sinh xã hội đối với các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.